Chuyển đến nội dung chính

TÌM KIẾM NHANH

Đề thi thử sinh học 2022 - Sở GD&ĐT Hưng Yên

 


Câu 81: Vật chất di truyền của virut Sars CoV 2 có bản chất là

   A. ADN mạch kép.           B. ARN mạch đơn.           C. ADN mạch đơn.          D. ARN mạch kép.

Câu 82: Các cá thể trong quần thể phân bố theo nhóm có ý nghĩa sinh thái là

   A. hỗ trợ nhau chống lại các điều kiện bất lợi của môi trường.

   B. tận dụng được nguồn sống tiềm tàng của môi trường.

   C. làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể.

   D. làm tăng mức tử vong và giảm mức sinh sản.

Câu 83: Trong kĩ thuật chuyển gen, plasmit đóng vai trò là

   A. enzim nối.                    B. tế bào cho.                    C. thể truyền.                   D. tế bào nhận.

Câu 84: Trong cùng một khu vực địa lí thường có sự hình thành loài bằng con đường cách li sinh thái. Đặc điểm của quá trình này là

   A. sự hình thành loài mới luôn xảy ra nhanh chóng.

   B. không có sự tham gia của các nhân tố tiến hóa.

   C. sự tích lũy các đột biến nhỏ trong quá trình tiến hóa.

   D. chỉ xảy ra ở thực vật mà không xảy ra ở động vật.

Câu 85: Bệnh di truyền ở người do đột biến số lượng NST gây ra là

   A. bệnh máu khó đông.                                              B. bệnh phêninkêto niệu.

   C. hội chứng Đao.                                                      D. hội chứng tiếng mèo kêu.

Câu 86: Hiện tượng các cá thể thuộc các loài khác nhau không giao phối được vì cơ quan sinh sản không tương hợp là đặc điểm thuộc về

   A. cách lí địa lí.                 B. cách li cơ học.              C. cách li sinh thái.           D. cách li tập tính.

Câu 87: Trong cơ chế điều hoà hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E.coli, nơi mà enzime ARN polimerase bám vào và khởi đầu phiên mã là

   A. gen Lac A.                   B. vùng vận hành.             C. vùng khởi động.          D. gen Lac Z.

Câu 88: Một tập hợp các quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau, cùng sống trong một không gian và thời gian nhất định, có mối quan hệ gắn bó với nhau như một thể thống nhất được gọi là

   A. quần thể.                      B. hệ sinh thái.                  C. quần tụ.                        D. quần xã.

Câu 89: Phép lai giữa một cả thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với một cá thể mang tính trạng lặn tương ứng được gọi là

   A. lai cải tiến.                    B. lai thuận nghịch.           C. lai phân tích.                D. lai khác dòng.

Câu 90: Ở một loài thực vật,  biết 1 cặp gen quy định    1 cặp tính trạng, các gen trội là trội hoàn toàn. Theo lí

thuyết, phép lai AaBb X AaBb cho đời con có tỉ lệ kiểu hình như thế nào?

   A. 6: 3: 3: 1.                      B. 1: 1: 1: 1.                      C. 9: 3: 3: 1.                      D. 3: 3: 1: 1.

Câu 91: Nước và các ion khoáng đi từ đất vào mạch gỗ của rễ theo các con đường

   A. xuyên qua tế bào chất của các tế bào vỏ rễ vào mạch gỗ.

   B. đi theo khoảng không gian giữa các tế bào vào mạch gỗ.

   C. con đường tế bào chất và con đường gian bào.

   D. qua lông hút vào tế bào nhu mô vỏ, sau đó vào trung trụ.

Câu 92: Hiện tượng tự tỉa thưa gặp ở các cây keo được trồng trên đồi quả mau (một số cây chết khô xen giữa những cây sống khỏe mạnh). Đây là kết quả của

   A. sâu bệnh phá hại cây trồng.                                   B. dinh dưỡng của đất bị cạn kiệt.

   C. cạnh tranh giữa các loài.                                        D. cạnh tranh trong một loài.

Câu 93: Ở Việt Nam, muỗi thường có nhiều khi thời tiết ấm áp và độ ẩm cao. Đây là kiểu biến động

   A. theo chu kì nhiều năm.                                          B. theo chu kì ngày đêm.

   C. theo chu kì mùa.                                                    D. không theo chu kì.

Câu 94: Cơ thể có kiểu gen nào sau đây là cơ thể thuần chung về các cặp gen đang xét?

   A. AABBDd.                   B. AaBBDD.                    C. aabbdd.                        D. aaBbdd.

Câu 95: Loại axit nucleic không có liên kết hiđrô trong cấu trúc là

   A. ADN.                           B. rARN.                          C. mARN.                        D. tARN.

Câu 96: Tần số tương đối của các alen trong 1 quần thể biến đổi 1 cách đột ngột khác xa với tần số của các alen đó trong quần thể gốc. Hiện tượng này gặp do tác động của

   A. các yếu tố ngẫu nhiên.                                           B. giao phối không ngẫu nhiên.

   C. di - nhập gen.                                                         D. chọn lọc tự nhiên.

Câu 97: Tập hợp tất cả các alen có trong quần thể ở một thời điểm xác định được gọi là

   A. tần số kiểu gen.            B. tần số alen.                   C. hợp tử.                         D. vốn gen.

Câu 98: Để tạo ưu thế lai ở thực vật, người ta chủ yếu dùng phương pháp

   A. tự thụ phấn.                 B. lai kinh tế.                    C. lai khác dòng.              D. lai phân tích.

Câu 99: Theo học thuyết Đacuyn, trong tự nhiên cơ chế của sự tiến hóa chính là quá trình

   A. đột biến nhiễm sắc thể.                                          B. thay đổi tập quán hoạt động.

   C. hình thành kiểu gen thích nghi.                             D. chọn lọc tự nhiên.

Câu 100: Trong các thành tựu dưới đây, số thành tựu được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến là

(1) Giống lúa lùn IR22.                       (2)        Tạo giống chuối tam bội.        (3) Tạo cừu Đôly.

(4) Tạo giống lúa gạo "vàng".             (5)        Tạo giống dâu tằm tứ bội.

   A. 3.                                  B. 1.                                  C. 2.                                  D. 4.

Câu 101: Trong trường hợp gen liên kết hoàn toàn, cơ thể có kiểu gen $\frac{AB}{ab}\text{Dd}$  giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, loại giao tử có kiểu gen AB d chiếm tỉ lệ

   A. 75%.                             B. 25%.                             C. 12,5%.                         D. 50%.

Câu 102: Ở một loài thực vật, khi tiến hành phép lai thuận nghịch, người ta thu được kết quả như sau:

- Phép lai thuận: P: hoa đỏ  × hoa trắng F1: 100% hoa trắng.

- Phép lai nghịch: P: hoa trắng × hoa đỏ F1: 100% hoa đỏ.

Lấy hạt phấn của cây F1 ở phép lai thuận thụ phấn cho cây F1 ở phép lai nghịch thu được F2. Theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F2 là

   A. 100% cây hoa đỏ.                                                  B. 100% cây hoa trắng.

   C. 75% cây hoa đỏ : 25% cây hoa trắng.                   D. 75% cây hoa trắng : 25% cây hoa đỏ.

Câu 103: Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Cho cây thân cao giao phấn với cây thân cao, thu được F1 gồm 599 cây thân cao và 201 cây thân thấp. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ cây thân cao có kiểu gen đồng hợp tử trên tổng số cây thân cao ở F1 là

   A. 1/4.                               B. 1/3.                               C. 2/3.                               D. 3/4.

Câu 104: Hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây có thể phát triển thành thể đa bội chẵn?

   A. Giao tử (n) kết hợp với giao tử (2n).                     B. Giao tử (n) kết hợp với giao tử (n + 1).

   C. Giao tử (n - 1) kết hợp với giao tử (n).                 D. Giao tử (2n) kết hợp với giao tử (2n).

Câu 105: Dạng đột biến điểm không làm thay đổi số lượng nuclêôtit và số liên kết hiđrô của gen là

   A. thay cặp A - T bằng cặp T - A.                              B. thay cặp G - X bằng cặp A - T.

   C. thêm cập A - T.                                                      D. mất cặp G - X.

Câu 106: Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn. Phép lai nào sau đây tạo ra ở đời con nhiều loại kiểu gen và kiểu hình nhất?

   A. $\text{Aa}Bb\times \text{Aa}Bb$.                                                       B. $\frac{Ab}{aB}\times \frac{Ab}{aB}$.

   C. $\text{Aa}{{X}^{B}}{{X}^{B}}\times \text{Aa}{{\text{X}}^{b}}\text{Y}$.                                              D. $\text{Aa}{{X}^{b}}{{X}^{b}}\times \text{Aa}{{\text{X}}^{b}}\text{Y}$.   

Câu 107: Loài động vật có hình thức hô hấp qua bề mặt cơ thể là

   A. giun đốt.                       B. châu chấu.                    C. cá chép.                        D. lợn.

Câu 108: Dạng đột biến NST dẫn tới làm thay đổi cấu trúc của NST là

   A. mất đoạn.                     B. thể đa bội.                    C. đột biến điểm.              D. thể một nhiễm.

Câu 109: Một đoạn phân tử ADN ở sinh vật nhân sơ có trình tự nuclêôtit trên mạch mang mã gốc là: 3’…AAAXAATGGGGA…5’. Trình tự nuclêôtit trên mạch mARN được tổng hợp từ đoạn ADN này là

   A. 3’... UUUGUUAXXXXU...5’.                            B. 5’... UUUGUUAXXXXU...3’.

   C. 3’... TTTGTTAXXXXT...5’.                                 D. 5’... TTTGTTAXXXXT...3’.

Câu 110: Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về hô hấp ở thực vật?

I. Quá trình hô hấp ở hạt đang nảy mầm diễn ra mạnh hơn ở hạt đang trong giai đoạn phôi.

II. Hô hấp là quá trình tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ.

III. Phân giải kị khí gồm chu trình Crep và chuỗi truyền electron hô hấp.

IV. Quá trình hô hấp có khả năng hấp thụ khí CO2 và thải khí O2.

   A. 4.                                  B. 3.                                  C. 1.                                  D. 2.

Câu 111: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây không đúng?

   A. Giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số alen và làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.

   B. Kết thúc của tiến hóa lớn làm xuất hiện các đơn vị phân loại trên loài.

   C. Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể không theo một hướng xác định.

   D. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen, qua đó làm biến đổi tần số alen của quần thể.

Câu 112: Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và trội hoàn toàn. Tần số hoán vị giữa A và B là 30%. Ở phép lai $\frac{AB}{ab}{{X}^{D}}{{X}^{d}}\times \frac{Ab}{ab}{{X}^{D}}Y$, theo lí thuyết thì kiểu hình aabbD- ở đời con chiếm tỉ lệ

   A. 1,875%.                        B. 5,625% .                       C. 13,125%.                     D. 4,375%.

Câu 113: Một quần thể ngẫu phối, ở thế hệ ban đầu có thành phần kiểu gen 0,30AA + 0,60Aa + 0,10 aa = 1. Xác định thành phần kiểu gen ở thế hệ F1.

   A. 0,42 AA + 0,49 Aa + 0,09 aa.                               B. 0,25 AA + 0,50 Aa + 0,25 aa.

   C. 0,36 AA + 0,48 Aa + 0,16 aa.                               D. 0,49 AA + 0,42 Aa + 0,09 aa.

Câu 114: Giả sử ở cà chua, alen A quy định quả đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Biết giao tử của thể tứ bội là giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh tạo thế hệ sau có sức sống và hữu thụ. Cho các phép lai sau:

(1). P: AAAa X Aaaa;           (2). P:   AAAa X AAAa;   (3). P: Aaaa X Aaaa;

(4). P: Aaaa X AAaa;            (5). P:   aaaa X AAaa;        (6)   P: AAAa X AAaa.

Số phép lai ở thế hệ F1 có sự phân tính (xuất hiện cả cây quả đỏ và cả cây quả vàng) là

   A. 3.                                  B. 2.                                  C. 4.                                  D. 5.

Câu 115: Ở một loài thực vật, cho giao phấn hai cây (P) đều dị hợp về 2 cặp gen thu được F1. Ở đời con F1, số cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về cả 2 cặp gen trên chiếm tỉ lệ 9%. Cho biết hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường và không xảy ra đột biến. Phát biểu nào sau đây phù hợp với phép lai trên?

   A. Hoán vị gen chỉ xảy ra ở bố hoặc mẹ với tần số 40%.

   B. Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 18%.

   C. Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 30%.

   D. Hoán vị gen chỉ xảy ra ở bố hoặc mẹ với tần số 36%.

Câu 116: Một gen có 2400 nuclêôtit và có 2850 liên kết hiđrô. Xảy ra đột biến thay thế một cặp A - T thành một cặp G - X, gen đột biến có số lượng từng loại nuclêôtit là

   A. A=T=749; G=X=451.                                           B. A=T=748; G=X=452.

   C. A=T=451; G=X=749.                                           D. A=T=452; G=X=748.

Câu 117: Alen B1 ở vùng nhân của sinh vật nhân sơ bị đột biến điểm thành alen B2. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng ?

I. Alen B1 và alen B2 có thể có số lượng nuclêôtit bằng hoặc hơn kém nhau 2 nucleotit.

II. Nếu protein do alen B2 quy định có chức năng thay đổi so với protein do alen B1 quy định thì cơ thể mang alen B2 có thể gọi là thể đột biến.

III. Chuỗi polipeptit do alen B1 và chuỗi polipeptit do alen B2 quy định tổng hợp có thể hoàn toàn giống nhau về số lượng, thành phần và trật tự axit amin.

IV. Phân tử protein do alen B2 quy định tổng hợp có thể mất chức năng.

   A. 1.                                  B. 4.                                  C. 3.                                  D. 2.

Câu 118: Một cơ thể có kiểu gen AaBbDd. Quá trình giảm phân có 10% số tế bào bị rối loạn phân li ở cặp NST mang cặp gen Dd trong giảm phân I, giảm phân II bình thường, các cặp NST khác phân li bình thường. Loại giao tử ABDd được tạo ra với tỉ lệ là

   A. 2,5%.                            B. 25%.                             C. 1,25%.                         D. 10%.

Câu 119: Cho sơ đồ phả hệ sau:

Biết rằng, ở người bệnh X do một trong hai gen lặn a hoặc b quy định; kiểu gen đồng hợp lặn về cả hai gen gây sẩy thai. Theo lí thuyết, có bao nhiêu nhận xét sau đây đúng?

I.      Xác suất sinh con bình thường của cặp vợ (9) và chồng (10) là 5/12.

II.      Có thể xác định được kiểu gen của tối đa 4 người trong phả hệ (không tính các trường hợp sẩy thai).

III.      Người phụ nữ (1) có kiểu gen đồng hợp.

Cặp vợ (9) và chồng (10) sinh con chắc chắn bị bệnh X.

   A. 4.                                  B. 2.                                  C. 1.                                  D. 3.

Câu 120: Ớ một loài động vật, cho lai cặp bố mẹ thuần chủng tương phản khác nhau về 2 cặp tính trạng thu được đời con F1 đồng loạt lông đen, tai dài. Cho F1 giao phối với nhau, ở F2 xuất hiện kết quả như sau: Giới cái: 72 con lông đen, tai dài; 56 con lông vàng, tại dài.

Giới đực: 37 con lông đen, tai dài; 35 con lông đen, tai ngắn; 29 con lông vàng, tai ngắn: 27 con lông vàng, tai dài.

Biết tính trạng kích thước tai do 1 cặp gen quy định. Theo lý thuyết, trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng?

I. Các cặp gen quy định các cặp tính trạng phân li độc lập với nhau.

II. Hoán vị gen xảy ra ở cả hai giới với tần số 40%.

III. Ở F2 có 36 loại kiểu gen.

IV. Ở F2 có 8 loại kiểu hình.

V. Nếu cho các con đực lông đen, tai ngắn và các con cái lông đen, tai dài ở F2 ngẫu phối thì tỉ lệ con cái đồng hợp lặn về tất cả các cặp gen thu được ở đời con là 1/648.

   A. 1.                                  B. 4.                                  C. 3.                                  D. 2.

Tải file word Đề thi thử 2022 - Sở GD_ĐT Hưng Yên

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tính số loại và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con

Vận dụng toán xác suất để giải nhanh các bài tập sinh học phần quy luật phân li độc lập như: xác định số loại kiểu gen, kiểu hình ở đời con hay tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con trong các phép lai khi biết kiểu gen của bố mẹ mà không cần viết sơ đồ lai. Theo quy luật phân li độc lập ta hiểu rằng: một phép lai có n cặp tính trạng, thực chất là n phép lai một cặp tính trạng. Như vậy khi đề bài cho biết kiểu gen có bố mẹ và tuân theo quy luật phân li độc lập thì ta chỉ cần dung toán xác suất để xác định nhanh số loại cũng như tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con theo quy tắc sau: Tỉ lệ KG khi xét chung nhiều cặp gen bằng các tỉ lệ KG riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Số KH khi xét chung nhiều cặp tính trạng bằng số KH riêng của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Ví dụ:  Cho biết A - hạt vàng : a- hạt xanh; B- hạt trơn : b - hạt nhăn; D - thân cao : d- thân thấp. Tính trạng trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: AabbDd x AaBbdd  sẽ cho số loại và tỉ lệ kiểu g

Tính số nhiễm sắc thể, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân và giảm phân

Loài ong mật có bộ NST lưỡng bội 2n=32. Hợp tử của loài trải qua nguyên phân. Hãy cho biết có bao nhiêu NST, crômatit, tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì của quá trình nguyên phân? Để giải bài tập sinh học trên trước hết các bạn cần nhớ một số vấn đề sau: NST nhân đôi ở kì trung gian (pha S) trở thành NST kép, tồn tài trong tế bào đến cuối kì giữa. Vào kì sau, NST kép bị chẻ dọc tại tâm động, tách thành 2 NST đơn, phân li đồng đều về 2 cực tế bào. Crômatit chi tồn tại ở NST kép, mỗi NST kép có 2 crômatit. Mỗi NST dù ở thể đơn hay kép đều mang một tâm động. Vậy có bao nhiêu NST trong tế bào thì sẽ có bấy nhiêu tâm động. Do vậy, gọi 2n là bộ NST lưỡng bội của loài, số NST, số crômatit, số tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì quá trình nguyên phân như bảng sau: Kì trung gian Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối Số NST đơn 0 0 0 4n 2n Sô NST kép 2n 2n 2n 0 0 Số crômatit 4n 4n 4n 0 0 Số tâm động 2n 2n 2n 4n 2n T

Số loại kiểu gen, số loại kiểu hình và tỉ lệ kiểu hình khi có hoán vị gen

Bài tập về các quy luật di truyền là dạng bài tập tương đối khó nhưng lại có số câu trong đề thi khá nhiều, vì vậy chúng ta cần phải luyện thật nhiều dạng bài tập này để biết cách giải và tìm cho mình cách giải nhanh nhất phù hợp với hình thức thi trắc nghiệm. Ở bài này mình sẽ hướng dẫn các bạn giải một bài tập về cách tính số loại kiểu gen, số loại kiểu hình và tỉ lệ một loại kiểu hình nào đó một cách nhanh chóng trong trường hợp phép lai hai cặp tính trạng có xảy ra hoán vị gen . Ví dụ: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn. Xét phép lai $\frac{AB}{ab}\times \frac{Ab}{aB}$, biết tần số hoán vị gen giữa hai gen A và B là 40% và diễn biến trong giảm phân tạo giao tử là như nhau ở hai giới. Tính số loại kiểu gen, số loại kiểu hình và tỉ lệ kiểu hình ở đời con? Hướng dẫn giải: Số kiểu gen ở đời con Bài này chúng ta có thể viết sơ đồ lai rồi ngồi điếm số kiểu gen trong trường hợp 2 gen cùng nằm trên một NST và có xảy ra hoán vị gen. Tu

Cách tính số loại giao tử tối đa khi có hoán vị gen - Trích câu 116 mã 218 đề thi THPT Quốc Gia 2019

Câu 116 trong đề thi THPT Quốc Gia môn SINH HỌC 2019 hỏi về cách tính số loại giao tử tối đa trong trường hợp các cặp NST có xảy ra hoán vị không đồng thời. Cụ thể như sau: Cơ thể thực vật có bộ NST 2n=18, trên mỗi cặp NST xét 2 cặp gen dị hợp. Giả sử quá trình giảm phân ở cơ thể này đã xảy ra hoán vị ở tất cả các cặp NST nhưng mỗi tế bào chỉ xảy ra hoán vị gen nhiều nhất ở 1 cặp NST tại các cặp gen đang xét. Theo lí thuyết, số loại giao tử tối đa về các gen đang xét được tạo ra là A. 2048. B. 5120. C. 9216. D. 4608. Hướng dẫn phân tích và giải Số loại giao tử tối đa cần tìm = ${{2}^{n}}\times C_{n}^{1}x{{2}^{n}}$ (n là số cặp NST) = ${{2}^{9}}\times C_{9}^{1}x{{2}^{9}}$ = 2120 loại giao tử. Đấy là cách giải khi bạn làm bài, tuy nhiên bạn cần hiểu bản chất của bài toán này qua bài phân tích sau: Số loại giao tử tối đa = số giao tử bình thường (tối đa) + số giao tử hoán vị (tối đa). + Số giao tử bình thườngg (tối đa) = $2^9$= 512 loại giao tử. + Số giao tử hoán vị (

Cách viết giao tử cho thể tứ bội (4n) có kiểu gen AAaa

Sinh vật bình thường có bộ NST 2n, khi giảm phân sẽ cho giao tử bình thường n. Tuy nhiên trong thể đột biến như thể ba nhiễm, thể tứ bội thì giảm phân cho ra những loại giao tử như thế nào. Ở bài này sẽ hướng dẫn các em cách viết và các định tỉ lệ các loại giao tử được tạo ra trong quá trình giảm phân của thể tứ bội (4n). Ví dụ:  thể tứ bội có kiểu gen AAaa giảm phân bình thường sẽ tạo ra những loại giao tử nào và tỉ lệ bằng bao nhiêu? Để viết giao tử cho thể tứ bội các em sơ đồ hình chữ nhật như bên dưới. Ở mỗi góc của hình chữ nhật ta viết mỗi alen. Ví dụ ở trên cơ thể có kiểu gen AAaa nên ta viết 2 góc có alen A và 2 góc có alen a. Sau đó ta sẽ nối các cạnh và 2 đường chéo để được số loại và tỉ lệ giao tử như sau: Số giao tử AA = 1 Số giaotử aa = 1 Số giao tử Aa = 4 Vậy cơ thể tứ bội có kiểu gen AAaa giảm phân sẽ cho ra 3 loại giao tử lưỡng bội là AA, aa và Aa với tỉ lệ: 1/6AA : 4/6Aa : 1/6aa. Tất nhiên là ta chỉ xét một gen nào đó trong thể tứ bội và dạng này đề cũ

Phương pháp giải bài tập sinh học: Tìm xác suất xuất hiện số alen trội, lặn ở đời con

Tìm xác suất xuất hiện số alen trội, lặn ở thế hệ con trong phép lai thuộc quy luật di truyền phân li độc lập là dạng bài tập sinh học khó . Nếu chúng ta dùng phương pháp chia riêng từng cặp gen để tính sau đó gộp lại thì  tốn khá nhiều thời gian mà dễ nhầm lẫn. Vì vậy hôm tôi cố gắng tìm công thức chung áp dụng cho mọi trường hợp của đề bài một cách nhanh chóng.  Ở dưới tôi đã đưa ra công thức chung (sẽ chứng minh công thức trong một chuyên đề khác để các bạn cần tìm hiểu chuyên sâu) có kèm theo 2 ví dụ điển hình. Sau khi hiểu công thức các bạn vận dụng để làm 5 bài tập vận dụng có đáp án kèm theo. Các bạn cần trao đổi thêm vui lòng phản hồi (comment) ở cuối bài viết. Toán xác suất trong di truyền học phân tử A. Phương pháp chung: Ở phép lai mà tổng số cặp gen dị hợp của bố và mẹ là n , thì ở đời con loại cá thể có k  alen trội chiếm tỉ lệ $\frac{C_{n}^{k-m}}{2^n}$. Trong đó m là số cặp gen đồng hợp trội ở cả bố và mẹ. Ví dụ 1: Ở phép lai AaBbdd x AabbDd, loại cá th

Cách tính số kiểu gen tối đa của các gen cùng nằm trong nhóm liên kết trên NST thường

Một quần thể ngẫu phối xét 3 gen, gen 1 có 2 alen, gen 2 có 3 alen, gen 3 có 4 alen. Ba gen trên nằm trên nằm trên 1 cặp NST thường tương đồng (3 gen cùng nhóm liên kết). Hãy tính: a. Tổng số kiểu gen có thể có trong quần thể về 3 gen trên? b. Số kiểu gen đồng hợp và số kiểu gen dị hợp tử? c. Số kiểu giao phối trong quần thể về 3 gen trên? Thầy giúp em bài này với. ---Tuấn Anh---   Cách tính số kiểu gen tối đa trong trường hợp một gen nằm trên NST thường . Để giải bài này mình đưa ra công thức tính để các bạn có thể làm những bài tập sinh về cách tính số kiểu gen tối đa, kiểu gen đồng hợp, dị hợp và số kiểu giao phối trong quần thể của các gen cùng nằm trên một cặp NST thường (các gen cùng nhóm liên kết của NST thường). (còn công thức mình sẽ chứng minh sau nhé) Giả sử xét n gen nằm trên cùng một cặp NST thường, các gen có số alen lần lượt là $a_{1},a_{2},a_{3},...,a_{n}$ .   Ta có: Số loại tổ hợp gen trên một NST có t

Tìm số dòng thuần tối đa được tạo ra ở đời con

Trong đề minh họa môn sinh  cho kỳ thi THPT Quốc gia 2017 và trong đề thi những năm vừa rồi của Bộ GD và ĐT có ra dạng bài tập sinh học  yêu câu học sinh tính số dòng thuần tối đa được tạo ra ở đời con của một phép lai nào đó. Để nắm vững phương pháp giải bài tập dạng này, HQB sẽ đưa ra một số ví dụ kèm theo phân tích và hướng dẫn giải chi tiết về dạng bài tập này qua các ví dụ sau: Ví dụ 1: Một cơ thể có kiểu gen Aa tự thụ phấn. Theo lí thuyết, số dòng thuần chủng tối đa có thể được tạo ra là A. 4. B. 3. C. 1. D. 2. Hướng dẫn Với bài này, chúng ta có tính đơn giản bằng cách liệt kê các kiểu gen được tạo thành ở đời con của một có thể có kiểu gen Aa như sau: AA, Aa và aa. Trong 3 kiểu gen đó thì: + Kiể gen Aa: là dị hợp (không thuần chủng) + AA và aa: là thuần chủng → có 2 dòng thuần Ví dụ 2:  Một cơ thể có kiểu gen AaBb tự thụ phấn. Theo lí thuyết, số dòng thuần chủng tối đa có thể được tạo ra là A. 8.

Bài tập di truyền quần thể ngẫu phối khi có tác động của chọn lọc tự nhiên

Giả sử thế hệ xuất phát của một quần thể ngẫu phối có tần số alen A là p ; tần số alen a là q và chọn lọc tự nhiên loại bỏ hoàn toàn kiểu hình động hợp lặn (kiểu gen aa bị chết ở giai đoạn phôi) thì tần số alen và thành phần kiểu gen qua các thế hệ ngẫu phối như sau: Bài tập trắc nghiệm về quần thể ngẫu phối Quá trình ngẫu phối thì $F_1$ sẽ có thành phần kiểu gen là $p^2$ AA : 2pq Aa : $q^2$ aa . Do aa bị chết ở giai đoạn phôi nên tỉ lệ kiểu gen ở $F_1$ là: $p^2$ AA : 2pq Aa , suy ra tần số alen ở $F_1$ là: Tần số alen a = $\frac{pq}{p^2+2pq}=\frac{q}{1+q}$ n số alen A = $1-\frac{q}{1+q}=\frac{1}{1+q}$ Thành phần kiểu gen ở thế hệ F2 là: ${{\left( \frac{1}{1+q} \right)}^{2}}$AA : $2\frac{1}{1+q}\frac{q}{1+q}$Aa : ${{\left( \frac{q}{1+q} \right)}^{2}}$aa Vì aa bị chết ở giai đoạn phối nên thành phân kiểu gen của $F_2$ là: $\frac{1}{1+2q}$AA : $\frac{2q}{1+2q}$Aa, suy ra tần số alen ở $F_2$ là: Tần số alen a = $\frac{q}{1+2q}$ Tần số alen A = $\frac{1+q}{1+2q}$ Qu

Tính tổng số nuclêôtit trong ADN hay Gen

ADN là một đại phân tử sinh học được cấu trúc theo nguyên tắc đa phân các đơn phân là nucleotit. Trong tự nhiên thì phân tử ADN có nhiều dạng cấu trúc nhưng dạng phổ biến nhất là cấu trúc ADN theo dạng B ; Trong chương trình sinh học phổ thông thi chúng ta cũng chủ yếu bàn đến cấu trúc dạng B của ADN mà thôi. Nếu bạn chưa biết cấu trúc ADN dạng B như thế nào thì hãy xem trước bài viết cấu trúc dạng B của phân tử ADN ; Còn ở đây chúng ta chủ yếu bàn đến cách vận dụng lý thuyết về ADN vào giải những bài tập cụ thể liên quan đến cấu trúc ADN dạng B. Trước hết chúng ta bắt đầu với dạng bài tập đơn gian nhất trong series bài vết giải bài tập ADN cơ bản , và đây là bài đầu tiên sẽ hướng dẫn cách tính số nuclêôtit trong phân tử ADN (hay gen) khi biết một trong các đại lượng như: chiều dài ADN, khối lượng ADN, số liên kết hóa trị, số vòng xoắn. Sau đây chúng ta sẽ xem ví dụ về tính số nuclêôtit của ADN (có thể là phân tử ADN hoàn chỉnh hay chỉ là một đoạn ADN) cho từng trường hợp cụ thể: