Chuyển đến nội dung chính

TÌM KIẾM NHANH

Tính số nhiễm sắc thể, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân và giảm phân

Loài ong mật có bộ NST lưỡng bội 2n=32. Hợp tử của loài trải qua nguyên phân. Hãy cho biết có bao nhiêu NST, crômatit, tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì của quá trình nguyên phân?
Để giải bài tập sinh học trên trước hết các bạn cần nhớ một số vấn đề sau:
  • NST nhân đôi ở kì trung gian (pha S) trở thành NST kép, tồn tài trong tế bào đến cuối kì giữa. Vào kì sau, NST kép bị chẻ dọc tại tâm động, tách thành 2 NST đơn, phân li đồng đều về 2 cực tế bào.
  • Crômatit chi tồn tại ở NST kép, mỗi NST kép có 2 crômatit.
  • Mỗi NST dù ở thể đơn hay kép đều mang một tâm động. Vậy có bao nhiêu NST trong tế bào thì sẽ có bấy nhiêu tâm động.
  • Do vậy, gọi 2n là bộ NST lưỡng bội của loài, số NST, số crômatit, số tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì quá trình nguyên phân như bảng sau:
Kì trung gian
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
Số NST đơn
0
0
0
4n
2n
Sô NST kép
2n
2n
2n
0
0
Số crômatit
4n
4n
4n
0
0
Số tâm động
2n
2n
2n
4n
2n
  • Tương tự như vậy  bạn cũng có thể tìm được số NST, số crômatit, số tâm động có trong tế bào qua mỗi kì của quá trình giảm phân như bảng sau:
Giảm phân I
Giảm phân II
Kì trung gian
Kì đầu I
Kì giữa I
Kì sau I
Kì cuối I
Kì đầu II
Kì giữa II
Kì sau II
Kì cuối II
Số NST đơn
0
0
0
0
0
0
0
2n
n
Sô NST kép
2n
2n
2n
2n
n
n
n
0
0
Số crômatit
4n
4n
4n
4n
2n
2n
2n
0
0
Số tâm động
2n
2n
2n
2n
n
n
n
2n
n
Như vậy bạn có thể hoàn thành bài tập mình đưa ra ở trên chưa nào? Hãy thử điền vào xem sao nhé. (đề bài cho 2n =32)
Kì trung gian
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
Số NST đơn





Sô NST kép





Số crômatit





Số tâm động





Để nắm vững thông qua các dạng bài tập sinh học tương tự, các em có thể tham khảo thêm cuốn Tài liệu luyện thi SINH HỌC 4.0.

Nhận xét

  1. M
    ột hợp tử của cugf 1 loài nguyên phân 1 số lần cho tế bào con băng 1/3 số NST đơn trong bộ NST 2n của loài.Quá trình nguyên phân của Tb đó môi trường cung cáp 168 NST đơn mới tương đương

    a,X/Đ bộ NST 2n của loài

    b,Tính số lần phân bào của tế bào đã cho ?

    c,Tính số lần tâm động có trong tất cả các tế bào con đc khi kết thúc quá trình nguyen phân

    Trả lờiXóa
  2. thầy ơi giải giúp em bài này với ạ

    Trả lờiXóa
  3. Thầy ơi giúp e bài này với ạ!!!!
    Một tế bào sinh dục của ruồi giấm đực được kí hiệu là BbDdXY(mỗi chữ cái ứng với 1 NST đơn)
    1.nếu tế bào đó nguyên phân liên tiếp,trong quá trình đó hình thành 127 thoi tơ vô sắc thì có bn lần nguyên phân? Cần cung cấp nguyên liệu để tạo thành bn NST đơn mới?
    2.viết kí hiệu bộ NST ở kì giữa và kì cuối trong trường hợp nguyên phân bình thường?
    3.nếu nguyên phân bị rối loạn ở cặp XY,viết kí hiệu bộ NST trong các tb con tạo ra,trong những trường hợp có thể xảy ra?

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Những bài dài dòng thế này, hẹn em ở những bài viết mới sắp tới của thầy trên blog nhé! Có thời gian thầy viết chi tiết cho dạng bài tập như thế này.

      Xóa
  4. dạ cho em hỏi.vai tro cua nguyên phân và giảm phân trong quá trình sinh sản của sinh vật?

    Trả lờiXóa
  5. thầy ơi em vẫn k hiểu, thầy có thể lấy ví dụ và đáp án của bài ra để giải thik cho em k

    Trả lờiXóa
  6. thay oi em chac la hieu rui thay à

    Trả lờiXóa
  7. Thầy ơi giúp em giải bài tập này với
    Trong tinh hoàn của thỏ đực có 2n=44, có 6 tế bào mầm nguyên phân liên tiếp một số lần và tạo ra tổng sô tế bào con chứa 2112 tâm động.
    a) Xác định số lần nguyên phân của mỗi tế bào mầm.
    b) Các tế bào con sau nguyên phân đều trở thành các tinh bào bậc một phát triển thành tinh trùng. Các tinh trùng đều tham gia thụ tinh tạo ra 3 hợp tử. Xác định hiệu suất thụ tinh

    Trả lờiXóa
  8. một tế bào có bộ nst dược kí hiệu AaBbXY.
    a. Xác định bộ nhiễm sắc thể 2n của loài.
    b . đây là loài đực hay cái?vì sao?
    c. Viết kí hiệu của nst khi tế bào này thực hiện giảm phân qua các kì

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. bạn có câu tl chưa gửi mình vs

      Xóa
    2. A)2n=6
      B) cặp giới tính là XY nhưng ko cho bt loài nào nên không biết đực hay cái
      C)Viết ra dài lắm :vv

      Xóa
    3. a;2n=8
      dayla loại duc nhé vì bộ nst 2n=8 => đây là loại ruồi dấm
      c;bạn tự viết nhé, de mà

      Xóa
    4. a/. 2n= 6.
      b/. ?????
      c/. - Trung gian I= đầu I = giữa I= sau I= AAaaBBbbXXYY.
      - Cuối I= đầu II= giữa II = sau II: AABBXX và aabbYY (hoặc AABBYY và aabbXX hoặc AAbbXX và aaBBYY hoặc AAbbYY và aaBBXX).
      - Kì cuối II: ABX và abY (hoặc abX và ABY, hoặc AbX và aBY hoặc AbY và aBX)

      Xóa
    5. a/. 2n= 6.
      b/. ?????
      c/. - Trung gian I= đầu I = giữa I= sau I= AAaaBBbbXXYY.
      - Cuối I= đầu II= giữa II = sau II: AABBXX và aabbYY (hoặc AABBYY và aabbXX hoặc AAbbXX và aaBBYY hoặc AAbbYY và aaBBXX).
      - Kì cuối II: ABX và abY (hoặc abX và ABY, hoặc AbX và aBY hoặc AbY và aBX)

      Xóa
  9. vậy mấy số o trong bảng là sao ạ
    e chưa hiểu

    Trả lờiXóa
  10. thầy điền vào bảng làm mẫu cho e đi ạ.
    giải thích giùm e mấy chữ 2n và 4n trong bảng dc hk ạ.

    Trả lờiXóa
  11. ống dẫn sinh dục có 10 tb sinh dục thực hiện 1 số lần NP đòi hỏi MT cung cấp 2480 NST đơn. các tế bào con sinh ra đều GP tạo ra ác giao từ MT cung cấp thêm 2560 nst đơn. biết số hiệu suất thụ tinh của gia từ 10% đã hình thành 128 hợp tử.... A> sax định bộ NST lưỡng bộ của loài B> xác định giới tính của cơ thể đã tạo ra các giáo tự do

    Trả lờiXóa
  12. Thầy ơi em có bài này thầy giúp em với ạ. Ở người có bộ nst 2n=46. Hãy xác định số cặp nst tương đồng trong từng kì của giảm phân 1 và 2.

    Trả lờiXóa
  13. thầy ơi giải giùm con bài nạy với : có 5 tế bào lưỡng bội 2n= 78 tiến hành nguyên phân 3 lần để tạo ra các tế bào con các tế bào con này nguyên phân thêm 1 lần nửa ở kì giửa của lần nguyên phân thứ 4 có được bao nhiu NST, số tâm động ở kì sau của lần nguyên phân thứ 4, số cromatic ở kì đầu của lần nguyên phân thứ 4
    thầy giúp con nha thầy

    Trả lờiXóa
  14. giải hộ em vs ạ:cho biết 2n = 6 trong 1 cơ thể đực xét 5 tế bào sinh dục đực sơ khai ( tế bào mầm ) nguyên phân liên tiếp 5 lần để tạo ra các tinh nguyên bào, phân nửa số tinh nguyên bào này, số tinh nguyên bào này tiếp tục giảm phân tạo ra tinh trùng
    a. tính số tinh trùng được tạo ra
    b. tính tổng số NST tự do, do môi trường nội bào cung cấp cho toàn bộ quá trình phát sinh giao tử nói trên

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. A)số TT=5*2^5/2*4=320(TT)
      B)MTCC=NP+GP=5*(2^5-1)*6+5*2^5*6=1890(NST)

      Xóa
  15. 1 tế bào của người có bộ NST là 2n=46
    a, tính số NST đơn,kép, số cromtit, số tâm động của 1 tế bào ở từng kì của nguyên phân, giảm phân 1 và giảm phân 2
    B,nếu tế bào này nguyên phân liên tiếp 5 lần ở giai đoạn sinh sản thì môi trường phải cung cấp bao nhiêu NST đơn mới cho quá trình này?
    C, Nếu các tế bào con tạo ra ở quá trình nguyên phân nói trên, lớn lên và đều thực hiện giảm phân để tạo ra các tinh trùng bình thường thì số tinh trùng tạo ra là bao nhiêu?

    Trả lờiXóa
  16. Cho em hỏi : Nếu có 5 tế bào với (2n = 24 ) thì sau quá trình GP thì số NST kép là bao nhiêu ạ ?

    Trả lờiXóa
  17. Thầy ơi tại sau ở nguyên phân kì sau đang là 2nkep thì đến kì cuối chỉ còn 4nđơn thôi ạ?, tại sao 2 cái lại có sự khác nhau ạ

    Trả lờiXóa
  18. mình thấy công thức phía trên viết 1 số chỗ không hợp lý lắm. ví dụ tính số cromatit thì công thức phải tách ra là 2.2n chứ không thể là 4n được vì nếu viết 4n thì nhiều người sẽ nhầm tưởng rằng đây là bộ nst tứ bội.

    Trả lờiXóa

Đăng nhận xét

Cảm ơn bạn đã phản hồi, chúc quý độc giả sức khỏe và thành đạt!

Bài đăng phổ biến từ blog này

Cấu trúc và chức năng của ARN

ARN là bản sao từ một đoạn của ADN (tương ứng với một gen), ngoài ra ở một số virút ARN là vật chất di truyền. 1. Thành phần: Cũng như  ADN , ARN là đại phân tử sinh học được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là nuclêôtit . Mỗi đơn phân (nuclêôtit) được cấu tạo từ 3 thành phần sau: Đường ribôluzơ: $C_5H_{10}O_5$  (còn ở ADN là đường đềôxi ribôluzơ  $C_5H_{10}O_4$ ). Axit photphoric: $H_3PO_4$ . 1 trong 4 loại bazơ nitơ (A, U, G, X). Các nuclêôtit chỉ khác nhau bởi thành phần bazơ nitơ, nên người ta đặt tên của nuclêôtit theo tên bazơ nitơ mà nó mang. 2. Cấu trúc ARN:  ARN có cấu trúc mạch đơn: Các ribônuclêôtit liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị giữa  $H_3PO_4$  của ribônuclêôtit này với đường  $C_5H_{10}O_5$  của ribônuclêôtit kế tiếp. Tạo nên một chuỗi pôli nuclêôtit (kích thước của ARN ngắn hơn rất nhiều so với kích thước của ADN. Có 3 loại ARN: - ARN thông tin (mARN): sao chép đúng một đoạn mạch ADN theo nguyên tắc bổ sung nhưng tr

Tính số loại và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con

Vận dụng toán xác suất để giải nhanh các bài tập sinh học phần quy luật phân li độc lập như: xác định số loại kiểu gen, kiểu hình ở đời con hay tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con trong các phép lai khi biết kiểu gen của bố mẹ mà không cần viết sơ đồ lai. Theo quy luật phân li độc lập ta hiểu rằng: một phép lai có n cặp tính trạng, thực chất là n phép lai một cặp tính trạng. Như vậy khi đề bài cho biết kiểu gen có bố mẹ và tuân theo quy luật phân li độc lập thì ta chỉ cần dung toán xác suất để xác định nhanh số loại cũng như tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con theo quy tắc sau: Tỉ lệ KG khi xét chung nhiều cặp gen bằng các tỉ lệ KG riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Số KH khi xét chung nhiều cặp tính trạng bằng số KH riêng của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Ví dụ:  Cho biết A - hạt vàng : a- hạt xanh; B- hạt trơn : b - hạt nhăn; D - thân cao : d- thân thấp. Tính trạng trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: AabbDd x AaBbdd  sẽ cho số loại và tỉ lệ kiểu g

Tính tổng số nuclêôtit trong ADN hay Gen

ADN là một đại phân tử sinh học được cấu trúc theo nguyên tắc đa phân các đơn phân là nucleotit. Trong tự nhiên thì phân tử ADN có nhiều dạng cấu trúc nhưng dạng phổ biến nhất là cấu trúc ADN theo dạng B ; Trong chương trình sinh học phổ thông thi chúng ta cũng chủ yếu bàn đến cấu trúc dạng B của ADN mà thôi. Nếu bạn chưa biết cấu trúc ADN dạng B như thế nào thì hãy xem trước bài viết cấu trúc dạng B của phân tử ADN ; Còn ở đây chúng ta chủ yếu bàn đến cách vận dụng lý thuyết về ADN vào giải những bài tập cụ thể liên quan đến cấu trúc ADN dạng B. Trước hết chúng ta bắt đầu với dạng bài tập đơn gian nhất trong series bài vết giải bài tập ADN cơ bản , và đây là bài đầu tiên sẽ hướng dẫn cách tính số nuclêôtit trong phân tử ADN (hay gen) khi biết một trong các đại lượng như: chiều dài ADN, khối lượng ADN, số liên kết hóa trị, số vòng xoắn. Sau đây chúng ta sẽ xem ví dụ về tính số nuclêôtit của ADN (có thể là phân tử ADN hoàn chỉnh hay chỉ là một đoạn ADN) cho từng trường hợp cụ thể:

Cấu tạo và cơ chế đóng mở khí khổng

Ở thực vật có hai con đường thoát hơi nước ở lá là: thoát hơi nước qua khí khổng và thoát hơi nước qua lớp Cutin. Đối với thoát hơi nước qua khí khổng thì lượng nước thoát ra trong một khoảng thời gian (tốc độ thoát hơi nước) phụ thuộc và số lượng khí khổng cũng như độ đóng mở của khí khổng. Vậy khí khổng có cấu tạo như thế nào và cơ chế đóng mở của khí khổng ra sao? chúng ta sẽ tìm hiểu trong nội dung của bài này: Các khí khổng được quan sát qua kính hiển vi Câu tạo khí khổng Khí khổng được cấu tạo bở 2 tế bào hình hạt đậu nằ áp sát nhau tạo thành lỗ khí. Trong mỗi tế bào hình hạt đậu có chứa lục lạp, nhân và các bào quan khác như tế bào bình thường. Nhưng màng tế bào ở phía lỗ khí dày hơn ở phía đối diện. Cấu tạo khí khổng Cơ chế đóng - mở khí khổng Khi 2 tế bào hình hình hạt đậu cấu tạo nên khí khổng trương nước, thành mỏng của tế bào hình hạt đậu căng ra làm cho thành dày cong theo => Khí khổng mở rộng ( Hình a ).  Khi mất nước, thành mỏng hết căng và thành

Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất

Nitơ là nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu  có vai trò đặc biệt quan trọng đối với thực vật (cây). Nhưng rễ cây chỉ hút được nitơ ở dạng NH4+ và NO3-. Nhưng trong không khí thì có các dạng nitơ chủ yếu N2 ( ngoài ra còn có dạng NO hay NO2 nhưng gây độc cho cây ) còn trong đất thì chủ yếu nitơ trong các hợp chất hữu cơ của xác động thực vật để lại. Do đó, để cung cấp nitơ cho cây thì cần phải chuyển các dạng nitơ N2 cũng như nito trong các hợp chất có chứ nitơ thành dạng nitơ mà cây có thể hấp thụ được (NH4+ hoặc NO3-). Trong phạm vi bài này chúng ta cùng nhau tìm hiểu và phân tích thêm các quá trình chuyển hóa nitơ trong đất . Còn quá trình chuyển hóa nito trong không khí dạng N2 thành NH4+ được gọi là quá trình cố định nitơ (cố định đạm) chúng ta sẽ bàn ở bài sau. Các vi khuẩn amôn hóa trong đất sẽ chuyển hóa niơ trong các hợp chất hữu cơ thành dạng NH4+. Nitơ dạng ion NH4+ này cung cấp cho cây. NH4+ tồn dư trong đất, trong diều kiện hiếu khí và có các vi khu

3 đặc điểm cấu tạo và sinh lí của tế bào lông hút thích nghi với chức năng hút nước và ion khoáng

Quá trình hấp thụ nước diễn ra tại các tế bào lông hút của rễ . Để thực hiện tốt chức năng của hút nước và dinh dưỡng ( ion khoáng ) của mình, các tế bào lông hút có 3 đặc điểm cơ bản sau : Thành tế bào mỏng, không thấm cutin . Chỉ có một không bào trung tâm lớn. Áp suất thẩm thấu rất cao do hoạt động hô hấp ở rễ mạnh. Nhờ 3 đặc điểm trên mà các dạng nước tự do và dạng nước liên kết không chặt từ đất được tế bào lông hút hấp thụ một cách dễ dàng nhờ sự chênh lệch về áp suất thẩm thấu (nươc di chuyển từ nơi có áp suất thẩm thấu thấp đến nới có áp suất thẩm thấu cao) hay nói một cách khác, nhờ sự chênh lệch về thế nước (từ thế nước cao đến thế nước thấp). Và một điều hiển nhiên là quá trình hút nước tại các tế bào lông hút của rễ sẽ đồng nghĩa với việc hút các ion khoáng ( dinh dưỡng ) được hòa tan trong nước. Tuy nhiên tế bào lông hút hấp thụ nước và ion khoáng cần có sự tham gia của các yếu tố khác ngoài đặc điểm của tế bào lông hút như đã nếu ở trên.  Quá tình hút

Phiên mã ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực

Phiên mã là quá trình truyền thông tin di truyền từ phân tử ADN mạch kép sang phân tử ARN mạch đơn. Đây là quá trình tổng hợp ARN. Phiên mã diến ra ở kỳ trung gian, lúc nhiễm sắc thể ở dạng dãn xoắn. 1. Cơ chế phiên mã ở sinh vật nhân sơ: Quá trình phiên mã được phân thành 3 Giai đoạn: khởi động, kéo dài và kết thúc . Giai đoạn khởi động: Dưới tác động của enzim ARN-pôlimeraza một đoạn của phân tử ADN (gen) được tháo xoắn và tách 2 mạch đơn ra, trong đó một mạch đơn được dùng làm khuôn để tổng hợp ARN. Giai đoạn kéo dài: + Khi enzim ARN-pôlimeraza di động trên mạch khuôn, mỗi nuclêôtit trên mạch khuôn kết hợp với 1 ribonuclêotit trong môi trường nội bào theo nguyên tắc bổ sung (A-U, T-A, G-X, X-G) + Enzim di động theo chiều 3’ => 5’ và sợi ARN được tổng hợp theo chiều 5’ => 3’. Giai đoạn kết thúc: + Khi enzim ARN-pôlimeraza dịch chuyển gặp dấu hiệu kết thúc thì ngừng lại và nhã mạch khuôn ra, đồng thời mạch ARN được tổng hợp xong và tách khỏi enzim và mạch k

Quá trình cố định nitơ phân tử

Quá trình liên kết $N_2$ với $H_2$ để hình thành nên $NH_3$ gọi là quá trình cố định nitơ. Trong tự nhiên có hai con đường cố định nitơ phân tử thành dạng nitơ mà cây hấp thụ được là: Con đường hóa học và con đường  sinh học . Con đường hóa học cố định nitơ Nó là liên kết giữa $N_2$ với $H_2$ diễn ra theo phương thức hóa học ( phản ứng hóa học ) trong điều kiện nhiệt độ và áp suất cao (tia chớp sấm sét). Lượng $NH_3$ được tạo ra trong sấm sét (tia lữa điện)  theo nước mưa rơi xuống và thâm nhập vào đất để cung cấp cho cây. Tuy nhiên lượng ion khoáng nitơ được hình thành theo phương thức này không nhiều. Con đường sinh học cố định nitơ Trong tự nhiên thì lượng nitơ cung cấp cho đất từ $N_2$ thông qua con đường cô định nitơ theo phương thức sinh học lớn gấp nhiều lần so với con đường hóa học ở trên. Con đường này diễn ra ngay trong điều kiện nhiệt độ và áp suất bình thường nhờ vi sinh vật cố định đạm (cố định nitơ). Vi sinh vật cố định nitơ có 2 nhóm là: vi sinh vật

Xác định số lượng và tỉ lệ phần trăm từng loại nuclêôtit trong phân tử ADN (hay gen)

Dạng bài tập sinh học về tính số lượng và tỉ lệ % từng loại  nuclêôtit trên cả 2 mạch của phân tử ADN (hay gen). Để giải bài tập này bạn cần lưu ý một số vấn đề sau: Cần nhớ: Các nuclêôtit trên hai mạch đơn của ADN (hay gen) liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung A liên kết với T và ngược lại (T liên kết với A) G liên kết với X và ngược lai (X liên kết với G) Công thức Số lượng từng loại nuclêôtit + A=T; G=X => $\frac{A+G}{T+X}=1$ + N=A+T+G+X=2A+2G=2T+2X + A+G=T+X= $\frac{N}{2}$ Tỉ lệ % từng loại nuclêôtit + %A=%T; %G=%X + %(A+T+G+X) = 100% => %(A+G)=%(T+X)=50%N + %A=%T=50%-%G=50%-%X; %G=%X=50%-%A=50%-%T Bài tập có đáp án về tính số lượng, tỉ lệ phần trăm (%) từng loại nuclêôtit trong gen (hay ADN) Bài tập trắc nghiệm vận dụng 1. Gen có hiệu số gữa nuclêôtit loại T với loại nucleoit khác bằng 20%. Tỉ lệ phần trăm từng loại nuclêôtit của gen là: A. A=T=15%; G=X=35% B. A=T=35%; G=X=65% C. A=T=35%; G=X=15% D. A=T=30%; G=X=20% 2. Gen