Chuyển đến nội dung chính

Tính số loại và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con

Vận dụng toán xác suất để giải nhanh các bài tập sinh học phần quy luật phân li độc lập như: xác định số loại kiểu gen, kiểu hình ở đời con hay tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con trong các phép lai khi biết kiểu gen của bố mẹ mà không cần viết sơ đồ lai.

Theo quy luật phân li độc lập ta hiểu rằng: một phép lai có n cặp tính trạng, thực chất là n phép lai một cặp tính trạng. Như vậy khi đề bài cho biết kiểu gen có bố mẹ và tuân theo quy luật phân li độc lập thì ta chỉ cần dung toán xác suất để xác định nhanh số loại cũng như tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con theo quy tắc sau:
  • Tỉ lệ KG khi xét chung nhiều cặp gen bằng các tỉ lệ KG riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau.
  • Số KH khi xét chung nhiều cặp tính trạng bằng số KH riêng của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau.

Ví dụ: Cho biết A - hạt vàng : a- hạt xanh; B- hạt trơn : b - hạt nhăn; D - thân cao : d- thân thấp. Tính trạng trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: AabbDd x AaBbdd sẽ cho số loại và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình riêng từng cặp tính trạng như bảng sau:
Số loại và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình chung cho cả 3 cặp tính trạng trên là:

  • Số KG = ( 1AA : 2Aa : 1aa)(1Bb : 1bb)(1Dd : 1dd) = 3 x 2 x 2 = 12.
  • Số KH = (3 vàng : 1 xanh)(1 trơn : 1 nhăn)(1 cao : 1 thấp) = 2 x 2 x 2 = 8.
Tính tỉ lệ phân li ở đời con.
- Tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời con = Tích các tỉ lệ kiểu gen riêng lẻ của mỗi cặp gen.
- Tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con = Tích các tỉ lệ kiểu hình riêng lẻ của mỗi cặp gen.

Sử dụng toán xác suất để giải các bài tập về xác suất trong sinh học
- Nếu hai trường hợp độc lập nhưng đồng thời xảy ra => chúng ta dùng phương pháp nhân xác suất.
- Nếu hai trường hợp độc lập nhưng đối lập nhau (Nếu trường hợp này xảy ra thì trường hợp kia không xảy ra) => chúng ta dùng công thức cộng xác suất.

Bài tập vận dụng:
Cho A- quả tròn : a- quả dài; B -quả đỏ : b - quả xanh; D- quả ngọt : d - quả chua. Biết các cặp gen PLĐL

1. Không viết sơ đồ lai, tính số kiểu gen, tỉ lệ kiểu gen, số kiểu hình đời F1 của các phép lai sau:
a. P1: AaBbDd x aabbdd
b. P2: AaBbDd x AaBbdd

2. Xép phép lai P3: AaBbdd x aaBbDd
a. Không viết sơ đồ lai, xác định tỉ lệ xuất hiện ở đời F1 từng kiểu gen sau: AaBbDd ; AabbDD; aaBBDd
b. Không viết sơ đồ lai, xác định tỉ lệ xuất hiện ở đời F1 từng từng loại kiểu hình sau: ( A-B-C); (aabbD-); (A-bbD-)

Những bài bài tập sinh học về tính tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con là dạng bài tập có nhiều trong đề thi môn sinh trong những năm gần đây. Để giải nhanh phù hợp với dạng bài tập trắc nghiệm sinh học chúng ta nên sử dụng toán xác suất để tính. Hạn chế tối đa việc viết sơ đồ lai, vì nó dài dòng và rất dễ nhầm trong quá trình làm bài.

Nhận xét

  1. bài 1: a, KG=8, tỉ lệ KG là: (1:1)*(1:1)*(1:1), KH=8
    b, Lần lượt 18, (1:2:1)*(1:2:1)*(1:1), 8
    bài 2: a, 1/4,0,1/16
    b, 9/16,1/16,3/16
    dúng ko thầy?

    Trả lờiXóa
  2. Tính trạng trội có mấy kiểu gen vậy thầy

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Cái này tùy trương hợp. Ví dụ như xét 1 gen có 2 alen (A và a) và tính trạng trội là trội hoàn toàn thì tính trạng trội sẽ có 2 kiểu gen và AA và Aa.

      Xóa
  3. Thầy ơi giải giùm e bài với ạ : cho cây có kiểu gen AaBbDd lai với cây có kiểu gen AabbDd tạo ra F1 .Xác định tỉ lệ KG mang 2tính trội và 1tính lặn

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. AaBbDd x AabbDd => có 3 phép lai 1 cặp tính trạng:
      * Aa x Aa => F1 có 3 Trội : 1 lặn
      * Bb x bb => 1 trội : 1 lặn
      * Dd x Dd => 3 trội : 1 lặn
      Tỉ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng trội và một tính trạng lặn có 3 trường hợp:
      TH1: A-B-dd = 3/4.1/2.1/4
      TH2: A-bbD- = 3/4.1/2.3/4
      TH3: aaB-D- = 1/4.1/2.3/4

      Vậy tỉ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng trội và một tính trạng lặn = TH1 + TH2 + TH3 = 3/32 + 9/32 + 3/32 = 15/32

      Xóa
  4. sao e lam ra et qua nay co dung hong thua thay:
    1. a/ KG: 8, KH:8
    b/ KG: 18, KH: 8
    2. a/ 1/8, 0, 1/16
    b/ 3/16, 1/16, 1/16

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Câu b lm như thế nào vậy ạ ??
      mik k hiểu

      Xóa
    2. Câu 2b lm như thế nào vậy ạ ?? giải thích em vs được không ạ

      Xóa
  5. Thầy giúp em bài tập này với ạ:
    Bài 1. một loài thực vật có 2n=10, trên mỗi cặp NST chỉ xét 1 locut có 2 alen. Ở các thể đột biến lệch bội thể một của loài này sẽ có tối đa bao nhiêu kiểu gen khác nhau?
    Bài 2. Ở phép lai đực AaBbddEe x cái AaBbDDee. Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, cặp NST mang cặp gen Bb ở một số tế bào không phân li trong giảm phân 1, giảm phân 2 diễn ra bình thường, các cặp NST khác phân li bình thường. TRong quá trình giảm phân của cơ thể cái, cặp NST mang gen Aa ở một số tế bào không phân li trong giảm phân 1, giảm phân 2 diễn ra bình thường, các cặp NST khác bình thường. xác định:
    a. Số loại kiểu gen đột biến ở đời con?

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Trong comment em lưu ý, nếu hỏi bài liên quan đến một bài cụ thể thì hãy comment bên dưới, còn hỏi một bài không liên quan thì em vào mục HỎI ĐÁP để gửi câu hỏi hoặc trả lời. Xin cảm ơn!

      Xóa
  6. Thầy cho e hỏi :Biết mỗi gen quy định 1 tính trạng và trội lặn hoàn toàn,các gen phân li độc lập. Xét n cặp gen thì có bao nhiêu phép lai cho kết quả giống phép lai phân tích

    Trả lờiXóa
  7. thầy ơi cho em hỏi: cho phép lai AaBbDD x AaBbdd. tính tỉ lệ cấc loại kiểu gen AaBbDd, AaBBDd,AABBDd. tính số giao tử, hợp tử, kiểu gen kiểu hình ???

    Trả lờiXóa
  8. Ở một loài động vật, cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và trội hoàn toàn. Ở phép lai AaBbDd x AabbDd. Hãy cho biết
    a. Ở đời con, loại kiểu gen aabbdd chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
    b. Ở đời con, loại kiểu hình mang ba tính trạng trội (A-B-D) chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
    thấy giúp em với ạ

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Bài này tương tự bài tập chương trong sách giáo khoa đó em. E tách 1 phép lai gồm 3 cặp tính trạng ở trên thành 3 phép lai một cặp tính trạng, rồi tính tỉ lệ KG, KH từng cặp sáu đó gộp lại theo quy luật xác suất.
      a. aabbdd = 1/4x1/2x1/4
      b. A-B-D- = 3/4x1/2x3/4

      Xóa
  9. cho phép lai AaBbDd x aaBbdd. Nếu mỗi cặp gen quy định mỗi tính trạng và trội không hoàn toàn thì đời con có kiểu hình trội về cả ba tính trạng là

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Em xem lại là trội hoàn toàn hay không hoàn toàn nhé? Nếu trội không hoàn toàn thì = 0, còn trội hoàn toàn thì = 1/16

      Xóa
  10. thầy ơi tính giao tử đời con ra sao

    Trả lờiXóa
  11. có thể xác định từng loại kiểu gen bằng cách nào không thưa thầy?

    Trả lờiXóa
  12. Thầy ơi em có bài này mà đề bài bắt tìm tỉ lệ KH khác bố mẹ ,em ko hiểu lắm thầy giúp e với ạ
    Thực hiện phép lai P : AaBbDdEe x AaBbDdEe ,biết mỗi gen quy định 1 tính trạng và phân li độc lập ,tính trạng trội hoàn toàn ,ở F1 hãy xá định số loại KG ,số loại KH ,tỉ lệ KH khác bố mẹ ,tỉ lệ KH mang 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn

    Trả lờiXóa
  13. Thầy giải giùm em:
    Bố:AaBbCcDdEe * Mẹ:aaBbccDdee
    1)Tỉ lệ đời con có kiểu hình trội về cả 5 tính trạng là bao nhiêu?
    2)Tỉ lệ đời con có kiểu hình giống mẹ là bao nhiêu?
    3)Tỉ lệ đời con có kiểu hình giống bố là bao nhiêu?

    Trả lờiXóa
  14. Thầy giải giùm em:
    Bố:AaBbCcDdEe * Mẹ:aaBbccDdee
    1)Tỉ lệ đời con có kiểu hình trội về cả 5 tính trạng là bao nhiêu?
    2)Tỉ lệ đời con có kiểu hình giống mẹ là bao nhiêu?
    3)Tỉ lệ đời con có kiểu hình giống bố là bao nhiêu?

    Trả lờiXóa
  15. thầy ơi giải giùm e 2 bài này với ạ
    1/ ở một số giống cừu, sự có mặt của sừng được xác định bởi một alen mà alen đó là trội giữa các con đực nhưng là lặn của con cái. nếu trong 1 quần thể cân bằng có 96% con đực có sừng thì tỉ lệ các con con cái có sưng là bao nhiêu?

    Trả lờiXóa
  16. câu này nữa ạ.
    nếu 1 locus có 2 alen A,a với tần số là p và q, q=0,2, hệ số nội phối trong quần thể đo được là f=0,1
    tỉ lệ các kiểu gen được kì vọng trong quần thể đó là bao nhiêu?
    Em cảm ơn thầy ạ!

    Trả lờiXóa
  17. 1/p AaBbDd * AaBbDd
    F1 TLKG chứa 3 alen trội
    2/ p AaBbDdEe*AaBbDdEe
    số kiểu gen?
    TLKG AabbddEe?
    TLKH mang 3 tính trạng trội
    TLKG mang 3 alen trội

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Dạng này trong blog có bài nêu phương pháp giải chi tiết rồi em nhé. Em chịu khó tìm nhé.

      Xóa
  18. 1/p AaBbDd * AaBbDd
    F1 TLKG chứa 3 alen trội
    2/ p AaBbDdEe*AaBbDdEe
    số kiểu gen?
    TLKG AabbddEe?
    TLKH mang 3 tính trạng trội
    TLKG mang 3 alen trội

    Trả lờiXóa
  19. cho em foi bai nay duos thong thay:
    trong vuon, hoa tim trio hon hoa trang. Cho P=allen cho hoa tim, p=allen cho hoa trang.
    a. Kieu hinh (mau) dua tren kieu gen la gi?
    b. Kieu gen nao la cua hoa trang trong vuon?
    c. Kieu gen nao la cua hoa tim trong vuon?
    d. kieu gen nao duoc san xuat boi hai loai hoa la gi ?
    e. kieu hin nao doc tao ra ?
    f.Punnet square?

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Câu hỏi của chưa rõ ràng và lại em nên ghi bằng Tiếng Việt có dấu để khỏi hiểu nhầm.

      Xóa
  20. Thầy cho em hỏi bài này ạ.Cho 3 thứ lúa dị hợp tử về 3 tính trạng thân cao, chín muộn, hạt dài lai với lúa đồng hợp tử về thân cao, dị hợp tử về tính trạng chín muộn và hạt tròn.Biết tính trạng thân cao, chín muộn, hạt dài trội hoàn toàn.
    Tính số loại và tỉ lệ phân li KG ở F1.

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Em chuyển đề bài thành:
      AaBbCc x AABbcc rồi tính bình thường nhé!

      Xóa
  21. Thầy cho em hỏi ạ. Cho 3 thứ lúa dị hợp tử về 3 tính trạng thân cao, chín muộn, hạt dài lai với đồng hợp tử về tính trạng thâ cao, dị hợp tử về tính trạng chín muộn, hạt tròn(thân cao, chín muộn, hạt dài là tính trạng trội). Tính số loại và tỉ lệ phân li KG ở F1. Với bài này em tính ra tỉ lệ phân li rồi ạ, nhưng em phân vân về 3 thứ lúa dị hợp tử thôi ạ.

    Trả lờiXóa
  22. thầy ơi cho em hỏi:cho AaBbDd +AaBBDd xac định tỉ lệ kiểu gen dị hợp ít nhất 2 cặp gen và tỉ lệ kiểu hình có ít nhất 2 tính trạng trội.giúp e với thầy ơi

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Chia trường hợp ra làm em nhé.
      1. Em tách thành 3 phép lai 1 cặp tính trạng để xác định tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình của mỗi phép lai.
      2. Tính kết quả chung cho từng trường hợp theo yêu cầu của đề bài như:
      - Dị-Dị-Đồng; Dị -Đồng - Dị; Đồng - Dị - Dị
      Sau đó cộng các trường hợp trên lại.
      Tương tự em tính kiểu hình.

      Xóa
  23. rất hữu ích thầy ạ, mời thầy và các bạn ghé thăm blog nhỏ của em Tốt nhất Vina

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Cảm ơn bạn đã ghé thăm. Tuy nhiên không khuyến khích chèn link không liên quan đến nội dung trong comment.

      Xóa
  24. thầy ơi cho em hỏi. theo QLPLĐL của menđen , trong đó có tính trạng trội hoàn toàn . nếu P dị hợp tử về 4 cặp gen lai với nhauthì số loại kiểu gen, tỉ lệ phân li kiểu gen, số loại kiểu hình và tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời F1 sẽ là bao nhiêu

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Dạng bài này có công thức tổng quát trong bảng trang 40 sách giáo khoa sinh học 12 (cơ bản) em nhé!

      Xóa
  25. Làm thế nào để biết kiểu gen của các loại kiểu hình

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Em dựa vào dữ kiện của đề bài hoặc dựa vào kết quả của phép lai. Từ đó ta quy ước gen em nhé. Dạng này em nên làm bài toán thuận nhiều sẽ rút ra được kinh nghiệm nhận dạng nhanh quy luật di truyền nhé!

      Xóa
    2. Thầy ơi cho em hỏi cách viết sơ đồ lai của aa x aa và AA x AA đi ạ. Cho em xin kiểu hình luôn ạ. Mong thầy giúp em

      Xóa
  26. Thầy ơi có bài AaBbDd x AABbdd
    xác địnhtỷ lệ kiểu gen dị hợp về 2 cặp gen ở F1.

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Em tách 1 phép lai 3 cặp gen trên thành 3 phép lai 1 cặp gen
      + Aa x AA => F1 dị hợp (Aa) = 1/2
      + Bb x Bb => F1 dị hợp (Bb) = 1/2
      + Dd x dd => F1 dị hợp (Dd) = 1/2
      Đề chỉ yêu cầu tính tỉ lệ kiểu gen dị hợp 2 cặp gen ở F1 => Sẽ có 3 trường hợp sau:
      TH1: Dị - Dị - Đồng = 1/8
      TH2: Dị - Đồng - Dị = 1/8
      TH3: Đồng - Dị - Dị = 1/8

      Xét chung 3 trường hợp = TH1 + TH2 + TH3 = 3/8.

      Ban đầu em nên làm theo cách trên, sau quen rồi có thể sử dụng một số cách tính nhanh đê giải quyết nhanh bài này để tiết kiệm thời gian.

      Xóa
  27. thầy ơi cho em hỏi nếu cho KG đời con xác định KG của bố mẹ thì làm sao

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Sử dụng kiến thức về quy luật di truyền để biện luận ngược sẽ được em. Nhưng trước tiên cần làm bài toán thuận nhiều để quen và nhận dạng nhanh!

      Xóa
  28. A xám trội so với a đen.cho các ruồi giấm cái thân xám giao phối ngẫu nhiên với các con ruồi đực thân đen,đời F1 có 75% xám: 25% đen.tiếp tục cho F1 giao phối ngẫu nhiên thu đc F2.a.giải thích kết quả và viết sđl p đến F1.b.số con ruồi giấm đen mong đợi ít F2 chiếm tỉ lệ bao nhiêu?.Thầy cho kq với,cảm ơn thầy

    Trả lờiXóa
  29. AaBbDd x Aabbdd.Tỉ lệ phân li ở F1 về kiểu gen ko giống cả cha lẫn mẹ là:

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. + Tổng số tổ hợp gen ở F1 = 4.4.4 = 64 (1)
      + Tỉ lệ kiểu gen gống bố (mẹ) = 1/2.1/2.1.2 = 1/8 (2)
      + Tỉ lệ kiểu gen giống mẹ (bố) = 1/2.1/2.1/2 = 1/8 (3)
      => Kết quả = (1) - (2) - (3) = 48/64 = 3/4.
      Hoặc cũng có thể tính nhanh = 1 -(1/8 + 1/8) = 3/4.

      Xóa
  30. Thầy giúp em giải bài này cái ạ cho f1 lai với f1 có kiểu gen là AaBbCc . Tính tỉ lệ các kiểu gen ở f2 có 2 cặp gen dị hợp cái ạ.

    Trả lờiXóa
  31. Thầy giải cho em bài này với ạ : cho f1 lai với f1 biết f1 có kiểu gen là AaBbCc. Tính tỉ lệ các kiểu gen ở f2 có 2 cặp gen dị hợp.

    Trả lờiXóa
  32. ôi dễ vậy, thì ra bài này cò kiểu giải như vậy
    1fix

    Trả lờiXóa
  33. ở 1 loài thực vật xét 2 cặp gen quy định 2 cặp tính trạng khác nhau . các alen trội là trội hoàn toàn . khi thực hiện phép lai giữa cơ thể mang tính trạng trội với cơ thể mang 1 tinh trạng trội được f1 . trong trường hợp không có đột biến xảy ra , theo lí thuyết số loại kiểu gen và kiểu hình là


    Ai giúp t với...

    Trả lờiXóa

Đăng nhận xét

Cảm ơn bạn đã phản hồi, chúc quý độc giả sức khỏe và thành đạt!

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tính số nhiễm sắc thể, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân và giảm phân

Loài ong mật có bộ NST lưỡng bội 2n=32. Hợp tử của loài trải qua nguyên phân. Hãy cho biết có bao nhiêu NST, crômatit, tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì của quá trình nguyên phân? Để giải bài tập sinh học trên trước hết các bạn cần nhớ một số vấn đề sau:
NST nhân đôi ở kì trung gian (pha S) trở thành NST kép, tồn tài trong tế bào đến cuối kì giữa. Vào kì sau, NST kép bị chẻ dọc tại tâm động, tách thành 2 NST đơn, phân li đồng đều về 2 cực tế bào.Crômatit chi tồn tại ở NST kép, mỗi NST kép có 2 crômatit.Mỗi NST dù ở thể đơn hay kép đều mang một tâm động. Vậy có bao nhiêu NST trong tế bào thì sẽ có bấy nhiêu tâm động.Do vậy, gọi 2n là bộ NST lưỡng bội của loài, số NST, số crômatit, số tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì quá trình nguyên phân như bảng sau: Kì trung gian Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối Số NST đơn 0 0 0 4n 2n Sô NST kép 2n 2n 2n 0 0 Số crômatit 4n 4n 4n 0 0 Số tâm động 2n 2n 2n 4n 2n Tương tự như vậy  bạn cũng có thể tìm được số NST, số crômatit, số tâm động có tron…

Phương pháp giải bài tập sinh học: Tìm xác suất xuất hiện số alen trội, lặn ở đời con

Tìm xác suất xuất hiện số alen trội, lặn ở thế hệ con trong phép lai thuộc quy luật di truyền phân li độc lậpdạng bài tập sinh học khó. Nếu chúng ta dùng phương pháp chia riêng từng cặp gen để tính sau đó gộp lại thì  tốn khá nhiều thời gian mà dễ nhầm lẫn. Vì vậy hôm tôi cố gắng tìm công thức chung áp dụng cho mọi trường hợp của đề bài một cách nhanh chóng.  Ở dưới tôi đã đưa ra công thức chung (sẽ chứng minh công thức trong một chuyên đề khác để các bạn cần tìm hiểu chuyên sâu) có kèm theo 2 ví dụ điển hình. Sau khi hiểu công thức các bạn vận dụng để làm 5 bài tập vận dụng có đáp án kèm theo. Các bạn cần trao đổi thêm vui lòng phản hồi (comment) ở cuối bài viết.

Toán xác suất trong di truyền học phân tử A. Phương pháp chung: Ở phép lai mà tổng số cặp gen dị hợp của bố và mẹ là n, thì ở đời con loại cá thể có k alen trội chiếm tỉ lệ $\frac{C_{n}^{k-m}}{2^n}$. Trong đó m là số cặp gen đồng hợp trội ở cả bố và mẹ. Ví dụ 1: Ở phép lai AaBbdd x AabbDd, loại cá thể 2 alen trội chiếm tỉ …

Hướng dẫn giải chi tiết đề thi THPT Quốc Gia 2019 môn SINH HỌC

Bài giải chi tiết đề thi THPT Quốc Gia 2019 môn Sinh học - mã đề 218. Ban biên tập sẽ cập nhật thêm bài phân tích kèm lời giải chi tiết cho những câu khó trong đề. 1. Nội dung đề thi sinh học 2019 - mã 218Câu 81: Cà độc dược có bộ NST 2n=24. Theo lí thuyết, số nhóm gen liên kết của loài này là: A. 8. B. 12. C. 16. D. 24 Câu 82: Theo vĩ độ, rừng mưa nhiệt đới (rừng ẩm thường xanh nhiệt đới) là khu sinh học phân bố ở vùng nào sau đây? A. Cận Bắc Cực. B. Bắc Cực. C. Nhiệt đới. D. Ôn đới. Câu 83: Trong quá trình phiên mã, nuclêôtit loại U ở môi trường nội bào liên kết bổ sung với loại nuclêôtit nào của gen? A. T. B. A. C. X. D. G. Câu 84: Sinh vật nào sau đây có cặp NST giới tính ở giới cái là XX và giới đực là XY? A. Thỏ. B. Bướm. C. Chim. D. Châu chấu. Câu 85: Quá trình chuyển hóa $NH_4^+$ thành $NO_3^-$ do hoạt động của nhóm vi khuẩn A. cố định nitơ. B. nitrat hóa. C. amôn hóa. D. phản nitrat hóa. Câu 86: Trong ống tiêu hóa của người, quá trình tiêu hóa hóa học diễn ra chủ yếu ở A. ruột n…

Cách viết giao tử cho thể tứ bội (4n) có kiểu gen AAaa

Sinh vật bình thường có bộ NST 2n, khi giảm phân sẽ cho giao tử bình thường n. Tuy nhiên trong thể đột biến như thể ba nhiễm, thể tứ bội thì giảm phân cho ra những loại giao tử như thế nào.
Ở bài này sẽ hướng dẫn các em cách viết và các định tỉ lệ các loại giao tử được tạo ra trong quá trình giảm phân của thể tứ bội (4n).
Ví dụ: thể tứ bội có kiểu gen AAaa giảm phân bình thường sẽ tạo ra những loại giao tử nào và tỉ lệ bằng bao nhiêu?
Để viết giao tử cho thể tứ bội các em sơ đồ hình chữ nhật như bên dưới.
Ở mỗi góc của hình chữ nhật ta viết mỗi alen. Ví dụ ở trên cơ thể có kiểu gen AAaa nên ta viết 2 góc có alen A và 2 góc có alen a. Sau đó ta sẽ nối các cạnh và 2 đường chéo để được số loại và tỉ lệ giao tử như sau: Số giao tử AA = 1Số giaotử aa = 1Số giao tử Aa = 4 Vậy cơ thể tứ bội có kiểu gen AAaa giảm phân sẽ cho ra 3 loại giao tử lưỡng bội là AA, aa và Aa với tỉ lệ: 1/6AA : 4/6Aa : 1/6aa.
Tất nhiên là ta chỉ xét một gen nào đó trong thể tứ bội và dạng này đề cũng đề cập 1 gen nào …

Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất

Nitơ là nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu có vai trò đặc biệt quan trọng đối với thực vật (cây). Nhưng rễ cây chỉ hút được nitơ ở dạng NH4+ và NO3-. Nhưng trong không khí thì có các dạng nitơ chủ yếu N2 (ngoài ra còn có dạng NO hay NO2 nhưng gây độc cho cây) còn trong đất thì chủ yếu nitơ trong các hợp chất hữu cơ của xác động thực vật để lại.
Do đó, để cung cấp nitơ cho cây thì cần phải chuyển các dạng nitơ N2 cũng như nito trong các hợp chất có chứ nitơ thành dạng nitơ mà cây có thể hấp thụ được (NH4+ hoặc NO3-). Trong phạm vi bài này chúng ta cùng nhau tìm hiểu và phân tích thêm các quá trình chuyển hóa nitơ trong đất. Còn quá trình chuyển hóa nito trong không khí dạng N2 thành NH4+ được gọi là quá trình cố định nitơ (cố định đạm) chúng ta sẽ bàn ở bài sau.

Các vi khuẩn amôn hóa trong đất sẽ chuyển hóa niơ trong các hợp chất hữu cơ thành dạng NH4+. Nitơ dạng ion NH4+ này cung cấp cho cây.
NH4+ tồn dư trong đất, trong diều kiện hiếu khí và có các vi khuẩn nitrat hóa thì các vi khuẩn n…

Bài tập di truyền quần thể ngẫu phối khi có tác động của chọn lọc tự nhiên

Giả sử thế hệ xuất phát của một quần thể ngẫu phối có tần số alen A là p; tần số alen a là q và chọn lọc tự nhiên loại bỏ hoàn toàn kiểu hình động hợp lặn (kiểu gen aa bị chết ở giai đoạn phôi) thì tần số alen và thành phần kiểu gen qua các thế hệ ngẫu phối như sau:
Bài tập trắc nghiệm về quần thể ngẫu phối Quá trình ngẫu phối thì $F_1$ sẽ có thành phần kiểu gen là $p^2$AA : 2pqAa : $q^2$aa.
Do aa bị chết ở giai đoạn phôi nên tỉ lệ kiểu gen ở $F_1$ là: $p^2$AA : 2pqAa, suy ra tần số alen ở $F_1$ là: Tần số alen a = $\frac{pq}{p^2+2pq}=\frac{q}{1+q}$n số alen A = $1-\frac{q}{1+q}=\frac{1}{1+q}$ Thành phần kiểu gen ở thế hệ F2 là: ${{\left( \frac{1}{1+q} \right)}^{2}}$AA : $2\frac{1}{1+q}\frac{q}{1+q}$Aa : ${{\left( \frac{q}{1+q} \right)}^{2}}$aa
Vì aa bị chết ở giai đoạn phối nên thành phân kiểu gen của $F_2$ là:
$\frac{1}{1+2q}$AA : $\frac{2q}{1+2q}$Aa, suy ra tần số alen ở $F_2$ là:
Tần số alen a = $\frac{q}{1+2q}$Tần số alen A = $\frac{1+q}{1+2q}$ Quá trình ngẫu phối sẽ sinh ra $F_3$…

Quá trình tiêu hóa ở động vật ăn thực vật nhai lại

Thực vật là loại thức ăn nghèo dinh đưỡng và khó tiêu hóa (trong thức ăn chủ yếu là xenlulôzơ; ít tinh bột và prôtên,..). Để thích nghi với loại thức ăn có đặc điểm như vậy thì động vật ăn thực vật nói chung và động vật ăn thực vật có dạ dày 4 túi (động vật có dạ dày 4 ngăn hay động vật nhai lại) cũng có những đặc điểm cấu tạo cũng như quá trình tiêu hóa phù hợp.


Trâu, bò, dê, cừu lấy thức ăn (cỏ) và nhai qua loa, sau đó nuốt thức ăn vào dạ cỏ. Khi nghỉ ngơi, chúng ợ thức ăn từ dạ cỏ lên miệng và nhai lại rất kĩ (gọi là động vạt nhai lại). Ở nội dung bài này chúng ta sẽ tìm hiểu về quá trình tiêu hóa ở động vật ăn thực vật nhai lại. Tiêu hóa ở miệng Hàm răng của động vật nhai lại phù hợp với bứt cỏ và nghiền thức ăn. Ở trâu, hàm trên có tầm sừng thay cho răng cửa và răng nanh, rặng cạnh hàm và răng hàm. Hàm dưới có răng cửa và răng nanh giống nhau, có tác dụng tì cỏ vào tấm sừng hàm trên. Giữa răng của, răng nạnh với răng cạnh hàm, răng hàm có khoảng trống tạo thuận lợi cho chuyển độ…

Tương quan giữa tổng số nuclêôtit với chiều dài, khối lượng và số chu kì xoắn của ADN (hay gen)

Trong phân tử ADN thì ta chỉ cần biết một trong các đại lượng tổng số nuclêôtit hoặc chiều dài hoặc khối lượng hoặc số kì xoắn ta sẽ tính được các đại lượng còn lại. Từ phần lý thuyết về cấu trúc của ADN (hay gen) ta cần nhớ một số dữ liệu sau để làm bài tập sinh học đơn giản về cấu trúc ADN: Cần nhớ:Chiều dài của ADN chính là chiều dài một mạch đơn và mỗi nuclêôtit có kích thước 3,4 ăngstrôn.Chiều dài của một chu kì xoắn là 34 ăngstrôn (tức là 10 cặp nuclêôtit hay 20 nuclêôtit).  Lưu ý:.Khối lượng trung bình của mỗi Nu trong ADN (hay gen) là 300đvC. Quy ước (gọi):N là tổng số nucleotit của phân tử ADN (hay gen);L là chiều dài của ADN (hay gen);M là khối lượng của ADN (hay gen);C là số chu kì xoắn của ADN (hay gen).  Công thức tính các đại lượng trong ADN:L = 3,4.N/2 (ăngstrôn) => N = 2L/3,4 (Nu)M = N.300 (đvC) => N = M/300 (Nu)M = 300.2L/3,4 (đvC) => L = 3,4.M/300.2 (ăngstrôn)C = N/20 = L/3,4.10 = M/20.300 (chu kì) Bài tập trắc nghiệm áp dụng: Trước khi là bài tập bên dưới …

Đề thi HSG Quốc Gia môn Sinh năm học 2019-02020

Đề thi học sinh giỏi môn Sinh học ngày thi thứ nhất (ngày 27/12/2019) - Kỳ thi HSG Quốc Gia năm học 2019-2020. Nội dung đề thi gồm 12 câu trong 5 trang như sau:




Đề HSG QG môn Sinh học ngày thi thứ 2:



Đề thi HSG Quốc Gia ngày thi thứ 3 (thực hành)
Tham khảo thêm: Đề HSG QG môn SINH năm học 2018-2019
-