Chuyển đến nội dung chính

Tính số loại và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con

Vận dụng toán xác suất để giải nhanh các bài tập sinh học phần quy luật phân li độc lập như: xác định số loại kiểu gen, kiểu hình ở đời con hay tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con trong các phép lai khi biết kiểu gen của bố mẹ mà không cần viết sơ đồ lai.

Theo quy luật phân li độc lập ta hiểu rằng: một phép lai có n cặp tính trạng, thực chất là n phép lai một cặp tính trạng. Như vậy khi đề bài cho biết kiểu gen có bố mẹ và tuân theo quy luật phân li độc lập thì ta chỉ cần dung toán xác suất để xác định nhanh số loại cũng như tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con theo quy tắc sau:
  • Tỉ lệ KG khi xét chung nhiều cặp gen bằng các tỉ lệ KG riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau.
  • Số KH khi xét chung nhiều cặp tính trạng bằng số KH riêng của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau.

Ví dụ: Cho biết A - hạt vàng : a- hạt xanh; B- hạt trơn : b - hạt nhăn; D - thân cao : d- thân thấp. Tính trạng trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: AabbDd x AaBbdd sẽ cho số loại và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình riêng từng cặp tính trạng như bảng sau:
Số loại và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình chung cho cả 3 cặp tính trạng trên là:

  • Số KG = ( 1AA : 2Aa : 1aa)(1Bb : 1bb)(1Dd : 1dd) = 3 x 2 x 2 = 12.
  • Số KH = (3 vàng : 1 xanh)(1 trơn : 1 nhăn)(1 cao : 1 thấp) = 2 x 2 x 2 = 8.
Tính tỉ lệ phân li ở đời con.
- Tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời con = Tích các tỉ lệ kiểu gen riêng lẻ của mỗi cặp gen.
- Tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con = Tích các tỉ lệ kiểu hình riêng lẻ của mỗi cặp gen.

Sử dụng toán xác suất để giải các bài tập về xác suất trong sinh học
- Nếu hai trường hợp độc lập nhưng đồng thời xảy ra => chúng ta dùng phương pháp nhân xác suất.
- Nếu hai trường hợp độc lập nhưng đối lập nhau (Nếu trường hợp này xảy ra thì trường hợp kia không xảy ra) => chúng ta dùng công thức cộng xác suất.

Bài tập vận dụng:
Cho A- quả tròn : a- quả dài; B -quả đỏ : b - quả xanh; D- quả ngọt : d - quả chua. Biết các cặp gen PLĐL

1. Không viết sơ đồ lai, tính số kiểu gen, tỉ lệ kiểu gen, số kiểu hình đời F1 của các phép lai sau:
a. P1: AaBbDd x aabbdd
b. P2: AaBbDd x AaBbdd

2. Xép phép lai P3: AaBbdd x aaBbDd
a. Không viết sơ đồ lai, xác định tỉ lệ xuất hiện ở đời F1 từng kiểu gen sau: AaBbDd ; AabbDD; aaBBDd
b. Không viết sơ đồ lai, xác định tỉ lệ xuất hiện ở đời F1 từng từng loại kiểu hình sau: ( A-B-C); (aabbD-); (A-bbD-)

Những bài bài tập sinh học về tính tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con là dạng bài tập có nhiều trong đề thi môn sinh trong những năm gần đây. Để giải nhanh phù hợp với dạng bài tập trắc nghiệm sinh học chúng ta nên sử dụng toán xác suất để tính. Hạn chế tối đa việc viết sơ đồ lai, vì nó dài dòng và rất dễ nhầm trong quá trình làm bài.

Nhận xét

  1. bài 1: a, KG=8, tỉ lệ KG là: (1:1)*(1:1)*(1:1), KH=8
    b, Lần lượt 18, (1:2:1)*(1:2:1)*(1:1), 8
    bài 2: a, 1/4,0,1/16
    b, 9/16,1/16,3/16
    dúng ko thầy?

    Trả lờiXóa
  2. Tính trạng trội có mấy kiểu gen vậy thầy

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Cái này tùy trương hợp. Ví dụ như xét 1 gen có 2 alen (A và a) và tính trạng trội là trội hoàn toàn thì tính trạng trội sẽ có 2 kiểu gen và AA và Aa.

      Xóa
  3. Thầy ơi giải giùm e bài với ạ : cho cây có kiểu gen AaBbDd lai với cây có kiểu gen AabbDd tạo ra F1 .Xác định tỉ lệ KG mang 2tính trội và 1tính lặn

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. AaBbDd x AabbDd => có 3 phép lai 1 cặp tính trạng:
      * Aa x Aa => F1 có 3 Trội : 1 lặn
      * Bb x bb => 1 trội : 1 lặn
      * Dd x Dd => 3 trội : 1 lặn
      Tỉ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng trội và một tính trạng lặn có 3 trường hợp:
      TH1: A-B-dd = 3/4.1/2.1/4
      TH2: A-bbD- = 3/4.1/2.3/4
      TH3: aaB-D- = 1/4.1/2.3/4

      Vậy tỉ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng trội và một tính trạng lặn = TH1 + TH2 + TH3 = 3/32 + 9/32 + 3/32 = 15/32

      Xóa
  4. sao e lam ra et qua nay co dung hong thua thay:
    1. a/ KG: 8, KH:8
    b/ KG: 18, KH: 8
    2. a/ 1/8, 0, 1/16
    b/ 3/16, 1/16, 1/16

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Câu b lm như thế nào vậy ạ ??
      mik k hiểu

      Xóa
    2. Câu 2b lm như thế nào vậy ạ ?? giải thích em vs được không ạ

      Xóa
  5. Thầy giúp em bài tập này với ạ:
    Bài 1. một loài thực vật có 2n=10, trên mỗi cặp NST chỉ xét 1 locut có 2 alen. Ở các thể đột biến lệch bội thể một của loài này sẽ có tối đa bao nhiêu kiểu gen khác nhau?
    Bài 2. Ở phép lai đực AaBbddEe x cái AaBbDDee. Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, cặp NST mang cặp gen Bb ở một số tế bào không phân li trong giảm phân 1, giảm phân 2 diễn ra bình thường, các cặp NST khác phân li bình thường. TRong quá trình giảm phân của cơ thể cái, cặp NST mang gen Aa ở một số tế bào không phân li trong giảm phân 1, giảm phân 2 diễn ra bình thường, các cặp NST khác bình thường. xác định:
    a. Số loại kiểu gen đột biến ở đời con?

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Trong comment em lưu ý, nếu hỏi bài liên quan đến một bài cụ thể thì hãy comment bên dưới, còn hỏi một bài không liên quan thì em vào mục HỎI ĐÁP để gửi câu hỏi hoặc trả lời. Xin cảm ơn!

      Xóa
  6. Thầy cho e hỏi :Biết mỗi gen quy định 1 tính trạng và trội lặn hoàn toàn,các gen phân li độc lập. Xét n cặp gen thì có bao nhiêu phép lai cho kết quả giống phép lai phân tích

    Trả lờiXóa
  7. thầy ơi cho em hỏi: cho phép lai AaBbDD x AaBbdd. tính tỉ lệ cấc loại kiểu gen AaBbDd, AaBBDd,AABBDd. tính số giao tử, hợp tử, kiểu gen kiểu hình ???

    Trả lờiXóa
  8. Ở một loài động vật, cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và trội hoàn toàn. Ở phép lai AaBbDd x AabbDd. Hãy cho biết
    a. Ở đời con, loại kiểu gen aabbdd chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
    b. Ở đời con, loại kiểu hình mang ba tính trạng trội (A-B-D) chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
    thấy giúp em với ạ

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Bài này tương tự bài tập chương trong sách giáo khoa đó em. E tách 1 phép lai gồm 3 cặp tính trạng ở trên thành 3 phép lai một cặp tính trạng, rồi tính tỉ lệ KG, KH từng cặp sáu đó gộp lại theo quy luật xác suất.
      a. aabbdd = 1/4x1/2x1/4
      b. A-B-D- = 3/4x1/2x3/4

      Xóa
  9. cho phép lai AaBbDd x aaBbdd. Nếu mỗi cặp gen quy định mỗi tính trạng và trội không hoàn toàn thì đời con có kiểu hình trội về cả ba tính trạng là

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Em xem lại là trội hoàn toàn hay không hoàn toàn nhé? Nếu trội không hoàn toàn thì = 0, còn trội hoàn toàn thì = 1/16

      Xóa
  10. thầy ơi tính giao tử đời con ra sao

    Trả lờiXóa
  11. có thể xác định từng loại kiểu gen bằng cách nào không thưa thầy?

    Trả lờiXóa
  12. Thầy ơi em có bài này mà đề bài bắt tìm tỉ lệ KH khác bố mẹ ,em ko hiểu lắm thầy giúp e với ạ
    Thực hiện phép lai P : AaBbDdEe x AaBbDdEe ,biết mỗi gen quy định 1 tính trạng và phân li độc lập ,tính trạng trội hoàn toàn ,ở F1 hãy xá định số loại KG ,số loại KH ,tỉ lệ KH khác bố mẹ ,tỉ lệ KH mang 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn

    Trả lờiXóa
  13. Thầy giải giùm em:
    Bố:AaBbCcDdEe * Mẹ:aaBbccDdee
    1)Tỉ lệ đời con có kiểu hình trội về cả 5 tính trạng là bao nhiêu?
    2)Tỉ lệ đời con có kiểu hình giống mẹ là bao nhiêu?
    3)Tỉ lệ đời con có kiểu hình giống bố là bao nhiêu?

    Trả lờiXóa
  14. Thầy giải giùm em:
    Bố:AaBbCcDdEe * Mẹ:aaBbccDdee
    1)Tỉ lệ đời con có kiểu hình trội về cả 5 tính trạng là bao nhiêu?
    2)Tỉ lệ đời con có kiểu hình giống mẹ là bao nhiêu?
    3)Tỉ lệ đời con có kiểu hình giống bố là bao nhiêu?

    Trả lờiXóa
  15. thầy ơi giải giùm e 2 bài này với ạ
    1/ ở một số giống cừu, sự có mặt của sừng được xác định bởi một alen mà alen đó là trội giữa các con đực nhưng là lặn của con cái. nếu trong 1 quần thể cân bằng có 96% con đực có sừng thì tỉ lệ các con con cái có sưng là bao nhiêu?

    Trả lờiXóa
  16. câu này nữa ạ.
    nếu 1 locus có 2 alen A,a với tần số là p và q, q=0,2, hệ số nội phối trong quần thể đo được là f=0,1
    tỉ lệ các kiểu gen được kì vọng trong quần thể đó là bao nhiêu?
    Em cảm ơn thầy ạ!

    Trả lờiXóa
  17. 1/p AaBbDd * AaBbDd
    F1 TLKG chứa 3 alen trội
    2/ p AaBbDdEe*AaBbDdEe
    số kiểu gen?
    TLKG AabbddEe?
    TLKH mang 3 tính trạng trội
    TLKG mang 3 alen trội

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Dạng này trong blog có bài nêu phương pháp giải chi tiết rồi em nhé. Em chịu khó tìm nhé.

      Xóa
  18. 1/p AaBbDd * AaBbDd
    F1 TLKG chứa 3 alen trội
    2/ p AaBbDdEe*AaBbDdEe
    số kiểu gen?
    TLKG AabbddEe?
    TLKH mang 3 tính trạng trội
    TLKG mang 3 alen trội

    Trả lờiXóa
  19. cho em foi bai nay duos thong thay:
    trong vuon, hoa tim trio hon hoa trang. Cho P=allen cho hoa tim, p=allen cho hoa trang.
    a. Kieu hinh (mau) dua tren kieu gen la gi?
    b. Kieu gen nao la cua hoa trang trong vuon?
    c. Kieu gen nao la cua hoa tim trong vuon?
    d. kieu gen nao duoc san xuat boi hai loai hoa la gi ?
    e. kieu hin nao doc tao ra ?
    f.Punnet square?

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Câu hỏi của chưa rõ ràng và lại em nên ghi bằng Tiếng Việt có dấu để khỏi hiểu nhầm.

      Xóa
  20. Thầy cho em hỏi bài này ạ.Cho 3 thứ lúa dị hợp tử về 3 tính trạng thân cao, chín muộn, hạt dài lai với lúa đồng hợp tử về thân cao, dị hợp tử về tính trạng chín muộn và hạt tròn.Biết tính trạng thân cao, chín muộn, hạt dài trội hoàn toàn.
    Tính số loại và tỉ lệ phân li KG ở F1.

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Em chuyển đề bài thành:
      AaBbCc x AABbcc rồi tính bình thường nhé!

      Xóa
  21. Thầy cho em hỏi ạ. Cho 3 thứ lúa dị hợp tử về 3 tính trạng thân cao, chín muộn, hạt dài lai với đồng hợp tử về tính trạng thâ cao, dị hợp tử về tính trạng chín muộn, hạt tròn(thân cao, chín muộn, hạt dài là tính trạng trội). Tính số loại và tỉ lệ phân li KG ở F1. Với bài này em tính ra tỉ lệ phân li rồi ạ, nhưng em phân vân về 3 thứ lúa dị hợp tử thôi ạ.

    Trả lờiXóa
  22. thầy ơi cho em hỏi:cho AaBbDd +AaBBDd xac định tỉ lệ kiểu gen dị hợp ít nhất 2 cặp gen và tỉ lệ kiểu hình có ít nhất 2 tính trạng trội.giúp e với thầy ơi

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Chia trường hợp ra làm em nhé.
      1. Em tách thành 3 phép lai 1 cặp tính trạng để xác định tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình của mỗi phép lai.
      2. Tính kết quả chung cho từng trường hợp theo yêu cầu của đề bài như:
      - Dị-Dị-Đồng; Dị -Đồng - Dị; Đồng - Dị - Dị
      Sau đó cộng các trường hợp trên lại.
      Tương tự em tính kiểu hình.

      Xóa
  23. rất hữu ích thầy ạ, mời thầy và các bạn ghé thăm blog nhỏ của em Tốt nhất Vina

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Cảm ơn bạn đã ghé thăm. Tuy nhiên không khuyến khích chèn link không liên quan đến nội dung trong comment.

      Xóa
  24. thầy ơi cho em hỏi. theo QLPLĐL của menđen , trong đó có tính trạng trội hoàn toàn . nếu P dị hợp tử về 4 cặp gen lai với nhauthì số loại kiểu gen, tỉ lệ phân li kiểu gen, số loại kiểu hình và tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời F1 sẽ là bao nhiêu

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Dạng bài này có công thức tổng quát trong bảng trang 40 sách giáo khoa sinh học 12 (cơ bản) em nhé!

      Xóa
  25. Làm thế nào để biết kiểu gen của các loại kiểu hình

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Em dựa vào dữ kiện của đề bài hoặc dựa vào kết quả của phép lai. Từ đó ta quy ước gen em nhé. Dạng này em nên làm bài toán thuận nhiều sẽ rút ra được kinh nghiệm nhận dạng nhanh quy luật di truyền nhé!

      Xóa
    2. Thầy ơi cho em hỏi cách viết sơ đồ lai của aa x aa và AA x AA đi ạ. Cho em xin kiểu hình luôn ạ. Mong thầy giúp em

      Xóa
  26. Thầy ơi có bài AaBbDd x AABbdd
    xác địnhtỷ lệ kiểu gen dị hợp về 2 cặp gen ở F1.

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Em tách 1 phép lai 3 cặp gen trên thành 3 phép lai 1 cặp gen
      + Aa x AA => F1 dị hợp (Aa) = 1/2
      + Bb x Bb => F1 dị hợp (Bb) = 1/2
      + Dd x dd => F1 dị hợp (Dd) = 1/2
      Đề chỉ yêu cầu tính tỉ lệ kiểu gen dị hợp 2 cặp gen ở F1 => Sẽ có 3 trường hợp sau:
      TH1: Dị - Dị - Đồng = 1/8
      TH2: Dị - Đồng - Dị = 1/8
      TH3: Đồng - Dị - Dị = 1/8

      Xét chung 3 trường hợp = TH1 + TH2 + TH3 = 3/8.

      Ban đầu em nên làm theo cách trên, sau quen rồi có thể sử dụng một số cách tính nhanh đê giải quyết nhanh bài này để tiết kiệm thời gian.

      Xóa
  27. thầy ơi cho em hỏi nếu cho KG đời con xác định KG của bố mẹ thì làm sao

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Sử dụng kiến thức về quy luật di truyền để biện luận ngược sẽ được em. Nhưng trước tiên cần làm bài toán thuận nhiều để quen và nhận dạng nhanh!

      Xóa
  28. A xám trội so với a đen.cho các ruồi giấm cái thân xám giao phối ngẫu nhiên với các con ruồi đực thân đen,đời F1 có 75% xám: 25% đen.tiếp tục cho F1 giao phối ngẫu nhiên thu đc F2.a.giải thích kết quả và viết sđl p đến F1.b.số con ruồi giấm đen mong đợi ít F2 chiếm tỉ lệ bao nhiêu?.Thầy cho kq với,cảm ơn thầy

    Trả lờiXóa
  29. AaBbDd x Aabbdd.Tỉ lệ phân li ở F1 về kiểu gen ko giống cả cha lẫn mẹ là:

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. + Tổng số tổ hợp gen ở F1 = 4.4.4 = 64 (1)
      + Tỉ lệ kiểu gen gống bố (mẹ) = 1/2.1/2.1.2 = 1/8 (2)
      + Tỉ lệ kiểu gen giống mẹ (bố) = 1/2.1/2.1/2 = 1/8 (3)
      => Kết quả = (1) - (2) - (3) = 48/64 = 3/4.
      Hoặc cũng có thể tính nhanh = 1 -(1/8 + 1/8) = 3/4.

      Xóa
  30. Thầy giúp em giải bài này cái ạ cho f1 lai với f1 có kiểu gen là AaBbCc . Tính tỉ lệ các kiểu gen ở f2 có 2 cặp gen dị hợp cái ạ.

    Trả lờiXóa
  31. Thầy giải cho em bài này với ạ : cho f1 lai với f1 biết f1 có kiểu gen là AaBbCc. Tính tỉ lệ các kiểu gen ở f2 có 2 cặp gen dị hợp.

    Trả lờiXóa
  32. ôi dễ vậy, thì ra bài này cò kiểu giải như vậy
    1fix

    Trả lờiXóa
  33. ở 1 loài thực vật xét 2 cặp gen quy định 2 cặp tính trạng khác nhau . các alen trội là trội hoàn toàn . khi thực hiện phép lai giữa cơ thể mang tính trạng trội với cơ thể mang 1 tinh trạng trội được f1 . trong trường hợp không có đột biến xảy ra , theo lí thuyết số loại kiểu gen và kiểu hình là


    Ai giúp t với...

    Trả lờiXóa
  34. thầy ơi
    cho e hỏi bài này với ạ
    trong t/h giảm phân và thụ tinh bình thường 1 gen uy định 1 tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn. tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDDHh x AaBbddHh sẽ cho kiểu hình 3 trội 1 lặn ở đời con chiếm tỉ lệ bao nhiêu ?

    Trả lờiXóa
  35. thầy ơi giải giùm em bài này vs
    thân cao-A,thân thấp-a,chín muộn-B,chín sớm-b
    Ko lập SĐL hãy xác định:
    +tỉ lệ KG dị hợp tử về cả 3cặp ở F1
    vs lại thầy chỉ rõ cho em làm sao ra đc vậy nha thầy.cảm ơn thầy ạ
    +tỉ lệ KG đồng hợp tử trội về cả 3cặp gen ở F1
    +tỉ lệ KG đồng hợp lặn về cả 3cặp gen F1

    Trả lờiXóa

Đăng nhận xét

Cảm ơn bạn đã phản hồi, chúc quý độc giả sức khỏe và thành đạt!

Bài đăng phổ biến từ blog này

Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất

Nitơ là nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu có vai trò đặc biệt quan trọng đối với thực vật (cây). Nhưng rễ cây chỉ hút được nitơ ở dạng NH4+ và NO3-. Nhưng trong không khí thì có các dạng nitơ chủ yếu N2 (ngoài ra còn có dạng NO hay NO2 nhưng gây độc cho cây) còn trong đất thì chủ yếu nitơ trong các hợp chất hữu cơ của xác động thực vật để lại.
Do đó, để cung cấp nitơ cho cây thì cần phải chuyển các dạng nitơ N2 cũng như nito trong các hợp chất có chứ nitơ thành dạng nitơ mà cây có thể hấp thụ được (NH4+ hoặc NO3-). Trong phạm vi bài này chúng ta cùng nhau tìm hiểu và phân tích thêm các quá trình chuyển hóa nitơ trong đất. Còn quá trình chuyển hóa nito trong không khí dạng N2 thành NH4+ được gọi là quá trình cố định nitơ (cố định đạm) chúng ta sẽ bàn ở bài sau.

Các vi khuẩn amôn hóa trong đất sẽ chuyển hóa niơ trong các hợp chất hữu cơ thành dạng NH4+. Nitơ dạng ion NH4+ này cung cấp cho cây.
NH4+ tồn dư trong đất, trong diều kiện hiếu khí và có các vi khuẩn nitrat hóa thì các vi khuẩn n…

Tính số nhiễm sắc thể, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân và giảm phân

Loài ong mật có bộ NST lưỡng bội 2n=32. Hợp tử của loài trải qua nguyên phân. Hãy cho biết có bao nhiêu NST, crômatit, tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì của quá trình nguyên phân? Để giải bài tập sinh học trên trước hết các bạn cần nhớ một số vấn đề sau:
NST nhân đôi ở kì trung gian (pha S) trở thành NST kép, tồn tài trong tế bào đến cuối kì giữa. Vào kì sau, NST kép bị chẻ dọc tại tâm động, tách thành 2 NST đơn, phân li đồng đều về 2 cực tế bào.Crômatit chi tồn tại ở NST kép, mỗi NST kép có 2 crômatit.Mỗi NST dù ở thể đơn hay kép đều mang một tâm động. Vậy có bao nhiêu NST trong tế bào thì sẽ có bấy nhiêu tâm động.Do vậy, gọi 2n là bộ NST lưỡng bội của loài, số NST, số crômatit, số tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì quá trình nguyên phân như bảng sau: Kì trung gian Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối Số NST đơn 0 0 0 4n 2n Sô NST kép 2n 2n 2n 0 0 Số crômatit 4n 4n 4n 0 0 Số tâm động 2n 2n 2n 4n 2n Tương tự như vậy  bạn cũng có thể tìm được số NST, số crômatit, số tâm động có tron…

Cấu trúc và chức năng của ARN

ARN là bản sao từ một đoạn của ADN (tương ứng với một gen), ngoài ra ở một số virút ARN là vật chất di truyền. 1. Thành phần: Cũng như ADN, ARN là đại phân tử sinh học được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là nuclêôtit. Mỗi đơn phân (nuclêôtit) được cấu tạo từ 3 thành phần sau: Đường ribôluzơ: $C_5H_{10}O_5$ (còn ở ADN là đường đềôxi ribôluzơ $C_5H_{10}O_4$).Axit photphoric: $H_3PO_4$.1 trong 4 loại bazơ nitơ (A, U, G, X). Các nuclêôtit chỉ khác nhau bởi thành phần bazơ nitơ, nên người ta đặt tên của nuclêôtit theo tên bazơ nitơ mà nó mang. 2. Cấu trúc ARN:  ARN có cấu trúc mạch đơn: Các ribônuclêôtit liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị giữa $H_3PO_4$ của ribônuclêôtit này với đường $C_5H_{10}O_5$ của ribônuclêôtit kế tiếp. Tạo nên một chuỗi pôli nuclêôtit (kích thước của ARN ngắn hơn rất nhiều so với kích thước của ADN.Có 3 loại ARN: - ARN thông tin (mARN): sao chép đúng một đoạn mạch ADN theo nguyên tắc bổ sung nhưng trong đó A thay cho T. - ARN ribôxôm (rARN): …

Cách viết giao tử cho thể tứ bội (4n) có kiểu gen AAaa

Sinh vật bình thường có bộ NST 2n, khi giảm phân sẽ cho giao tử bình thường n. Tuy nhiên trong thể đột biến như thể ba nhiễm, thể tứ bội thì giảm phân cho ra những loại giao tử như thế nào.
Ở bài này sẽ hướng dẫn các em cách viết và các định tỉ lệ các loại giao tử được tạo ra trong quá trình giảm phân của thể tứ bội (4n).
Ví dụ: thể tứ bội có kiểu gen AAaa giảm phân bình thường sẽ tạo ra những loại giao tử nào và tỉ lệ bằng bao nhiêu?
Để viết giao tử cho thể tứ bội các em sơ đồ hình chữ nhật như bên dưới.
Ở mỗi góc của hình chữ nhật ta viết mỗi alen. Ví dụ ở trên cơ thể có kiểu gen AAaa nên ta viết 2 góc có alen A và 2 góc có alen a. Sau đó ta sẽ nối các cạnh và 2 đường chéo để được số loại và tỉ lệ giao tử như sau: Số giao tử AA = 1Số giaotử aa = 1Số giao tử Aa = 4 Vậy cơ thể tứ bội có kiểu gen AAaa giảm phân sẽ cho ra 3 loại giao tử lưỡng bội là AA, aa và Aa với tỉ lệ: 1/6AA : 4/6Aa : 1/6aa.
Tất nhiên là ta chỉ xét một gen nào đó trong thể tứ bội và dạng này đề cũng đề cập 1 gen nào …

Tính tổng số nuclêôtit trong ADN hay Gen

ADN là một đại phân tử sinh học được cấu trúc theo nguyên tắc đa phân các đơn phân là nucleotit. Trong tự nhiên thì phân tử ADN có nhiều dạng cấu trúc nhưng dạng phổ biến nhất là cấu trúc ADN theo dạng B; Trong chương trình sinh học phổ thông thi chúng ta cũng chủ yếu bàn đến cấu trúc dạng B của ADN mà thôi.
Nếu bạn chưa biết cấu trúc ADN dạng B như thế nào thì hãy xem trước bài viết cấu trúc dạng B của phân tử ADN; Còn ở đây chúng ta chủ yếu bàn đến cách vận dụng lý thuyết về ADN vào giải những bài tập cụ thể liên quan đến cấu trúc ADN dạng B. Trước hết chúng ta bắt đầu với dạng bài tập đơn gian nhất trong series bài vết giải bài tập ADN cơ bản, và đây là bài đầu tiên sẽ hướng dẫn cách tính số nuclêôtit trong phân tử ADN (hay gen) khi biết một trong các đại lượng như: chiều dài ADN, khối lượng ADN, số liên kết hóa trị, số vòng xoắn. Sau đây chúng ta sẽ xem ví dụ về tính số nuclêôtit của ADN (có thể là phân tử ADN hoàn chỉnh hay chỉ là một đoạn ADN) cho từng trường hợp cụ thể:
Khi biết…

Cấu tạo và cơ chế đóng mở khí khổng

Ở thực vật có hai con đường thoát hơi nước ở lá là: thoát hơi nước qua khí khổng và thoát hơi nước qua lớp Cutin. Đối với thoát hơi nước qua khí khổng thì lượng nước thoát ra trong một khoảng thời gian (tốc độ thoát hơi nước) phụ thuộc và số lượng khí khổng cũng như độ đóng mở của khí khổng. Vậy khí khổng có cấu tạo như thế nào và cơ chế đóng mở của khí khổng ra sao? chúng ta sẽ tìm hiểu trong nội dung của bài này:
Câu tạo khí khổng Khí khổng được cấu tạo bở 2 tế bào hình hạt đậu nằ áp sát nhau tạo thành lỗ khí. Trong mỗi tế bào hình hạt đậu có chứa lục lạp, nhân và các bào quan khác như tế bào bình thường. Nhưng màng tế bào ở phía lỗ khí dày hơn ở phía đối diện.
Cơ chế đóng - mở khí khổng Khi 2 tế bào hình hình hạt đậu cấu tạo nên khí khổng trương nước, thành mỏng của tế bào hình hạt đậu căng ra làm cho thành dày cong theo => Khí khổng mở rộng (Hình a).  Khi mất nước, thành mỏng hết căng và thành dày duỗi thẳng => khí khổng đóng lại (Hình b). Tuy nhiên chúng ta lưu ý rằng là k…

Xác định số lượng và tỉ lệ phần trăm từng loại nuclêôtit trong phân tử ADN (hay gen)

Dạng bài tập sinh học về tính số lượng và tỉ lệ % từng loại  nuclêôtit trên cả 2 mạch của phân tử ADN (hay gen). Để giải bài tập này bạn cần lưu ý một số vấn đề sau: Cần nhớ:Các nuclêôtit trên hai mạch đơn của ADN (hay gen) liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sungA liên kết với T và ngược lại (T liên kết với A)G liên kết với X và ngược lai (X liên kết với G) Công thứcSố lượng từng loại nuclêôtit + A=T; G=X => $\frac{A+G}{T+X}=1$ + N=A+T+G+X=2A+2G=2T+2X + A+G=T+X= $\frac{N}{2}$ Tỉ lệ % từng loại nuclêôtit + %A=%T; %G=%X + %(A+T+G+X) = 100% => %(A+G)=%(T+X)=50%N + %A=%T=50%-%G=50%-%X; %G=%X=50%-%A=50%-%T
Bài tập có đáp án về tính số lượng, tỉ lệ phần trăm (%) từng loại nuclêôtit trong gen (hay ADN) Bài tập trắc nghiệm vận dụng 1. Gen có hiệu số gữa nuclêôtit loại T với loại nucleoit khác bằng 20%. Tỉ lệ phần trăm từng loại nuclêôtit của gen là: A. A=T=15%; G=X=35% B. A=T=35%; G=X=65% C. A=T=35%; G=X=15% D. A=T=30%; G=X=20% 2. Gen có A > G và có tổng giữa hai loại nuclêôtit bổ su…

Tương quan giữa tổng số nuclêôtit với chiều dài, khối lượng và số chu kì xoắn của ADN (hay gen)

Trong phân tử ADN thì ta chỉ cần biết một trong các đại lượng tổng số nuclêôtit hoặc chiều dài hoặc khối lượng hoặc số kì xoắn ta sẽ tính được các đại lượng còn lại. Từ phần lý thuyết về cấu trúc của ADN (hay gen) ta cần nhớ một số dữ liệu sau để làm bài tập sinh học đơn giản về cấu trúc ADN: Cần nhớ:Chiều dài của ADN chính là chiều dài một mạch đơn và mỗi nuclêôtit có kích thước 3,4 ăngstrôn.Chiều dài của một chu kì xoắn là 34 ăngstrôn (tức là 10 cặp nuclêôtit hay 20 nuclêôtit).  Lưu ý:.Khối lượng trung bình của mỗi Nu trong ADN (hay gen) là 300đvC. Quy ước (gọi):N là tổng số nucleotit của phân tử ADN (hay gen);L là chiều dài của ADN (hay gen);M là khối lượng của ADN (hay gen);C là số chu kì xoắn của ADN (hay gen).  Công thức tính các đại lượng trong ADN:L = 3,4.N/2 (ăngstrôn) => N = 2L/3,4 (Nu)M = N.300 (đvC) => N = M/300 (Nu)M = 300.2L/3,4 (đvC) => L = 3,4.M/300.2 (ăngstrôn)C = N/20 = L/3,4.10 = M/20.300 (chu kì) Bài tập trắc nghiệm áp dụng: Trước khi là bài tập bên dưới …

Cấu trúc và chức năng của ADN

Axít Nuclêíc
- Có trong nhân tế bào (nhiễm sắc thể). Ngoài ra còn có ở trong ti thể, lục lạp.
- Gồm 2 loại: ADN và ARN (ở một số vi rút)
- Đó là những phân tử lớn có cấu trúc đa phân, bào gồm nhiều đơn phân là nuclêôtit I. Cấu trúc ADN  (axit dêôxiribônuclêic): 1. Thành phần cấu tạo ADN: ADN được cấu tạo từ 5 nguyên tố hóa học là C, H, O, P, N.
ADN là loại phân tử lớn (đại phân tử), có cấu trúc đa phân, bao gồm nhiều đơn phân là nuclêôtit. Mỗi nuclêôtit gồm: Đường đêôxiribôluzơ: $C_5H_{10}O_4$Axit phôtphoric: $H_3PO_4$1 trong 4 loại bazơ nitơ (A, T, G, X ). Trong đó A, G có kích thước lớn  còn T, X có kích thước bé hơn. 2. Cấu trúc ADN:  ADN là một chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch pôlinuclêôtit xoắn đều quanh một trục theo chiều từ trái sang phải (xoắn phải): 1 vòng xoắn có: - 10 cặp nuclêôtit. -  Dài 34 Ăngstrôn -  Đường kính 20 Ăngstrôn. Liên kết  trong 1 mạch đơn: nhờ liên kết hóa trị giữa axít phôtphôric của nuclêôtit với đường C­5 của  nuclêôtit tiếp theo.Liên kết giữa 2 mạch đơn: nhờ mối…
-