Chuyển đến nội dung chính

Số loại kiểu gen, số loại kiểu hình và tỉ lệ kiểu hình khi có hoán vị gen

Bài tập về các quy luật di truyền là dạng bài tập tương đối khó nhưng lại có số câu trong đề thi khá nhiều, vì vậy chúng ta cần phải luyện thật nhiều dạng bài tập này để biết cách giải và tìm cho mình cách giải nhanh nhất phù hợp với hình thức thi trắc nghiệm. Ở bài này mình sẽ hướng dẫn các bạn giải một bài tập về cách tính số loại kiểu gen, số loại kiểu hình và tỉ lệ một loại kiểu hình nào đó một cách nhanh chóng trong trường hợp phép lai hai cặp tính trạng có xảy ra hoán vị gen.

Ví dụ: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn. Xét phép lai $\frac{AB}{ab}\times \frac{Ab}{aB}$, biết tần số hoán vị gen giữa hai gen A và B là 40% và diễn biến trong giảm phân tạo giao tử là như nhau ở hai giới. Tính số loại kiểu gen, số loại kiểu hình và tỉ lệ kiểu hình ở đời con?
Hướng dẫn giải:

Số kiểu gen ở đời con

Bài này chúng ta có thể viết sơ đồ lai rồi ngồi điếm số kiểu gen trong trường hợp 2 gen cùng nằm trên một NST và có xảy ra hoán vị gen. Tuy nhiên cách này dài dòng và tốn thời gian, ở đầy mình sẽ hướng dẫn cách giải nhanh hơn như sau:
Cách 2: Số kiểu gen = số kiểu gen trong trường hợp phân li độc lập cộng thêm 1 = 3.3  + 1 = 9 + 1 = 10 kiểu gen (vì kiểu gen AaBb trong phân li độc lập thì trong trường hợp hoán vị có hai trường hợp là: $\frac{AB}{ab}$ và $\frac{Ab}{aB}$).

Số kiểu hình ở đời con

Số loại kiểu hình ở đời con trong trường hợp hoán vị gen tương tự như trong phân li dộc lập: Số kiểu hình = 2.2 = 4 loại kiểu hình.

Tỉ lệ kiểu hình ở đời con

Tần số hoán vị 40% cho nên giao tử hoán vị có tỉ lệ 0,2.
  • Cơ thể $\frac{AB}{ab}$ sẽ giảm phân cho giao tử ab = 0,3 (giao tử liên kết)
  • Cơ thể $\frac{Ab}{aB}$ sẽ giảm phân cho giao tử ab = 0,2 (giao tử hoán vị)
Tới đây chúng ta cũng có thể tính từng loại giao tử và viết sơ đồ lai, nhưng cách này chỉ thích hợp cho giải bài tập tự luận. Còn trong bài tập trắc nghiệm sinh học thì ta nên sử dụng cách giải nhanh như sau:
  • Kiểu hình lặn aabb = tỉ lệ giao tử ab nhân với giao tử ab = 0,2 x 0,3 = 0,06.
  • Kiểu hình có 1 tính trạng trội  A-bb = aaB- = 0,25 - aabb = 0,25 - 0,06 = 0,19.
  • Kiểu hình có 2 tính trạng trội A-B- = 0,5 + aabb = 0,5 + 0,06 = 0,56.
Để hiểu hơn các bạn có thể xem thêm bài bài tập hoán vị gen. Ngoài ra các bạn cũng có thể tự tìm cách tính trong trường hợp không xảy ra hoán vị gen (liên kết gen hoàn toàn).

Nhận xét

  1. làm sao để biết được tỉ lệ mỗi loại giao tử ạ? Ví dụ như giao tử aB/Ab?

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Dựa vào số tế bào hay cơ thể mang kiểu gen BB/ab (biết tần số hoán vị nếu có) để xác định dựa trên cơ chế sinh học và toán xác suất. Em làm nhiều bài sẽ tự nhận ra điều này!

      Xóa
  2. khi lai 1 cặp tính trạng , viết phép lai cho tỉ lệ:
    1:0
    3:1
    1:1
    thầy giúp em với ạ
    thầy giúp em với ạ

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Thứ nhất em không Spam khi để lại phản hồi trên blog, vì mỗi phản hồi cần được phê duyệt trước khi hiển thị công khai.
      Về câu hỏi của em khá đơn giản, em nên lần lượt thử các trường hợp và sẽ có nhận định cho riêng mình. Câu hỏi này chứng tỏ em chưa vững kiến thức cơ bản nhất, nếu phải hỏi thì những bài khó hơn sẽ không làm được. Chúc em tìm ra phương pháp học phù hợp cho riêng mình.

      Xóa
  3. thưa thầy, trong bài khi đã xác định được tỉ lệ kiêủ hình rồi thì ta có được suy ra luôn kiểu gen không a?(ý em hỏi là cách trình bày sao cho khoa học ạ)
    VD: khi xđ đc tỉ lệ KH là 3:1 ti=hì em có được suy ra Kiểu gen của P là Aa không ạ?????

    Trả lờiXóa
  4. thầy ơi, thầy giải giúp em bài này với
    ở một loại thưc vật, xét 3 cặp gen (AaBbDd) mỗi gen quy định tính trạng trội hoàn toàn cho phép lai P: AaBbDd x AaBbDd.a) (a) F1 có bao nhiêu kiểu hình ? hãy xác định sự phân li kiểu hình của F1 theo công thức nào? (b)không cần lập bảng, hãy tính tỉ lệ xuất hiện F1 kiểu gen
    AaBbDd x AaBbDd

    Trả lờiXóa
  5. ở 1 loài đv:A-thân cao,a-thân thấp,B-hoa đỏ, b-hoa trắng C-cánh dài, c-cánh ngắn.cac scawpj gen nằm trên NST thường khác nhau
    -cho phép lai:AaBBCc x AaBbcc
    ko viêt sđl hãy cho biet f1
    a) tỉ lệ KH thân cao, hoa đỏ, cánh ngắn
    b) tỉ lệ KG AaBbCc

    Trả lờiXóa
  6. Thầy ơi cho e hỏi cách gọi tên kiểu hình của F1 với ạ ( 2 trội hay 1 trội... )
    Giả sử có phép lai P : AB/ab × AB/ab ( khi có hoán vị cả 2 bên )

    Trả lờiXóa
  7. Có cả 4 loại kiểu hình (nếu mỗ gen quy định 1 tính trạng và trội là trội hoàn toàn). Trội-trội, Trội-lặn, Lặn-trội, Lặn-lặn.

    Trả lờiXóa
  8. Thầy ơi cho em hỏi: nếu kiểu gen là DdAb/aB * DdAB/ab thì số loại kiểu gen bằng bao nhiêu ạ

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Số loại kiểu gen tối đa ở đời con?
      - Dd x Dd = 3 kiểu gen
      - Ab/aB x AB/ab = 10 kiểu gen
      Xét cả 2 nhóm gen liên kết trên thì = 30. Tuy nhiên tính trong trường hợp có hoán vị gen. Nếu đề cho liên kết hoàn toàn thì số kiểu gen ít hơn!

      Xóa
  9. Thầy giải giúp em với
    Câu 1: Biết hoán vị gen xảy ra ở tất cả các locus và ở cả 2 giới.
    Phép lai: ♂ x ♀ cho đời con tối đa bao nhiêu kiểu gen?
    A. 1204 kiểu gen. B. 568 kiểu gen. C. 2048 kiểu gen. D. 1508 kiểu gen
    Câu 2: Cho ruồi giấm thuần chủng mắt đỏ, cánh nguyên giao phối với ruồi giấm mắt trắng, cánh xẻ thu được F1 đồng loạt mắt đỏ, cánh nguyên. Tiếp tục cho F1 giao phối với nhau, ở F2 thu được 282 ruồi mắt đỏ, cánh nguyên; 62 ruồi mắt trắng, cánh xẻ; 18 ruồi mắt đỏ, cánh xẻ và 18 ruồi mắt trắng, cánh nguyên. Cho biết mỗi tính trạng do một gen qui định, các gen đều nằm trên NST giới tính X và một số ruồi mắt trắng, cánh xẻ bị chết ở giai đoạn phôi. Có bao nhiêu phát biểu nào sau đây là đúng?
    (1) Tất cả ruồi mắt đỏ, cánh nguyên đều là ruồi cái.
    (2) Tất cả các ruồi mang kiểu hình khác bố mẹ đều là ruồi đực.
    (3) Tần số hoán vị là 36%.
    (4) Tính theo lí thuyết, số lượng ruồi mắt trắng, cánh xẻ đã bị chết là 18 con.
    A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
    Câu 3: Ở một quần thể thực vật ngẫu phối, gen A quy định hạt tròn trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt dài, gen B quy định chín sớm trội hoàn toàn so với alen b quy định chín muộn. Quần thể có cấu trúc di truyền ở thế hệ xuất phát (I0): 0,2 + 0,4 + 0,3 + 0,1 = 1. Khi cho quần thể I0 ngẫu phối thu được đời con I1, trong đó kiểu hình cây hạt dài, chín muộn chiếm 14,44%. Quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác, mọi diễn biến ở quá trình sinh giao tử đực và cái là như nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
    (1) Tần số alen A và B của quần thể I1 lần lượt là 0,5 và 0,4.
    (2) Quần thể I0 đạt trạng thái cân bằng di truyền.
    (3) Quần thể I1, cây hạt tròn, chín sớm thuần chủng chiếm tỉ lệ 14,44%.
    (4) Quần thể I1, cây hạt dài, chín sớm chiếm tỉ lệ 10,56%.
    A. 1. B. 2. C. 3. D. 4

    Trả lờiXóa
  10. cơ thể có kiểu gen AB/ab XD/e Xd/E hoán vị giữa alen E và e với tần số 0,2 , giữa alen Avà a với tần số 0,4. tỉ lệ giao tử abXd/e . thầy giúp e vs ạ

    Trả lờiXóa
  11. thầy ơi cho e hỏi kiểu hình trội có mấy kiểu gen,kiểu hình lặn có mấy kiểu gen trong trường hợp xét 1 cặp gen?

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Kiểu hình trội thì cơ thể có KG là A_ (AA và Aa), còn cơ thể có Kiểu hình trội thì KG là aa

      Xóa
  12. Thầy ơi nếu hoán Vị gen xảy ra 1 bên thì giải thế nào ạ

    Trả lờiXóa

Đăng nhận xét

Cảm ơn bạn đã phản hồi, chúc quý độc giả sức khỏe và thành đạt!

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tính số nhiễm sắc thể, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân và giảm phân

Loài ong mật có bộ NST lưỡng bội 2n=32. Hợp tử của loài trải qua nguyên phân. Hãy cho biết có bao nhiêu NST, crômatit, tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì của quá trình nguyên phân? Để giải bài tập sinh học trên trước hết các bạn cần nhớ một số vấn đề sau: NST nhân đôi ở kì trung gian (pha S) trở thành NST kép, tồn tài trong tế bào đến cuối kì giữa. Vào kì sau, NST kép bị chẻ dọc tại tâm động, tách thành 2 NST đơn, phân li đồng đều về 2 cực tế bào. Crômatit chi tồn tại ở NST kép, mỗi NST kép có 2 crômatit. Mỗi NST dù ở thể đơn hay kép đều mang một tâm động. Vậy có bao nhiêu NST trong tế bào thì sẽ có bấy nhiêu tâm động. Do vậy, gọi 2n là bộ NST lưỡng bội của loài, số NST, số crômatit, số tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì quá trình nguyên phân như bảng sau: Kì trung gian Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối Số NST đơn 0 0 0 4n 2n Sô NST kép 2n 2n 2n 0 0 Số crômatit 4n 4n 4n 0 0 Số tâm động 2n 2n 2n 4n 2n T

Số lượng tế bào con, số NST cần cung cấp, số thoi vô sắc xuất hiện (hoặc bị phá hủy) qua nguyên phân

Để làm tốt bài tập sinh học dạng này các bạn cần xem lý thuyết về nguyên phân trước. Ngoài ra có thể xem thêm dạng bài tập về tính số NST, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân . Sau đây mình sẽ hướng dẫn các bạn làm bài tập tiếp theo: dạng bài tập về tính số lượng tế bào con, số NST cần cung cấp, số thoi vô sắc xuất hiện (bị phá huỷ) qua nguyên phân. Trước tiên các bạn cần hiểu và nhớ một số công thức sau Số tế bào sinh ra qua nguyên phân: + Một tế bào qua k lần nguyên phân sẽ hình thành $2^k$ tế bào con. + a tế bào đều nguyên phân k lần, số tế bào con được tạo thành là: $a.2^k$ tế  bào. Số NST đơn môi trường cần cung cấp: + Một tế bào lưỡng bội (2n NST) qua k lần nguyên phân, số NST đơn môi trường nội bào cần cung cấp: $2^k.2n-2n =  (2^k-1)2n$. + Vậy, a tế bào có 2n NST đều nguyên phân k lần, môi trường cần cung cấp số NST là: $a.(2^k-1)2n$. Số thoi vô sắc xuất hiện, bị phá hủy: + Thoi vô sắc xuất hiện ở kì trước, bị phân hủy hoàn toàn vào kì cuối. Vậy có ba

Tính số loại và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con

Vận dụng toán xác suất để giải nhanh các bài tập sinh học phần quy luật phân li độc lập như: xác định số loại kiểu gen, kiểu hình ở đời con hay tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con trong các phép lai khi biết kiểu gen của bố mẹ mà không cần viết sơ đồ lai. Theo quy luật phân li độc lập ta hiểu rằng: một phép lai có n cặp tính trạng, thực chất là n phép lai một cặp tính trạng. Như vậy khi đề bài cho biết kiểu gen có bố mẹ và tuân theo quy luật phân li độc lập thì ta chỉ cần dung toán xác suất để xác định nhanh số loại cũng như tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con theo quy tắc sau: Tỉ lệ KG khi xét chung nhiều cặp gen bằng các tỉ lệ KG riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Số KH khi xét chung nhiều cặp tính trạng bằng số KH riêng của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Ví dụ:  Cho biết A - hạt vàng : a- hạt xanh; B- hạt trơn : b - hạt nhăn; D - thân cao : d- thân thấp. Tính trạng trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: AabbDd x AaBbdd  sẽ cho số loại và tỉ lệ kiểu g

Chu kỳ tế bào, quá trình nguyên phân và giảm phân

Trong chương trình sinh học lớp 10 thì nội dung về chu kỳ tế bào, nguyên phân và giảm phân các em cần học kỹ và làm bài tập liên quan. Đây là kiến thức hết sức quan trọng để có thể học tiếp những kiến thức liên quan ở lớp tiếp tiếp theo. Cơ chế nguyên phân Cơ chế giảm phân Kiến thức các em đọc ở sách giáo khoa sinh học lớp 10, ở phần này tác giả chỉ trích một số câu hỏi thường gặp trong nội dung chuyên đề chu kỳ tế bào, quá trình nguyên phân và giảm phân. Câu 1. Trình bày khái niệm và nêu những giai đoạn của chu kì tế bào? – Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào liên tiếp. Một chu kì tế bào bao gồm kì trung gian và quá trình nguyên phân. Kì trung gian gồm ba pha theo thứ tự là G1 , S, G2, trong đó pha G1 là thời kì sinh trưởng chủ yếu của tế bào; pha S diễn ra sự nhân đôi của ADN và nhiễm sắc thể. Kết thúc pha S, tế bào sẽ chuyển sang pha G2, lúc này tế bào sẽ tổng hợp tất cả những gì còn lại cần cho quá trình phân bào. Nguyên phân diễn ra ngay sau pha G2

Vai trò của thận và gan trong cần bằng áp suất thẩm thấu

Môi trường bên trong cơ thể sinh vật (nội môi) nói chung và cơ thể người nói riêng luôn được duy trì ổn định. Ví dụ như người trưởng thành có nhiệt độ thân nhiệt khoảng 37,5 độ C, áp suất thẩm thấu trong máu và dịch mô khoảng 0,9atp, nồng độ gulozo (đường) trong máu khoảng 108 - 140mg/dl, nồng độ pH khoảng 7.35 – 7.45 ... Điều gì xảy ra nếu như các điều kiện lí hóa bên trong cơ thể chúng ta không còn ở trong vùng bình thường? Khi cơ thể chúng ta nhiệt độ quá cao hay quá thấp; điều gì sẽ xảy ra khi nồng độ đường trong máu luôn quá cao hay quá thấp; điều gì sẽ xảy ra khi áp suất thẩm thấu trong cơ thể luôn cao hay thấp hơn mức bình thường? Câu trả lời chung là cơ thể không còn khỏe mạnh (hay là đã bị bệnh). Trong nội dung bài này chúng ta cùng nhau tìm hiểu có chế để cân bằng áp suất thẩm thấu trong trong môi trường bên trong cơ thể mà cụ thể là trong máu (dịch tuần hoàn). Áp suất thẩm thấu trong máu phụ thuộc vào lượng nước và nồng độ các chất hòa tan trong máu mà chủ yếu là hà

Bài tập liên quan đến chu kì tim

Dạng bài tập liên quan đến chu kì tim thuộc chủ đề sinh lí tuần hoàn ở phần sinh lí động vật trong chương trình sinh học lớp 11. Phần bài tập này thường được ra trong các kì thi HSG cấp trường, cấp tính môn sinh học. Như chúng ta đã biết, đối với người trưởng thành (bình thường) thì mỗi chu kì tìm gồm có 3 pha (pha co tâm nhĩ, pha co tâm thất và pha dãn chung) với tổng thời gian của một chu kì tim là 0,8 giây. Trong đó: Pha co tâm nhĩ: 0,1 giây Pha co tâm thất: 0,3 giây Pha giãn chung: 0,4 giây Những động vật khác cũng tương tự, trong mỗi chu kì tìm cũng gồm 3 pha nhưng thời gian mỗi pha cũng như tổng thời gian của mỗi chu kì là có thể khác nhau ở các loài động vật khác nhau. Nêu như thời gian của mỗi chu kì tim càng ít thì số nhịp tim (số chu kì tim) trong mỗi phút (60 giây) càng cao và ngược lại. Nếu gọi: Q: lưu lượng máu đẩy vào động mạch / phút (lưu lượng tim). Qs: lượng máu bơm vào động mạch / chu kì tim. f: số chu kì tìm/phút (số nhịp tim). V1: thể tích m

Phương pháp giải bài tập sinh học: Tìm xác suất xuất hiện số alen trội, lặn ở đời con

Tìm xác suất xuất hiện số alen trội, lặn ở thế hệ con trong phép lai thuộc quy luật di truyền phân li độc lập là dạng bài tập sinh học khó . Nếu chúng ta dùng phương pháp chia riêng từng cặp gen để tính sau đó gộp lại thì  tốn khá nhiều thời gian mà dễ nhầm lẫn. Vì vậy hôm tôi cố gắng tìm công thức chung áp dụng cho mọi trường hợp của đề bài một cách nhanh chóng.  Ở dưới tôi đã đưa ra công thức chung (sẽ chứng minh công thức trong một chuyên đề khác để các bạn cần tìm hiểu chuyên sâu) có kèm theo 2 ví dụ điển hình. Sau khi hiểu công thức các bạn vận dụng để làm 5 bài tập vận dụng có đáp án kèm theo. Các bạn cần trao đổi thêm vui lòng phản hồi (comment) ở cuối bài viết. Toán xác suất trong di truyền học phân tử A. Phương pháp chung: Ở phép lai mà tổng số cặp gen dị hợp của bố và mẹ là n , thì ở đời con loại cá thể có k  alen trội chiếm tỉ lệ $\frac{C_{n}^{k-m}}{2^n}$. Trong đó m là số cặp gen đồng hợp trội ở cả bố và mẹ. Ví dụ 1: Ở phép lai AaBbdd x AabbDd, loại cá th

Bài tập di truyền quần thể ngẫu phối khi có tác động của chọn lọc tự nhiên

Giả sử thế hệ xuất phát của một quần thể ngẫu phối có tần số alen A là p ; tần số alen a là q và chọn lọc tự nhiên loại bỏ hoàn toàn kiểu hình động hợp lặn (kiểu gen aa bị chết ở giai đoạn phôi) thì tần số alen và thành phần kiểu gen qua các thế hệ ngẫu phối như sau: Bài tập trắc nghiệm về quần thể ngẫu phối Quá trình ngẫu phối thì $F_1$ sẽ có thành phần kiểu gen là $p^2$ AA : 2pq Aa : $q^2$ aa . Do aa bị chết ở giai đoạn phôi nên tỉ lệ kiểu gen ở $F_1$ là: $p^2$ AA : 2pq Aa , suy ra tần số alen ở $F_1$ là: Tần số alen a = $\frac{pq}{p^2+2pq}=\frac{q}{1+q}$ n số alen A = $1-\frac{q}{1+q}=\frac{1}{1+q}$ Thành phần kiểu gen ở thế hệ F2 là: ${{\left( \frac{1}{1+q} \right)}^{2}}$AA : $2\frac{1}{1+q}\frac{q}{1+q}$Aa : ${{\left( \frac{q}{1+q} \right)}^{2}}$aa Vì aa bị chết ở giai đoạn phối nên thành phân kiểu gen của $F_2$ là: $\frac{1}{1+2q}$AA : $\frac{2q}{1+2q}$Aa, suy ra tần số alen ở $F_2$ là: Tần số alen a = $\frac{q}{1+2q}$ Tần số alen A = $\frac{1+q}{1+2q}$ Qu

Quá trình tiêu hóa ở động vật ăn thực vật nhai lại

Thực vật là loại thức ăn nghèo dinh đưỡng và khó tiêu hóa (trong thức ăn chủ yếu là xenlulôzơ; ít tinh bột và prôtên,..). Để thích nghi với loại thức ăn có đặc điểm như vậy thì động vật ăn thực vật nói chung và động vật ăn thực vật có dạ dày 4 túi ( động vật có dạ dày 4 ngăn hay động vật nhai lại ) cũng có những đặc điểm cấu tạo cũng như quá trình tiêu hóa phù hợp. Trâu, bò, dê, cừu lấy thức ăn (cỏ) và nhai qua loa, sau đó nuốt thức ăn vào dạ cỏ. Khi nghỉ ngơi, chúng ợ thức ăn từ dạ cỏ lên miệng và nhai lại rất kĩ (gọi là động vạt nhai lại). Ở nội dung bài này chúng ta sẽ tìm hiểu về quá trình tiêu hóa ở động vật ăn thực vật nhai lại. Tiêu hóa ở miệng Hàm răng của động vật nhai lại phù hợp với bứt cỏ và nghiền thức ăn. Ở trâu, hàm trên có tầm sừng thay cho răng cửa và răng nanh, rặng cạnh hàm và răng hàm. Hàm dưới có răng cửa và răng nanh giống nhau, có tác dụng tì cỏ vào tấm sừng hàm trên. Giữa răng của, răng nạnh với răng cạnh hàm, răng hàm có khoảng trống tạo thuận lợi c

Hướng dẫn giải chi tiết đề thi THPT Quốc Gia 2019 môn SINH HỌC

Bài giải chi tiết đề thi THPT Quốc Gia 2019 môn Sinh học - mã đề 218. Ban biên tập sẽ cập nhật thêm bài phân tích kèm lời giải chi tiết cho những câu khó trong đề. 1. Nội dung đề thi sinh học 2019 - mã 218 Câu 81: Cà độc dược có bộ NST 2n=24. Theo lí thuyết, số nhóm gen liên kết của loài này là: A. 8. B. 12. C. 16. D. 24 Câu 82: Theo vĩ độ, rừng mưa nhiệt đới (rừng ẩm thường xanh nhiệt đới) là khu sinh học phân bố ở vùng nào sau đây? A. Cận Bắc Cực. B. Bắc Cực. C. Nhiệt đới. D. Ôn đới. Câu 83: Trong quá trình phiên mã, nuclêôtit loại U ở môi trường nội bào liên kết bổ sung với loại nuclêôtit nào của gen? A. T. B. A. C. X. D. G. Câu 84: Sinh vật nào sau đây có cặp NST giới tính ở giới cái là XX và giới đực là XY? A. Thỏ. B. Bướm. C. Chim. D. Châu chấu. Câu 85: Quá trình chuyển hóa $NH_4^+$ thành $NO_3^-$ do hoạt động của nhóm vi khuẩn A. cố định nitơ. B. nitrat hóa. C. amôn hóa. D. phản nitrat hóa. Câu 86: Trong ống tiêu hóa củ