Chuyển đến nội dung chính

10 bài tập di truyền học người trong chuyên đề sinh học

Để giải bài tập liên quan đến di truyền học người, đầu tiên các em phải dựa vào đề bài để xây dựng sơ đồ phả hệ. Sau đó biện luận để tìm tính trạng đang xét do gen lặn hay trội quy định, gen này nằm trên NST thường hay NST giới tính....
Sau đây là 10 bài bập di truyền học người tự luyện, các em làm và so với đáp án ở cuối bài. Có gì cần trao đổi thêm các em để lại phản hồi.
1. Ở người, bệnh bạch tạng do gen lặn a nằm trên NST thường quy định, gen A quy định da bình thường. Một cặp vợ chồng đều không bị bệnh này nhưng có em của chồng và mẹ của vợ bị bệnh, những người còn lại đều bình thường. Xác suất để sinh đứa con đầu lòng của họ bị bệnh là bao nhiêu?
2. Ở người, bệnh máu khó đông do gen lặn nằm trên NST giới tính X quy định. Một cặp vợ chồng có máu đông bình thường nhưng có bố của chồng và bà ngoại của vợ bị bệnh. Xác suất để đứa con đầu lòng của cặp vợ chồng này không bị bệnh là bao nhiêu?
3. Ở người, bệnh mù màu do gen lặn nằm trên NST giới tính X quy định. Một cặp vợ chồng không bị bệnh này nhưng có ông ngoại của vợ bị bệnh; bố mẹ của vợ và chồng đều bình thường. Cặp vợ chồng này sinh hai đứa con. Xác suất để chỉ một đứa bệnh là bao nhiêu?
4. Ở người, bệnh máu khó đông do gen lăn b nằm trên NST giới tính X quy định. Một cặp vợ chồng có máu đông bình thường nhưng có bố của chồng và em trai của vợ bị bệnh. Xác suất để đứa con đầu lòng của cặp vợ chồng này là con trai và bị bệnh là bao nhiêu?
5. Ở người, bệnh mù màu do gen lặn nằm trên NST giới tính X quy định. Một cặp vợ chồng không bị bệnh nhưng có bố của chồng và em trai của vợ bị bệnh. Họ dự định sinh hai đứa con, xác suất để cả hai đứa đều là con gái và không bị bệnh là bao nhiêu?
6. Ở người, bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên NST thường quy định, gen A quy định da bình thường. Một cặp vợ chồng đều không bị bệnh này nhưng có bố của chồng và em trai của vợ bị bệnh, những người còn lại đều bình thường. Cặp vợ chồng này dự định sinh bốn đứa con thì xác suất để có ít nhất một đứa bị bệnh là bao nhiêu?
7. Ở người, bệnh bạch tạng do gen lặn a nằm trên NST thường quy định, gen A quy định da bình thường. Một cặp vợ chồng đều không bị bệnh này nhưng có chị gái của chồng và mẹ của vợ bị bệnh, những người còn lại đều bình thường. Nếu cặp vợ chồng này sinh ba đứa con thì xác suất để cả ba đứa đều không bị bệnh là bao nhiêu?
8. Ở người, bệnh bạch tạng do gen lặn a nằm trên NST thường quy định, gen A quy định da bình thường. Một cặp vợ chồng đều không bị bệnh này nhưng có em gái của chồng và em trai của vợ bị bệnh, những người còn lại đều bình thường. Nếu cặp vợ chồng này sinh 2 đứa con thì xác suất để cả 2 đứa đều mang alen bệnh là bao nhiêu?
9. Ở người, bệnh điếc bẩm sinh do gen lặn a nằm trên NST thường quy định, bệnh mù màu do gen lặn m nằm trên NST giới tính X quy định. Một cặp vợ chồng, bên phía vợ có bố và anh trai bị bệnh mù màu, bà ngoại và mẹ bị điếc bẩm sinh. Bên phía chồng có em trai bị điếc bẩm sinh. Những người khác trong gia đình đều không bị hai bệnh này. Cặp vợ chồng này sinh hai đứa con, xác suất để hai đứa con này đều bị cả hai bệnh là bao nhiêu?
10. Ở người, bệnh bạch tạng do gen lặn a nằm trên NST thường quy định, bệnh mù màu do gen lặn m nằm trên NST giới tính X quy định. Ở một cặp vợ chồng bên phía người vợ có mẹ bị mù màu và bị bạch tạng. Bên phía chồng có chị gái bị bệnh bạch tạng. Nhưng người khác trong gia đình đề không bị hai bệnh này. Xác suất để đứa con đầu lòng không mang alen bệnh là bao nhiêu?
Đáp án:
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Đ.A
1/6
7/8
3/16
1/8
1/4
175/384
59/96
13/36
1/384
1/6

Nhận xét

  1. Trả lời
    1. Câu nào không hiểu em lấy đăng qua Groups facebook để thảo luận nha.

      Xóa
  2. Thầy ơi sao em ko coppy về máy dc vậy thầy

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Trong trang web có nhiều công thức toán và thầy dùng mã Latex để hiển thị, vì vậy để tránh lỗi khi coppy về thầy đã khóa chức năng coppy. Hiện tại có thể in ra để đọc (in ra giấy hoặc dùng phần mềm tạo máy in ảo để in thành file PDF để đọc. Còn tiệp tải về thì thời gian tới mới phát hành.

      Xóa
  3. Dạ cảm ơn Thầy 10 bài tập trên rất hay ạ.
    Chỉ có câu 10 là em ra kết quả khác phía trên Thầy có thể xem cách trình bày và chỉ chỗ sai giúp em được không ạ.
    Em làm thế này ạ
    <> Xét người vợ
    Vợ không mắc 2 bệnh trên nhưng
    - Mẹ bị bệnh mù màu [X(m)X(m)], như vậy người vợ này nhận 1 alen X(m) từ mẹ ---> [X(M)X(m)]
    - Mẹ bị bạch tạng [aa], tương tự người vợ này nhận 1 alen a từ mẹ ---> Aa, tổng thể ta được
    >> KG của vợ là AaX(M)X(m)
    <> Xét KG của người chồng
    - Chồng không bị bệnh mù màu ---> X(M)Y
    - Có chị gái bị bệnh bạch tạng ---> [1/3AA : 2/3Aa]
    >> KG của chồng hoặc 1/3AAX(M)Y hoặc 2/3AaX(M)Y
    *** Yêu cầu đề "Xác suất để đứa con đầu lòng không mang alen bệnh trên", ở đây em hiểu theo cách là người con này sẽ không mang alen bệnh ở cả hai bệnh trên, nên ta có 2TH sau
    >>> Xét tính trạng bạch tạng
    TH 1: 1/3AA x Aa ---> [1/3 x 1/2AA] = 1/6AA (1)
    TH 2: 2/3Aa x Aa ---> [2/3 x 1/4AA] = 2/12AA (2)
    Từ (1) và (2) ta được [1/6AA + 2/12AA] = 1/3AA (a)
    >>> Xét tính trạng mù màu
    TH chung: X(M)X(m) x X(M)Y ---> [1/4X(M)X(M) + 1/4X(M)Y] = 1/2MM (b)
    Từ (a) và (b) ta được kết quả cần tìm = [1/3AA x 1/2MM] = 1/6.
    Đáp án em ra là 1/6 ạ.
    Có thể em đã hiểu sai yêu cầu đề bài nên dẫn đến đáp án sai ạ Thầy kiểm tra giúp em ạ.
    Trân thành cảm ơn Thầy rất nhiều ạ!

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Em hiểu không hề sai, mà là đáp án của thầy đưa ra nhầm. Bài giải của em rất chi tiết. Cảm ơn em.
      P/S: Thầy đã chỉnh lại đáp án (tô lại màu đỏ)

      Xóa
    2. Phát Nguyễn có thể viết lời giải chi tiết bài 6 giúp mọi người được không

      Xóa
  4. Hjhj dạ vâng em rất cảm ơn Thầy ạ!

    Trả lờiXóa
  5. Thầy ơi bài 6 làm kiểu gì vậy thầy

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Thành thạo về suy luận trong phả hệ và toán xác suất sẽ làm tốt thôi em. Em cứ làm và suy luận theo cách hiểu của em. Nếu sai thầy sẽ hướng dẫn thêm.

      Xóa
  6. dạng bài này khó quá em chịu không làm nổi, với lại em mới học lớp 9 chưa có kinh nghiệm giải bài tập xác suất. Thầy có cách nào giúp em giải tốt hơn dạng bài này không ạk

    Trả lờiXóa
  7. muốn giải em tim hiểu thêm về quy tắc cộng và quy tắc nhân xác suất thì sẽ làm được thôi em à.

    Trả lờiXóa
  8. chỉ cần áp dụng 2 quy tắc đó là giải được dạng bài này thôi à thầy

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Phần di truyền phả hệ em nắm vững và vận dụng 2 quy tắc xác suất đó là giải ra hết tất cả các bài tập sinh học ở trên em à.

      Xóa
  9. thầy ơi cho em hỏi: Ở dạng bài di truyền học phả hệ có 3 thế hệ thì muốn tính XS ở thế hệ thứ VI thì có phải tính tỉ lệ kiểu gen của bố mẹ từ thế hệ I không ạk

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Tùy theo bài cụ thể em à, nếu như đề bài cho biết kiểu gen của bố mẹ chắc chắn 100% thì coi như khỏi tính, còn lại phải tính đó em. Em làm xong 10 bài tập này sẽ rút ra được kinh nghiệm trong giải bài tập tư tự mà không sợ sai nữa em nhé.

      Xóa
  10. 9. Cấu tạo và chức năng sinh học của ADN

    10. Cấu tạo và chức năng sinh học của các loại ARN

    11. Công thức cấu tạo và vai trò của c.AMP?
    Anh giup em đáp án 3 câu hỏi trên. cám ơn anh nhiều.

    Trả lờiXóa
  11. Thầy ơi thầy giải giúp em bài này với : người ta nhập nội 50 cây cỏ có chỉ số sinh sản/năm là 20 (một cây cỏ cho 20 cây cỏ con trong 1 năm) để phủ kín 1 sân vận động 6400 mét vuông với mật độ 1000 cây/mét vuông thì cần thời gian tối thiểu bao nhiêu (biết hiệu suất sống của loài cỏ trên là 80%)

    Trả lờiXóa
  12. Thầy ơi em học đh có bài này, thầy giải giúp em với: Cô Nguyễn Thị X, 24 tuổi có hai người anh trai và cậu ruột đều đã bị chết vì bệnh DNM. Biết rằng cô x là người mang gen dị hợp tử bệnh này. Khả năng cô ta sinh con bị bệnh là bao nhiêu phần trăm? Biết rằng lượng xét nghiệm enzym CK của cô ta là trên 95 bách phân vị đối với người bình thường (5% người bình thường có CK cao trên 95 bách phân vị) và khoảng 2/3 số người mang gen có mức CK trên 95 bách phân vị. Dựa trên thông tin và giả thiết Bayes để tính toán khả năng cô X là người mang gen và khả năng sinh con bị bệnh.

    Trả lờiXóa
  13. Câu 9.. ai giải chi tiết giúp mình với

    Trả lờiXóa
  14. bài 9 .. ai giải chi tiết giúp mình với

    Trả lờiXóa
  15. thầy ơi,câu 3 và 4 thầy xem lại đáp án đi. e thấy nó sao sao. e ngkĩ là c3 thầy chưa nhân vs 2.c4 thì chỉ ctrai mới có thể bị bệnh nên sx để s.ra 1 ctrai bị bệnh=sx để 1 đứa con bị bệnh. đsố c3 là 3/8 c4 là 1/4 ???

    Trả lờiXóa
  16. Thay huong dan e lam 1 so bai lai phan tich

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. BBT sẽ sắp xếp và viết một số bài tập mẫu phần này để em cũng như các bạn đọc khác tham khảo! Mời em thường xuyên theo dõi các bài cập nhật tiếp theo để xem nhé!

      Xóa
  17. Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định một tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, phép lai AaBb× AaBb sẽ cho kiểu hình mang 1 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn ở đời con chiếm tỉ lệ

    Trả lờiXóa
  18. thầy ơi ! cho em hỏi chỗ làm bài tập phần di truyền này ạ. nếu em quy về quần thể thì có một số bài làm ra đúng đáp ansvaf 1 số bài k ra đán án ạ .

    Trả lờiXóa
  19. Bài 6 thầy viết cho em công thức cuối cùng để ra kết quả đi ạ. Cảm ơn thầy

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Xây dựng phả hệ và vận dụng các quy tắc trong xác suất để tính. Em tìm và tham khảo một số bài có liên quan đến toán xác suất để tham khảo thêm sẽ hiểu.

      Xóa
  20. Không biêt thi bảo không biết Quảng Hải trả lời học sinh lòng vòng

    Trả lờiXóa
  21. Trả lời
    1. Cảm ơn bạn đã quan tâm, mình xem qua hồ sơ thì comment ẩn danh phía trên và Co Noi là một người và hơn nữa thì hình như bạn là giáo viên ở Sơn La. Mình viết blog này là để chia sẻ và trao đổi kiến thức, nếu thầy/cô biết gì có thể chia sẻ cùng học sinh và cùng đồng nghiệp. Mình không chấp nhận những phản hồi mang tính khiêu khích, đã phá, ... mong bạn đóng góp và chia sẻ với cộng đồng. Cảm ơn bạn quan tâm và hy vọng không nhận được những phản hồi tương tự. Thân ái!

      Xóa
  22. Chuyên đề có đã lâu. Hy vọng thầy Hải còn nhận được comment của em.
    Em làm câu 6 theo 2 cách ra 2 kết quả khác nhau, trong đó có một kết quả going với đáp án. Vấn đề là em không hiểu cách 1 của em sai ở chỗ nào. Em rất mong thầy chỉ giúp:
    P: (Bố) Aa x 1/3AA : 2/3Aa (mẹ)

    G: 1/2A : 1/2a 2/3A : 1/3a

    F: 5/6A- : 1/6aa

    Xác suất sinh 4 con da bình thường = (5/6)^4 = 625/1296
    --> Xác suất sinh 4 con có ít nhất 1 đứa bị bệnh = 1-625/1296 = 671/1296

    Cảm ơn thầy trước!

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Tính theo tần số alen chỉ đúng với trường hợp sinh 1 con thôi em. Hãy tính bình thường đối với bài tập di truyền phả hệ để khỏi nhầm lẫn. Mình đã có một số bài phân tích cho những trường hợp sai lầm như thế này!

      Xóa
  23. thầy ơi giải cho e chi tiết b2 đc ko ạ ?

    Trả lờiXóa
  24. Trả lời
    1. Chi tiết bài giải của em luôn thì mới có thể trao đổi được nha em!

      Xóa
  25. cho em hỏi 1 gia đình vợ chồng đều bình thường sinh được 2 đứa con 1 đứa con gái đầu lòng mắc bệnh câm điếc bẩm sinh.Viết sơ đồ phả hệ, tỉ lệ đứa con thứ 2 mắc bệnh là bao nhiêu

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Bố và mẹ đều bình thường nhưng sinh con GÁI đầu long mắc bệnh =>
      1. Bệnh do gen lặn
      2. Gen bệnh nằm trên NST thường
      3. Bố và mẹ đều có kiểu gen dị hợp (Aa).

      Vậy nếu cặp vợ chồng này dự định sinh đứa con thứ 2, xác suất đứa con thứ 2 mắc bệnh (aa) = 1/4

      Xóa
  26. Thầy ơi thầy có thể giải câu 8 chi tiết dk ko ạ

    Trả lờiXóa
  27. Thầy ơi, cho em hỏi câu này với ạ:
    Một cặp vợ chồng biết vợ mang gen bệnh, chồng ko biết kiểu gen, họ đã sinh được 6 người con bình thường. Tính xác xuất để đứa con thứ 7 bình thường biết gen di truyền lặn trên NST thường? E cảm ơn ạ.

    Trả lờiXóa

Đăng nhận xét

Cảm ơn bạn đã phản hồi, chúc quý độc giả sức khỏe và thành đạt!

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tính số nhiễm sắc thể, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân và giảm phân

Loài ong mật có bộ NST lưỡng bội 2n=32. Hợp tử của loài trải qua nguyên phân. Hãy cho biết có bao nhiêu NST, crômatit, tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì của quá trình nguyên phân? Để giải bài tập sinh học trên trước hết các bạn cần nhớ một số vấn đề sau:
NST nhân đôi ở kì trung gian (pha S) trở thành NST kép, tồn tài trong tế bào đến cuối kì giữa. Vào kì sau, NST kép bị chẻ dọc tại tâm động, tách thành 2 NST đơn, phân li đồng đều về 2 cực tế bào.Crômatit chi tồn tại ở NST kép, mỗi NST kép có 2 crômatit.Mỗi NST dù ở thể đơn hay kép đều mang một tâm động. Vậy có bao nhiêu NST trong tế bào thì sẽ có bấy nhiêu tâm động.Do vậy, gọi 2n là bộ NST lưỡng bội của loài, số NST, số crômatit, số tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì quá trình nguyên phân như bảng sau: Kì trung gian Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối Số NST đơn 0 0 0 4n 2n Sô NST kép 2n 2n 2n 0 0 Số crômatit 4n 4n 4n 0 0 Số tâm động 2n 2n 2n 4n 2n Tương tự như vậy  bạn cũng có thể tìm được số NST, số crômatit, số tâm động có tron…

Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất

Nitơ là nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu có vai trò đặc biệt quan trọng đối với thực vật (cây). Nhưng rễ cây chỉ hút được nitơ ở dạng NH4+ và NO3-. Nhưng trong không khí thì có các dạng nitơ chủ yếu N2 (ngoài ra còn có dạng NO hay NO2 nhưng gây độc cho cây) còn trong đất thì chủ yếu nitơ trong các hợp chất hữu cơ của xác động thực vật để lại.
Do đó, để cung cấp nitơ cho cây thì cần phải chuyển các dạng nitơ N2 cũng như nito trong các hợp chất có chứ nitơ thành dạng nitơ mà cây có thể hấp thụ được (NH4+ hoặc NO3-). Trong phạm vi bài này chúng ta cùng nhau tìm hiểu và phân tích thêm các quá trình chuyển hóa nitơ trong đất. Còn quá trình chuyển hóa nito trong không khí dạng N2 thành NH4+ được gọi là quá trình cố định nitơ (cố định đạm) chúng ta sẽ bàn ở bài sau.

Các vi khuẩn amôn hóa trong đất sẽ chuyển hóa niơ trong các hợp chất hữu cơ thành dạng NH4+. Nitơ dạng ion NH4+ này cung cấp cho cây.
NH4+ tồn dư trong đất, trong diều kiện hiếu khí và có các vi khuẩn nitrat hóa thì các vi khuẩn n…

Cấu trúc và chức năng của ARN

ARN là bản sao từ một đoạn của ADN (tương ứng với một gen), ngoài ra ở một số virút ARN là vật chất di truyền. 1. Thành phần: Cũng như ADN, ARN là đại phân tử sinh học được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là nuclêôtit. Mỗi đơn phân (nuclêôtit) được cấu tạo từ 3 thành phần sau: Đường ribôluzơ: $C_5H_{10}O_5$ (còn ở ADN là đường đềôxi ribôluzơ $C_5H_{10}O_4$).Axit photphoric: $H_3PO_4$.1 trong 4 loại bazơ nitơ (A, U, G, X). Các nuclêôtit chỉ khác nhau bởi thành phần bazơ nitơ, nên người ta đặt tên của nuclêôtit theo tên bazơ nitơ mà nó mang. 2. Cấu trúc ARN:  ARN có cấu trúc mạch đơn: Các ribônuclêôtit liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị giữa $H_3PO_4$ của ribônuclêôtit này với đường $C_5H_{10}O_5$ của ribônuclêôtit kế tiếp. Tạo nên một chuỗi pôli nuclêôtit (kích thước của ARN ngắn hơn rất nhiều so với kích thước của ADN.Có 3 loại ARN: - ARN thông tin (mARN): sao chép đúng một đoạn mạch ADN theo nguyên tắc bổ sung nhưng trong đó A thay cho T. - ARN ribôxôm (rARN): …

Tính số loại và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con

Vận dụng toán xác suất để giải nhanh các bài tập sinh học phần quy luật phân li độc lập như: xác định số loại kiểu gen, kiểu hình ở đời con hay tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con trong các phép lai khi biết kiểu gen của bố mẹ mà không cần viết sơ đồ lai.

Theo quy luật phân li độc lập ta hiểu rằng: một phép lai có n cặp tính trạng, thực chất là n phép lai một cặp tính trạng. Như vậy khi đề bài cho biết kiểu gen có bố mẹ và tuân theo quy luật phân li độc lập thì ta chỉ cần dung toán xác suất để xác định nhanh số loại cũng như tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con theo quy tắc sau: Tỉ lệ KG khi xét chung nhiều cặp gen bằng các tỉ lệ KG riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau.Số KH khi xét chung nhiều cặp tính trạng bằng số KH riêng của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau.
Ví dụ: Cho biết A - hạt vàng : a- hạt xanh; B- hạt trơn : b - hạt nhăn; D - thân cao : d- thân thấp. Tính trạng trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: AabbDd x AaBbdd sẽ cho số loại và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình riên…

Cách viết giao tử cho thể tứ bội (4n) có kiểu gen AAaa

Sinh vật bình thường có bộ NST 2n, khi giảm phân sẽ cho giao tử bình thường n. Tuy nhiên trong thể đột biến như thể ba nhiễm, thể tứ bội thì giảm phân cho ra những loại giao tử như thế nào.
Ở bài này sẽ hướng dẫn các em cách viết và các định tỉ lệ các loại giao tử được tạo ra trong quá trình giảm phân của thể tứ bội (4n).
Ví dụ: thể tứ bội có kiểu gen AAaa giảm phân bình thường sẽ tạo ra những loại giao tử nào và tỉ lệ bằng bao nhiêu?
Để viết giao tử cho thể tứ bội các em sơ đồ hình chữ nhật như bên dưới.
Ở mỗi góc của hình chữ nhật ta viết mỗi alen. Ví dụ ở trên cơ thể có kiểu gen AAaa nên ta viết 2 góc có alen A và 2 góc có alen a. Sau đó ta sẽ nối các cạnh và 2 đường chéo để được số loại và tỉ lệ giao tử như sau: Số giao tử AA = 1Số giaotử aa = 1Số giao tử Aa = 4 Vậy cơ thể tứ bội có kiểu gen AAaa giảm phân sẽ cho ra 3 loại giao tử lưỡng bội là AA, aa và Aa với tỉ lệ: 1/6AA : 4/6Aa : 1/6aa.
Tất nhiên là ta chỉ xét một gen nào đó trong thể tứ bội và dạng này đề cũng đề cập 1 gen nào …

Cấu tạo và cơ chế đóng mở khí khổng

Ở thực vật có hai con đường thoát hơi nước ở lá là: thoát hơi nước qua khí khổng và thoát hơi nước qua lớp Cutin. Đối với thoát hơi nước qua khí khổng thì lượng nước thoát ra trong một khoảng thời gian (tốc độ thoát hơi nước) phụ thuộc và số lượng khí khổng cũng như độ đóng mở của khí khổng. Vậy khí khổng có cấu tạo như thế nào và cơ chế đóng mở của khí khổng ra sao? chúng ta sẽ tìm hiểu trong nội dung của bài này:
Câu tạo khí khổng Khí khổng được cấu tạo bở 2 tế bào hình hạt đậu nằ áp sát nhau tạo thành lỗ khí. Trong mỗi tế bào hình hạt đậu có chứa lục lạp, nhân và các bào quan khác như tế bào bình thường. Nhưng màng tế bào ở phía lỗ khí dày hơn ở phía đối diện.
Cơ chế đóng - mở khí khổng Khi 2 tế bào hình hình hạt đậu cấu tạo nên khí khổng trương nước, thành mỏng của tế bào hình hạt đậu căng ra làm cho thành dày cong theo => Khí khổng mở rộng (Hình a).  Khi mất nước, thành mỏng hết căng và thành dày duỗi thẳng => khí khổng đóng lại (Hình b). Tuy nhiên chúng ta lưu ý rằng là k…

Tính tổng số nuclêôtit trong ADN hay Gen

ADN là một đại phân tử sinh học được cấu trúc theo nguyên tắc đa phân các đơn phân là nucleotit. Trong tự nhiên thì phân tử ADN có nhiều dạng cấu trúc nhưng dạng phổ biến nhất là cấu trúc ADN theo dạng B; Trong chương trình sinh học phổ thông thi chúng ta cũng chủ yếu bàn đến cấu trúc dạng B của ADN mà thôi.
Nếu bạn chưa biết cấu trúc ADN dạng B như thế nào thì hãy xem trước bài viết cấu trúc dạng B của phân tử ADN; Còn ở đây chúng ta chủ yếu bàn đến cách vận dụng lý thuyết về ADN vào giải những bài tập cụ thể liên quan đến cấu trúc ADN dạng B. Trước hết chúng ta bắt đầu với dạng bài tập đơn gian nhất trong series bài vết giải bài tập ADN cơ bản, và đây là bài đầu tiên sẽ hướng dẫn cách tính số nuclêôtit trong phân tử ADN (hay gen) khi biết một trong các đại lượng như: chiều dài ADN, khối lượng ADN, số liên kết hóa trị, số vòng xoắn. Sau đây chúng ta sẽ xem ví dụ về tính số nuclêôtit của ADN (có thể là phân tử ADN hoàn chỉnh hay chỉ là một đoạn ADN) cho từng trường hợp cụ thể:
Khi biết…

Tương quan giữa tổng số nuclêôtit với chiều dài, khối lượng và số chu kì xoắn của ADN (hay gen)

Trong phân tử ADN thì ta chỉ cần biết một trong các đại lượng tổng số nuclêôtit hoặc chiều dài hoặc khối lượng hoặc số kì xoắn ta sẽ tính được các đại lượng còn lại. Từ phần lý thuyết về cấu trúc của ADN (hay gen) ta cần nhớ một số dữ liệu sau để làm bài tập sinh học đơn giản về cấu trúc ADN: Cần nhớ:Chiều dài của ADN chính là chiều dài một mạch đơn và mỗi nuclêôtit có kích thước 3,4 ăngstrôn.Chiều dài của một chu kì xoắn là 34 ăngstrôn (tức là 10 cặp nuclêôtit hay 20 nuclêôtit).  Lưu ý:.Khối lượng trung bình của mỗi Nu trong ADN (hay gen) là 300đvC. Quy ước (gọi):N là tổng số nucleotit của phân tử ADN (hay gen);L là chiều dài của ADN (hay gen);M là khối lượng của ADN (hay gen);C là số chu kì xoắn của ADN (hay gen).  Công thức tính các đại lượng trong ADN:L = 3,4.N/2 (ăngstrôn) => N = 2L/3,4 (Nu)M = N.300 (đvC) => N = M/300 (Nu)M = 300.2L/3,4 (đvC) => L = 3,4.M/300.2 (ăngstrôn)C = N/20 = L/3,4.10 = M/20.300 (chu kì) Bài tập trắc nghiệm áp dụng: Trước khi là bài tập bên dưới …

Cấu trúc và chức năng của ADN

Axít Nuclêíc
- Có trong nhân tế bào (nhiễm sắc thể). Ngoài ra còn có ở trong ti thể, lục lạp.
- Gồm 2 loại: ADN và ARN (ở một số vi rút)
- Đó là những phân tử lớn có cấu trúc đa phân, bào gồm nhiều đơn phân là nuclêôtit I. Cấu trúc ADN  (axit dêôxiribônuclêic): 1. Thành phần cấu tạo ADN: ADN được cấu tạo từ 5 nguyên tố hóa học là C, H, O, P, N.
ADN là loại phân tử lớn (đại phân tử), có cấu trúc đa phân, bao gồm nhiều đơn phân là nuclêôtit. Mỗi nuclêôtit gồm: Đường đêôxiribôluzơ: $C_5H_{10}O_4$Axit phôtphoric: $H_3PO_4$1 trong 4 loại bazơ nitơ (A, T, G, X ). Trong đó A, G có kích thước lớn  còn T, X có kích thước bé hơn. 2. Cấu trúc ADN:  ADN là một chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch pôlinuclêôtit xoắn đều quanh một trục theo chiều từ trái sang phải (xoắn phải): 1 vòng xoắn có: - 10 cặp nuclêôtit. -  Dài 34 Ăngstrôn -  Đường kính 20 Ăngstrôn. Liên kết  trong 1 mạch đơn: nhờ liên kết hóa trị giữa axít phôtphôric của nuclêôtit với đường C­5 của  nuclêôtit tiếp theo.Liên kết giữa 2 mạch đơn: nhờ mối…

Xác định số lượng và tỉ lệ phần trăm từng loại nuclêôtit trong phân tử ADN (hay gen)

Dạng bài tập sinh học về tính số lượng và tỉ lệ % từng loại  nuclêôtit trên cả 2 mạch của phân tử ADN (hay gen). Để giải bài tập này bạn cần lưu ý một số vấn đề sau: Cần nhớ:Các nuclêôtit trên hai mạch đơn của ADN (hay gen) liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sungA liên kết với T và ngược lại (T liên kết với A)G liên kết với X và ngược lai (X liên kết với G) Công thứcSố lượng từng loại nuclêôtit + A=T; G=X => $\frac{A+G}{T+X}=1$ + N=A+T+G+X=2A+2G=2T+2X + A+G=T+X= $\frac{N}{2}$ Tỉ lệ % từng loại nuclêôtit + %A=%T; %G=%X + %(A+T+G+X) = 100% => %(A+G)=%(T+X)=50%N + %A=%T=50%-%G=50%-%X; %G=%X=50%-%A=50%-%T
Bài tập có đáp án về tính số lượng, tỉ lệ phần trăm (%) từng loại nuclêôtit trong gen (hay ADN) Bài tập trắc nghiệm vận dụng 1. Gen có hiệu số gữa nuclêôtit loại T với loại nucleoit khác bằng 20%. Tỉ lệ phần trăm từng loại nuclêôtit của gen là: A. A=T=15%; G=X=35% B. A=T=35%; G=X=65% C. A=T=35%; G=X=15% D. A=T=30%; G=X=20% 2. Gen có A > G và có tổng giữa hai loại nuclêôtit bổ su…
-