Chuyển đến nội dung chính

Bài đăng

Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia SINH HỌC 4.0 - phiên bản 2022

Năm học 2022 Quảng Văn Hải đã phát hành bản mới nhất  Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia SINH HỌC 4.0   Trình bày đẹp hơn, mãu in đẹp hơn, đóng thành sách. Gộp lại 1 cuốn cho tiện mang theo. Cập nhật nội dung đã đề cập ở kỳ thi THPT Quốc Gia , đề minh họa và các đề thi thử mới nhất. Bổ sung phần trắc nghiệm sinh học 11 (trích từ các trường chuyên cả nước). Nâng cấp hệ thống hỗ trợ kiểm tra, hỗ trợ online  Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia SINH HỌC 4.0 sẽ giúp gì cho bạn? Hệ thống kiến thức lý thuyết từ cơ bản đến chuyên sâu, đặc biệt những nội dung sách giáo khoa chưa có điều kiện phân tích; những nội dung hay bị hiểu nhầm. Hơn 100 bài tập mẫu phủ kín các dạng bài tập sinh học THPT, các bài tập được trình bày dễ hiểu theo bản chất và cách giải nhanh nâng cao bằng công thức toán. Đặt biệt có lưu ý những nội dung hay lỗi mà học sinh thường gặp phải. Khoảng 2000 câu hổi trắc nghiệm được sắp xếp theo chuyên đề, các em có đủ bộ câu hỏi để tự luyện mà không cần phải mu
Các bài đăng gần đây

Cách xác định kiểu gen đời con của phép lai xa kèm đa bội hóa

  Tiến hành lai xa giữa hai loài thực vật có kiểu gen: aaBb và DdEe tạo ra F 1 . Theo lí thuyết, tiếp tục đa bội hoá các hợp tử F1 thì tạo ra kiểu gen nào sau đây?    A. aaBbDdEe.               B. AAbbDDEE.            C. aaBBddEE.               D. aaBbDDEe. Phân tích * Lai xa là gì:  Là trường hợp lai giữa các cá thế khác loài, khác chi, khác họ. Đơi con của phép lai xa thường bất thụ (không có khả năng sinh sản hữu tính). Nên muốn đời có thể hữu thụ thì người ta tiến hành đa bội hóa. Ví dụ:  - Lai giữa ngựa cái với lừa đực tạo ra La . - Lai giữa cải củ với cải bắp tạo cải củ - bắp . * Vậy khi lại xa giữa 2 loài thực vật trên (aaBb × DdEe) sẽ cho hợp tử có các kiểu gen F1 và kiểu gen của F1 sau khi đã đa bội hóa như sau: 1. aBDE ⟶ aaBBDDEE. 2. aBDe  ⟶ aaBBDDee. 3. aBdE  ⟶ aaBBddEE. 4. abDE  ⟶ aabbDDEE.  5. aBde  ⟶ aaBBddee.  6. abDe  ⟶ aabbDDee.  7. abdE  ⟶ aabbddEE. 8. abde  ⟶ aabbddee. Vậy chọn đáp án là  C.  aaBBddEE. Cách giải trên sẽ tốn rất nhiều thời gian, nên khi gặp đề

Cách xác đinh phép lai cho đời con F1 có ưu tế lai cao nhất

  Cho các dòng thuần chủng có kiểu gen như sau: : (I) AAbb; (II) aaBB; (III)  AABB; (IV) aabb. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây tạo ra đời con có ưu thế lai cao nhất?    A. Dòng (II) × dòng (IV) .                                     B. Dòng (I) × dòng (III) .    C. Dòng (II) × dòng (III) .                                     D.   Dòng (I) × dòng (II) . Phân tích: Theo giã thuyết siêu trội thì kiểu gen có càng nhiều cặp gen dị hợp thì ưu thế lai càng cao hay nói cách khác phép lai nào cho đời con có nhiều cặp gen dị hợp nhất sẽ cho ưu thế lai cao nhất. Xét các phép lai trên thì. A. AAbb  × aabb ⟶ F1 có  1 cặp gen dị hợp (Aabb). B. AAbb  × AABB ⟶ F1 có  1 cặp gen dị hợp (AABb). C. aaBB  × AABB ⟶ F1 có  1 cặp gen dị hợp AaBB). D. AAbb  × aaBB ⟶ F1 có  2 cặp gen dị hợp (AaBb). Vậy đáp án đúng nhất là D.

Giải nhanh câu bài tập quy luật di truyền trong đề thi TN THPT 2022

  Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây tạo ra đời con có cây thân thấp, hoa trắng chiếm tỉ lệ 12,5%? A. AaBb × Aabb              B. Aabb × aaBb           C. AABb × AaBb              D. AaBb × AaBb Lời giải nhanh Cây F1 thân thấp, hoa trắng (aabb) = 12,5% = 1/8 = [1/2×1/4] => [(Aa × aa) (Bb × Bb)] hoặc ngược lại [(Aa × Aa) (Bb × bb)] Như vậy phương án A phù hợp => Đáp án A. Ở trên là phương pháp giải nhanh, các bạn cũng có thể kiểm chứng lại bằng cách giải thông thường bằng cách tính tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình cho tường phép lai tương ứng với 4 phương án ở trên sau đó chọn đáp án trùng kết quả với dữ kiện đề bài là tỉ lệ cây thân thấp, hoa trắng ở F1 = 12,5%.

Để nghiên cứu khả năng tổng hợpp ATP, các nhà khoa học đã thiết kế túi màng lipit kép và kín

Để nghiên cứu khả năng tổng hợpp ATP, các nhà khoa học đã thiết kế túi màng lipit kép và kín, trong đó có chứa bơm prôtôn và phức hệ enzim tổng hợp ATP syntaza như hình dưới đây. Bơm prôtôn hoạt động nhờ hấp thụ năng lượng do ánh sáng chiếu vào để vận chuyển prôtôn từ bên ngoài vào trong túi màng. Phức hệ ATP syntaza hương từ trong ra ngoài và quá trình tồng hợp ATP xảy ra ở phía ngoài của túi màng.  Trong mỗi trường hợp sau đây, ATP có được tổng hợp hay không? Giải thích. - Bổ sung ADP và phôtphat vô cơ (Pi) vào môi trường bên ngoài túi màng rồi chiếu ánh sáng vào túi màng. - Sắp xểp ngẫu nhiên các phức hệ enzim tổng hợp ATP syntaza, trong đó 50% số phức hệ hướng vào trong và 50% số phức hệ hướng ra ngoài túi màng. - Sắp xếp ngẫu nhiên các bơm prôtôn ở tủi màng. (Trích nguồn: Câu 1 - Đề chọn HSG QG 2016)

Đề thi thử TN THPT năm 2023 - THPT Hàn Thuyên (Bắc Ninh)

Câu 81. Loại nucleotit nào sau đây không phải là đơn phân cấu tạo nên phân tử rARN?      A. Timin.                              B. Ađênin.                           C. Xitôzin.                           D. Uraxin. Câu 82. Hình vẽ dưới đây mô tả kĩ thuật dung hợp tế bào trần thực vật. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về quy trình trên?      A. Là phương pháp lai tế bào của 2 loài khác nhau.      B. Giai đoạn (3) là nuôi cấy tế bào để tạo ra cây lai.      C. Giai đoạn (2) là tạo điều kiện cho 2 tế bào dung hợp.      D. Giai đoạn (1) là loại bỏ màng tế bào thực vật. Câu 83. Nơi diễn ra sự hô hấp ở thực vật là      A. thân.                                                                            B. tất cả các cơ quan của cơ thể.      C. Lá.                                                                              D. rễ. Câu 84. Có bao nhiêu loài sinh vật sau đây không hô hấp bằng mang? (1) tôm (2) cua (3) châu chấu (4) trai (5) giun

ĐỀ XUẤT RIÊNG CHO BẠN

Tính số nhiễm sắc thể, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân và giảm phân

Loài ong mật có bộ NST lưỡng bội 2n=32. Hợp tử của loài trải qua nguyên phân. Hãy cho biết có bao nhiêu NST, crômatit, tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì của quá trình nguyên phân? Để giải bài tập sinh học trên trước hết các bạn cần nhớ một số vấn đề sau: NST nhân đôi ở kì trung gian (pha S) trở thành NST kép, tồn tài trong tế bào đến cuối kì giữa. Vào kì sau, NST kép bị chẻ dọc tại tâm động, tách thành 2 NST đơn, phân li đồng đều về 2 cực tế bào. Crômatit chi tồn tại ở NST kép, mỗi NST kép có 2 crômatit. Mỗi NST dù ở thể đơn hay kép đều mang một tâm động. Vậy có bao nhiêu NST trong tế bào thì sẽ có bấy nhiêu tâm động. Do vậy, gọi 2n là bộ NST lưỡng bội của loài, số NST, số crômatit, số tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì quá trình nguyên phân như bảng sau: Kì trung gian Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối Số NST đơn 0 0 0 4n 2n Sô NST kép 2n 2n 2n 0 0 Số crômatit 4n 4n 4n 0 0 Số tâm động 2n 2n 2n 4n 2n T

Chu kỳ tế bào, quá trình nguyên phân và giảm phân

Trong chương trình sinh học lớp 10 thì nội dung về chu kỳ tế bào, nguyên phân và giảm phân các em cần học kỹ và làm bài tập liên quan. Đây là kiến thức hết sức quan trọng để có thể học tiếp những kiến thức liên quan ở lớp tiếp tiếp theo. Cơ chế nguyên phân Cơ chế giảm phân Kiến thức các em đọc ở sách giáo khoa sinh học lớp 10, ở phần này tác giả chỉ trích một số câu hỏi thường gặp trong nội dung chuyên đề chu kỳ tế bào, quá trình nguyên phân và giảm phân. Câu 1. Trình bày khái niệm và nêu những giai đoạn của chu kì tế bào? – Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào liên tiếp. Một chu kì tế bào bao gồm kì trung gian và quá trình nguyên phân. Kì trung gian gồm ba pha theo thứ tự là G1 , S, G2, trong đó pha G1 là thời kì sinh trưởng chủ yếu của tế bào; pha S diễn ra sự nhân đôi của ADN và nhiễm sắc thể. Kết thúc pha S, tế bào sẽ chuyển sang pha G2, lúc này tế bào sẽ tổng hợp tất cả những gì còn lại cần cho quá trình phân bào. Nguyên phân diễn ra ngay sau pha G2

Tính số loại và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con

Vận dụng toán xác suất để giải nhanh các bài tập sinh học phần quy luật phân li độc lập như: xác định số loại kiểu gen, kiểu hình ở đời con hay tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con trong các phép lai khi biết kiểu gen của bố mẹ mà không cần viết sơ đồ lai. Theo quy luật phân li độc lập ta hiểu rằng: một phép lai có n cặp tính trạng, thực chất là n phép lai một cặp tính trạng. Như vậy khi đề bài cho biết kiểu gen có bố mẹ và tuân theo quy luật phân li độc lập thì ta chỉ cần dung toán xác suất để xác định nhanh số loại cũng như tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con theo quy tắc sau: Tỉ lệ KG khi xét chung nhiều cặp gen bằng các tỉ lệ KG riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Số KH khi xét chung nhiều cặp tính trạng bằng số KH riêng của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Ví dụ:  Cho biết A - hạt vàng : a- hạt xanh; B- hạt trơn : b - hạt nhăn; D - thân cao : d- thân thấp. Tính trạng trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: AabbDd x AaBbdd  sẽ cho số loại và tỉ lệ kiểu g