Chuyển đến nội dung chính

Campbell Biology là cuốn sách không thể thiếu cho giáo viên sinh học

Trong quá trình giảng dạy của giáo viên cũng như học tập của sinh viên, việc lựa chọn và sử dụng tài liệu tham khảo đóng vai trò quyết định 80% kết quả. Đối với giáo viên môn sinh học ở các trường THPT, ngoài sử dụng sách giáo khoa, sách giáo viên thì cần phải tham khảo các nguồn tài liệu khác như sách chuyên ngành, sách đại cương sinh học hay sách bồi dưỡng học sinh giỏi, sách luyện thi THPT Quốc Gia, sách luyện thi đại học.
Xem thêm: Bộ sách sinh học phân tử của tế bào (Molecular Cell Biology)

Mỗi loại sách có một thế mạnh riêng, người giáo viên sinh học cần sử dụng một lúc nhiều loại sách, tài liệu tham khảo kết hợp (vì để dạy cho học sinh một thì người giáo viên phải biết mười). Ở bài viết này HQB xin giới thiệu đến quý thầy cô, các bạn sinh viên và các em học sinh yêu thích môn sinh học một cuôn sách có thể được xem là "bách khoa toàn thư sinh học" cho học sinh trung học phổ thông. 
Ảnh bìa sách Campbell Biology bản Tiếng Việt

Cuốn sách được viết đầy đủ các nội dung trong chương trình sinh học phổ thông một cách hệ thống, đặc biệt là cuốn sách được viết theo hướng "tìm hiểu khoa học" nên người đọc dễ tiếp cận kiến thức từ cuốn sách. Ngoài cung cấp kiến thức ra thi khi sử dụng sách các bạn sẽ yêu thích môn sinh học. Những người sử dụng cuốn sách này đều hài lòng về giá trị mà nó mang lại xứng tầm với giá của nó (giá cuốn sách này gần bằng nửa tháng lương của một giáo viên trẻ).
Đó là cuốn sách Campbell Biology dược viết bởi N.A. Campbell, J.B Reece, L.A Urry, M.L Cain, S.A Wasseman, P.V Minorsky và R.B Jackson do NXB Pearson Benjamin Cumming Hoa Kỳ xuất bản. Bản gốc của sách được viết bằng Tiến Anh, và rất may là sách cũng được dịch sang Tiếng Việt bởi các nhà sinh học đầu ngành cùa Việt Nam.

Campbell Biology là cuốn sách giáo khoa đại cương về Sinh học được dùng để giảng dạy cho sinh viên những năm đầu của các trường đại học và sách tham khảo cho học sinh bậc trung học phổ thông yêu thích Sinh học ở nhiều nước trên thế giới. Cuốn sách này được chọn làm sách tham khảo chính cho các kỳ thi Olympic Sinh học quốc tế diễn ra hằng năm vì tính chính xác, cập nhật và tính sư phạm của cuốn sách. Sách đã được xuất bản và dịch ra rất nhiều thứ tiếng trên thế giới và là một trong số sách giáo khoa bán chạy nhất thế giới. Cuốn sách Sinh học này được biên soạn rất dễ hiểu giúp người đọc có thể tự học, tự hệ thống hóa kiến thức để có thể nắm bắt được những kiến thức cốt lõi của Sinh học cũng như cung cấp cho những người yêu thích môn Sinh học cách nghiên cứu, khám phá Sinh học một cách hiệu quả nhất.

Giới thiệu sách Campbell Tiếng Việt
Trích đoạn sách Campbell Tiếng Việt - trang 1

Trích đoạn sách Campbell Tiếng Việt - trang 2

Trích đoạn sách Campbell Tiếng Việt - trang 3

Trích đoạn sách Campbell Tiếng Việt - trang 4

Trích đoạn sách Campbell Tiếng Việt - trang 5
Sách Campbell Biology là tài liệu tham khảo tốt nhất cho giáo viên sinh học, sinh viên và học sinh yêu thích môn sinh học. Những người gắn bó với sinh học thì đều có quyển này trên kệ sách của mình. Nhiều bạn dùng ảnh bìa của sách làm avatar của mình hay chụp ảnh chung với sách.

Nếu bạn quan tâm, có thể đăng ký mua sách Sinh học Campbell bản Tiếng Việt mới nhất tại nhà sách tài trợ cho blog sinh học này của HQB.
Hiện nay cũng có nhiều file PDF sách Campbell Tiếng Việt, nhưng theo HQB các bạn nên mua để ủng hộ tác giả, dịch giả và thể hiện là người yêu khoa học thật sự!

Nhận xét

  1. Bản 8 và bản 9 khác nhau như thế nào?

    Trả lờiXóa
  2. Thầy cho em hỏi bản tiếng việt mới nhất là bản bao nhiêu ạ. Nếu là bản 8 thì bao giờ sẽ có bản 9 ạ

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Thật ạ? Vậy là trong năm nay em có thể mua được campbell bản 9 đúng không ạ ?

      Xóa
    2. Mình có Campell sinh học 8 cũ cần bán , sách còn mới . Bạn có nhu cầu mua thì có thể liên hệ mình theo sđt 01217772978 để biết thêm thông tin nhé

      Xóa
    3. có ai bán bản của lớp 9 ko ạ?

      Xóa
    4. Campbell x (x là phiển bản cập nhật đó em chứ không phải lớp đâu nhé) Hiện tại Tiếng Việt chỉ dịch xong và đang phát hành Campbell 8. Campbell 9 chỉ có bản Tiếng Anh.

      Xóa
  3. ai có cuốn campell cũ muốn bán thì kb trên fb vs e nhé

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Còn cô nhé. Cô vào form để đặt hoặc nhắn tin thông tin mua sách qua facebook @quangvanhai nhé.

      Xóa
  4. e muốn mua campbell cũ ai có thì liên hệ sđt 01657595418 giúp e với nhé, e cảm ơn ạ!

    Trả lờiXóa
  5. Cho e hỏi ở Hà Nội có nhiều nơi bán sách campell ko ạ . Cụ thể là ở những đâu ạ

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Sách này ít nhà sách bán lắm em. Em cứ tìm ở các nhà sách lớn thử xem nhé.

      Xóa
  6. Hiện nay Campbell đã có bản mới nhất là bản Campbell 11. Các bạn có thể đặt mua tại trang muatailieu.com. Giáo trình này in màu toàn bộ (bao gồm 3 quyển)

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Bản Tiếng Anh hay Tiếng Việt? Sách nói trên có bản quyền hay in lậu? Đề nghị đọc giả xem xét kỹ trước khi đặt mua tại những trang mà HQB chưa giới thiệu.

      Xóa
  7. khoảng 2018 thì có campbell 9 bản tiếng việt ko ad

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Theo thông tin mới nhất mình được biết từ nhà xuất bản thì Campbell 9 không có kế hoạch dịch em nhé.

      Xóa
  8. campbell 9 xuất bản từ năm bao nhiêu vậy ad

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. em thấy trên amazon họ toàn đề campbell 9 xuất bản năm 2010

      Xóa
    2. Vâng, Bản Tiếng Anh thì tái bản liên tục em, bản sau chỉnh sửa bổ sung thêm nhưng không nhiều đâu. Hiện tại đã có bản 12 rồi. Nhưng ở Việt Nam thì số lượng bán không nhiều mà mỗi lần dịch thì tốn nhiều công sức. Nên có suy nghĩ chủ quan thì khi nào bán hết bản 8 thì họ mới có kế hoạch dịch bản mới nhất luôn.

      Xóa
    3. vậy ad có biết NXB mất bao lâu để dịch xong cuốn campbell 8 không ạ

      Xóa
  9. Trả lời
    1. Cuối bài viết có form để đăng ký mua đó. Em vào đăng ký nhé.

      Xóa
  10. Cho mình hỏi là ai còn bán sách campbell biology bản tiếng việt cũ k ạ

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Bên shop.edu.vn chỉ có sách mới. Nếu muốn mua lại sách cũ có thể tìm trong một số nhóm hay diễn đàn. Có một số thành viên có muốn chia lại. Bạn có thể tìm google thử xem nhé!

      Xóa
  11. dạ ad cho em hỏi là sách campbell biology ra đến tái bản thứ mấy rồi ạ?

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Bản được dịch sang Tiếng Việt thì Campbell bản 8 em nhé. Còn bản Tiếng Anh thì bản 11 rồi em nhé.

      Xóa

Đăng nhận xét

Cảm ơn bạn đã phản hồi, chúc quý độc giả sức khỏe và thành đạt!

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tính số nhiễm sắc thể, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân và giảm phân

Loài ong mật có bộ NST lưỡng bội 2n=32. Hợp tử của loài trải qua nguyên phân. Hãy cho biết có bao nhiêu NST, crômatit, tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì của quá trình nguyên phân? Để giải bài tập sinh học trên trước hết các bạn cần nhớ một số vấn đề sau: NST nhân đôi ở kì trung gian (pha S) trở thành NST kép, tồn tài trong tế bào đến cuối kì giữa. Vào kì sau, NST kép bị chẻ dọc tại tâm động, tách thành 2 NST đơn, phân li đồng đều về 2 cực tế bào. Crômatit chi tồn tại ở NST kép, mỗi NST kép có 2 crômatit. Mỗi NST dù ở thể đơn hay kép đều mang một tâm động. Vậy có bao nhiêu NST trong tế bào thì sẽ có bấy nhiêu tâm động. Do vậy, gọi 2n là bộ NST lưỡng bội của loài, số NST, số crômatit, số tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì quá trình nguyên phân như bảng sau: Kì trung gian Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối Số NST đơn 0 0 0 4n 2n Sô NST kép 2n 2n 2n 0 0 Số crômatit 4n 4n 4n 0 0 Số tâm động 2n 2n 2n 4n 2n T

Số lượng tế bào con, số NST cần cung cấp, số thoi vô sắc xuất hiện (hoặc bị phá hủy) qua nguyên phân

Để làm tốt bài tập sinh học dạng này các bạn cần xem lý thuyết về nguyên phân trước. Ngoài ra có thể xem thêm dạng bài tập về tính số NST, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân . Sau đây mình sẽ hướng dẫn các bạn làm bài tập tiếp theo: dạng bài tập về tính số lượng tế bào con, số NST cần cung cấp, số thoi vô sắc xuất hiện (bị phá huỷ) qua nguyên phân. Trước tiên các bạn cần hiểu và nhớ một số công thức sau Số tế bào sinh ra qua nguyên phân: + Một tế bào qua k lần nguyên phân sẽ hình thành $2^k$ tế bào con. + a tế bào đều nguyên phân k lần, số tế bào con được tạo thành là: $a.2^k$ tế  bào. Số NST đơn môi trường cần cung cấp: + Một tế bào lưỡng bội (2n NST) qua k lần nguyên phân, số NST đơn môi trường nội bào cần cung cấp: $2^k.2n-2n =  (2^k-1)2n$. + Vậy, a tế bào có 2n NST đều nguyên phân k lần, môi trường cần cung cấp số NST là: $a.(2^k-1)2n$. Số thoi vô sắc xuất hiện, bị phá hủy: + Thoi vô sắc xuất hiện ở kì trước, bị phân hủy hoàn toàn vào kì cuối. Vậy có ba

Tính số loại và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con

Vận dụng toán xác suất để giải nhanh các bài tập sinh học phần quy luật phân li độc lập như: xác định số loại kiểu gen, kiểu hình ở đời con hay tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con trong các phép lai khi biết kiểu gen của bố mẹ mà không cần viết sơ đồ lai. Theo quy luật phân li độc lập ta hiểu rằng: một phép lai có n cặp tính trạng, thực chất là n phép lai một cặp tính trạng. Như vậy khi đề bài cho biết kiểu gen có bố mẹ và tuân theo quy luật phân li độc lập thì ta chỉ cần dung toán xác suất để xác định nhanh số loại cũng như tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con theo quy tắc sau: Tỉ lệ KG khi xét chung nhiều cặp gen bằng các tỉ lệ KG riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Số KH khi xét chung nhiều cặp tính trạng bằng số KH riêng của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Ví dụ:  Cho biết A - hạt vàng : a- hạt xanh; B- hạt trơn : b - hạt nhăn; D - thân cao : d- thân thấp. Tính trạng trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: AabbDd x AaBbdd  sẽ cho số loại và tỉ lệ kiểu g

Vai trò của thận và gan trong cần bằng áp suất thẩm thấu

Môi trường bên trong cơ thể sinh vật (nội môi) nói chung và cơ thể người nói riêng luôn được duy trì ổn định. Ví dụ như người trưởng thành có nhiệt độ thân nhiệt khoảng 37,5 độ C, áp suất thẩm thấu trong máu và dịch mô khoảng 0,9atp, nồng độ gulozo (đường) trong máu khoảng 108 - 140mg/dl, nồng độ pH khoảng 7.35 – 7.45 ... Điều gì xảy ra nếu như các điều kiện lí hóa bên trong cơ thể chúng ta không còn ở trong vùng bình thường? Khi cơ thể chúng ta nhiệt độ quá cao hay quá thấp; điều gì sẽ xảy ra khi nồng độ đường trong máu luôn quá cao hay quá thấp; điều gì sẽ xảy ra khi áp suất thẩm thấu trong cơ thể luôn cao hay thấp hơn mức bình thường? Câu trả lời chung là cơ thể không còn khỏe mạnh (hay là đã bị bệnh). Trong nội dung bài này chúng ta cùng nhau tìm hiểu có chế để cân bằng áp suất thẩm thấu trong trong môi trường bên trong cơ thể mà cụ thể là trong máu (dịch tuần hoàn). Áp suất thẩm thấu trong máu phụ thuộc vào lượng nước và nồng độ các chất hòa tan trong máu mà chủ yếu là hà

Chu kỳ tế bào, quá trình nguyên phân và giảm phân

Trong chương trình sinh học lớp 10 thì nội dung về chu kỳ tế bào, nguyên phân và giảm phân các em cần học kỹ và làm bài tập liên quan. Đây là kiến thức hết sức quan trọng để có thể học tiếp những kiến thức liên quan ở lớp tiếp tiếp theo. Cơ chế nguyên phân Cơ chế giảm phân Kiến thức các em đọc ở sách giáo khoa sinh học lớp 10, ở phần này tác giả chỉ trích một số câu hỏi thường gặp trong nội dung chuyên đề chu kỳ tế bào, quá trình nguyên phân và giảm phân. Câu 1. Trình bày khái niệm và nêu những giai đoạn của chu kì tế bào? – Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào liên tiếp. Một chu kì tế bào bao gồm kì trung gian và quá trình nguyên phân. Kì trung gian gồm ba pha theo thứ tự là G1 , S, G2, trong đó pha G1 là thời kì sinh trưởng chủ yếu của tế bào; pha S diễn ra sự nhân đôi của ADN và nhiễm sắc thể. Kết thúc pha S, tế bào sẽ chuyển sang pha G2, lúc này tế bào sẽ tổng hợp tất cả những gì còn lại cần cho quá trình phân bào. Nguyên phân diễn ra ngay sau pha G2

Quá trình tiêu hóa ở động vật ăn thực vật nhai lại

Thực vật là loại thức ăn nghèo dinh đưỡng và khó tiêu hóa (trong thức ăn chủ yếu là xenlulôzơ; ít tinh bột và prôtên,..). Để thích nghi với loại thức ăn có đặc điểm như vậy thì động vật ăn thực vật nói chung và động vật ăn thực vật có dạ dày 4 túi ( động vật có dạ dày 4 ngăn hay động vật nhai lại ) cũng có những đặc điểm cấu tạo cũng như quá trình tiêu hóa phù hợp. Trâu, bò, dê, cừu lấy thức ăn (cỏ) và nhai qua loa, sau đó nuốt thức ăn vào dạ cỏ. Khi nghỉ ngơi, chúng ợ thức ăn từ dạ cỏ lên miệng và nhai lại rất kĩ (gọi là động vạt nhai lại). Ở nội dung bài này chúng ta sẽ tìm hiểu về quá trình tiêu hóa ở động vật ăn thực vật nhai lại. Tiêu hóa ở miệng Hàm răng của động vật nhai lại phù hợp với bứt cỏ và nghiền thức ăn. Ở trâu, hàm trên có tầm sừng thay cho răng cửa và răng nanh, rặng cạnh hàm và răng hàm. Hàm dưới có răng cửa và răng nanh giống nhau, có tác dụng tì cỏ vào tấm sừng hàm trên. Giữa răng của, răng nạnh với răng cạnh hàm, răng hàm có khoảng trống tạo thuận lợi c

Hô hấp kép ở chim

Cơ quan hô hấp của chim bay có cấu tạo đặc biệt, gồm đường hô hấp, phổi và túi khí. Cơ quan hô hấp và hoạt động hô hấp của chim thể hiện sự thích nghi cao với hoạt động bay lượn. 1. Đường hô hấp Từ khe họng dẫn đến thanh quản gồm sụn nhẫn và sụn hạt cau. Ở chim 2 sụn này không tham gia phát thanh vì chúng có cơ quan phát thanh riêng được gọi là minh quản (syrinx). Minh quản nằm ngay ở nơi phân khí quản thành 2 phế quản, cấu tạo nói chung giống với thanh quản. Chim có 2 loại dây thanh dài ngắn khác nhau, nhờ cơ hót hoạt động rất linh hoạt nên phát ra tiếng kêu rất đặc trưng. 2. Phổi Phổi của chim nhỏ, là 1 túi xốp, ít giãn nở vì ẩn sâu vào gốc xương sườn, có vô số các vi khí quản. Phổi chim có dung tích lớn, diện tích mao mạch rất lớn có nhiều phế nang và tiểu phế nang. 3. Túi khí Phế quản đi tới phổi tạo ra các vi khí quản, xuyên qua thành phổi tạo thành các túi đặc biệt gọi là túi khí. Ngoài các túi chính nằm ở phần bụng và phần ngực, còn có các túi nhỏ len lỏi trong nội quan. Chim c

Công thức tính áp suất thẩm thấu của tế bào

Một dung dịch đường glucozơ có nồng độ 0,01M. Hãy xác định áp suất thẩm thấu của dung dịch ở nhiệt độ 25 độ C? Thư của bạn Hoàng Yến Hướng dẫn cho bạn Hoang Yến: Bài này ta dung công thức tính áp suất thẩm thấu (ASTT) của tế bào như sau: P = RTCi = 0,82.(273+25).0,01.1 = 0,24354 (atm) Công thức tính áp suất thẩm thấu (ASTT) của tế bào như sau: P = RTCi P : Áp suất thẩm thấu (atm) R : hăng số ≈ 0,082 amt/độ K.mol T : nhiệt độ tuyệt đối ( º K) = ( º C) + 273 C : nồng độ mol/l; C = n/V; n: số mol chất tan; V: thể tích dung dịch i: hệ số Van Hôp, lượng tiểu phân chất tan phân ly và tái hợp khi tan vào dung mô:   i = 1 + α(n-1) i = (n/n0)(ν-1) + 1 =  α (ν-1) + 1 α  = n/n0 n: số mol chất đã điện li n0: tổng số mol chất hòa tan v: số ion tạo ra từ 1 phân tử chất điện li. Áp suất thẩm thấu của dung dịch lỏng chứa chất tan không điện li thỏa mãn phương trình: P = CRT Thay C = n/V = m/MV à ta được: PV = (m/M)RT V: thể tích dung dịch (lít) chứa m gam chất tan. M: Khối lượng phân t

Pha sáng của quang hợp

Quá trình quang hợp ở các nhóm thực vật (C3, C4 và CAM) đều có 2 pha là pha sáng và pha tối. Điểm khác nhau trong quang hợp ở các nhóm thực vật chủ yếu ở pha tối.  Pha sáng của quang hợp diễn ra trên màng Tilacôit của lục lạp, nó thực ra là quá trình chuyển năng lượng ánh sáng đã lược diệp lục hấp thụ thành năng lượng hóa học trong ATP và NADPH cụ thể như sau: Hấp thu năng lượng ánh sáng: DL $\rightarrow $ DL* Quang phân li nước: $ 2H_2O \rightarrow 4H^+ + 4e^- + O_2$ Photphorin hóa tạo ATP:  3ADP + 3Pi $\rightarrow $ 3ATP Tổng hợp NADPH: $2NADPH + 4H^+ + 4e^- \rightarrow  2NADPH$ ATP và NADPH được tạo ra ở pha sáng sẽ tiếp tục tham gia vào pha tối để tổng hợp nên $C_6H_{12}O_6$. Tuy nhiên để tạo được 1 phân tử $C_6H_{12}O_6$ thì cần 18ATP và 12NADPH từ pha sáng. Vậy phương trình tổng quát của pha sáng: $12H_2O + 18ADP + 18Pi + 12NADP^+ \rightarrow 18ATP + 12NADPH + 6O_2$ Bài tiếp theo: Pha tối quang hợp ở thực vật C3 (chu trình Canvin)

Bài tập liên quan đến chu kì tim

Dạng bài tập liên quan đến chu kì tim thuộc chủ đề sinh lí tuần hoàn ở phần sinh lí động vật trong chương trình sinh học lớp 11. Phần bài tập này thường được ra trong các kì thi HSG cấp trường, cấp tính môn sinh học. Như chúng ta đã biết, đối với người trưởng thành (bình thường) thì mỗi chu kì tìm gồm có 3 pha (pha co tâm nhĩ, pha co tâm thất và pha dãn chung) với tổng thời gian của một chu kì tim là 0,8 giây. Trong đó: Pha co tâm nhĩ: 0,1 giây Pha co tâm thất: 0,3 giây Pha giãn chung: 0,4 giây Những động vật khác cũng tương tự, trong mỗi chu kì tìm cũng gồm 3 pha nhưng thời gian mỗi pha cũng như tổng thời gian của mỗi chu kì là có thể khác nhau ở các loài động vật khác nhau. Nêu như thời gian của mỗi chu kì tim càng ít thì số nhịp tim (số chu kì tim) trong mỗi phút (60 giây) càng cao và ngược lại. Nếu gọi: Q: lưu lượng máu đẩy vào động mạch / phút (lưu lượng tim). Qs: lượng máu bơm vào động mạch / chu kì tim. f: số chu kì tìm/phút (số nhịp tim). V1: thể tích m