Chuyển đến nội dung chính

Bài tập liên quan đến chu kì tim

Dạng bài tập liên quan đến chu kì tim thuộc chủ đề sinh lí tuần hoàn ở phần sinh lí động vật trong chương trình sinh học lớp 11. Phần bài tập này thường được ra trong các kì thi HSG cấp trường, cấp tính môn sinh học.
Như chúng ta đã biết, đối với người trưởng thành (bình thường) thì mỗi chu kì tìm gồm có 3 pha (pha co tâm nhĩ, pha co tâm thất và pha dãn chung) với tổng thời gian của một chu kì tim là 0,8 giây. Trong đó:
  • Pha co tâm nhĩ: 0,1 giây
  • Pha co tâm thất: 0,3 giây
  • Pha giãn chung: 0,4 giây
Những động vật khác cũng tương tự, trong mỗi chu kì tìm cũng gồm 3 pha nhưng thời gian mỗi pha cũng như tổng thời gian của mỗi chu kì là có thể khác nhau ở các loài động vật khác nhau. Nêu như thời gian của mỗi chu kì tim càng ít thì số nhịp tim (số chu kì tim) trong mỗi phút (60 giây) càng cao và ngược lại.

Nếu gọi:
  • Q: lưu lượng máu đẩy vào động mạch / phút (lưu lượng tim).
  • Qs: lượng máu bơm vào động mạch / chu kì tim.
  • f: số chu kì tìm/phút (số nhịp tim).
  • V1: thể tích máu trong tim vào cuối tâm trương.
  • V2: thể tích máu trong tim vào cuối tâm thu.
Ta có biểu thức: Q = Qs.f và Qs = V1-V2

Ví dụ 1: Nhịp tim của chuột là 720 lần/phút, giả sử tỉ lệ thời gian các pha của chu kì tịm lần lượt là 1 : 3 : 9. Tính thời gian tâm nhỉ và tâm thất được nghỉ ngơi.

Ví dụ 2: Nhịp tim của trâu là 40 lần/phút. Giả sử thời gian nghỉ của tâm nhĩ là 1,3125 giây và của tâm thất là 0,9375. Hãy tính tỉ lệ thời gian của các pha trong chu kì tim?

Ví dụ 3: Ở trạng thái bình thường của một người, trung bình thể tích máu trong tim vào cuối kì tâm trương là 110ml; vào cuối kì tâm thu là 40ml; nhịp tim là 70 lần / phút.
a. Lưu lượng máu bơm vào động mạch trong một phút là bao nhiêu?
b. Khi ở trạng thái lao động nặng nhọc, lượng máu tim bơm lên động mạch trong một phút tăng lên gấp đôi. Vậy lúc này, nhịp tim là bao nhiêu lần / phút? Thời gian co, thời gian giãn của tâm nhĩ và tâm thất trong mỗi lần co bóp của tim là bao nhiêu? (giả sử thể tích tâm thu và tâm trương không thay đổi).

Ví dụ 4: Nhịp tim của voi là 25 nhịp / phút. Giả sử thời gian nghĩ của tâm nhĩ là 2.1 giây và của tâm thất là 1,5 giây. Hãy tính tỉ lệ về thời gian của các pha trong chu kì tim ở voi nói trên?

Ví dụ 5: Ở người bình thường, mỗi chu kì tim kéo dài 0,8 giây. Giả sử mỗi lần tâm thất co bóp đã tống vào động mạch chủ 70ml máu và nồng độ oxi trong máu động mạch của người này là 21ml/100ml máu. Hãy cho biết trong 1 phút, có bao nhiêu ml oxi được vận chuyển vào động mạch chủ?

Ví dụ 6: Thời gian trung bình của chu kì tim ở người bình thường là 0,8 giây. Một người phụ nữ có nhịp tim đo được là 84 nhịp/phút. Lượng máu trong tim của cô ấy là 132,525 ml vào cuối tâm trương và 77,433ml vào cuối tâm thu. Biết rằng tỉ lệ thời gian của các pha trong chu kì tim của người phụ nữ này tương đương với người bình thường.
a. Xác định thời gian mỗi pha của một chu kì tim ở người phụ nữ nói trên?
b. Tính lượng máu được tim bơm lên động mạch chủ trong 1 phút của người phụ nữ đó?

Ví dụ 7: Nhịp tim của ếch trung bình 60 lần/phút. Trong một chu kì tim, tỉ lệ của các pha tương ứng là 1 : 3 : 4. Xác định thời gian tâm nhĩ và tâm thất được nghĩ ngơi?

Nếu cần hỗ trợ hay trao đổi thêm về 7 ví dụ về bài tập chu kì tim ở trên, vui lòng để lại phản hồi ở bên dưới.

Nhận xét

  1. Bào quang sản xuất protein là gì vậy ạ?

    Trả lờiXóa
  2. có sach nào giải về chu kì
    tim không vậy bạn?

    Trả lờiXóa
  3. bạn có thể gửi cách giải cho mình xem được không?

    Trả lờiXóa
  4. Nếu gọi:
    Q: lưu lượng máu đẩy vào động mạch / phút (lưu lượng tim).
    Qs: lượng máu bơm vào động mạch / chu kì tim.
    f: số chu kì tìm/phút (số nhịp tim).
    V1: thể tích máu trong tim vào cuối tâm trương.
    V2: thể tích máu trong tim vào cuối tâm thu.
    Ta có biểu thức: Q = Qs.f và Qs = V1-V2

    Ví dụ 1: Nhịp tim của chuột là 720 lần/phút, giả sử tỉ lệ thời gian các pha của chu kì tịm lần lượt là 1 : 3 : 9. Tính thời gian tâm nhỉ và tâm thất được nghỉ ngơi.
    Theo gt, nhịp tim của chuột = 720 lần/phút à 1 chu kì tim = 60/720 = 0,08333 s
    Tỉ lệ thời gian các pha: co tâm nhĩ : co tâm thất : giãn chung = 1 : 3 : 9
    Thời gian từng pha là: 0,00641 : 0,01923 : 0,05769
    Vậy: Thời gian tam nhĩ nghỉ ngơi = 0,08333 – 0,00641 = 0,07692
    Thời gian tam thất nghỉ ngơi = 0,08333 – 0,01923 = 0,06410



    Ví dụ 2: Nhịp tim của trâu là 40 lần/phút. Giả sử thời gian nghỉ của tâm nhĩ là 1,3125 giây và của tâm thất là 0,9375. Hãy tính tỉ lệ thời gian của các pha trong chu kì tim?
    - Thời gian một chu kỳ tim của trâu là: giây
    - Pha co tâm nhĩ là : 1,5 – 1,3125 = 0,1875 giây
    - Pha co tâm thất là: 1,5 – 0,9375 = 0,5625 giây
    - Pha dãn chung là : 1,5 – (0,1875 + 0,5625) = 0,7500 giây
     Vậy tỷ lệ thời gian các pha trong chu kỳ tim của trâu là: 0,1875 : 0,5625: 0,7500 1: 3: 4.
    Ví dụ 3: Ở trạng thái bình thường của một người, trung bình thể tích máu trong tim vào cuối kì tâm trương là 110ml; vào cuối kì tâm thu là 40ml; nhịp tim là 70 lần / phút.
    a. Lưu lượng máu bơm vào động mạch trong một phút là bao nhiêu?
    b. Khi ở trạng thái lao động nặng nhọc, lượng máu tim bơm lên động mạch trong một phút tăng lên gấp đôi. Vậy lúc này, nhịp tim là bao nhiêu lần / phút? Thời gian co, thời gian giãn của tâm nhĩ và tâm thất trong mỗi lần co bóp của tim là bao nhiêu? (giả sử thể tích tâm thu và tâm trương không thay đổi).

    Ví dụ 4: Nhịp tim của voi là 25 nhịp / phút. Giả sử thời gian nghĩ của tâm nhĩ là 2.1 giây và của tâm thất là 1,5 giây. Hãy tính tỉ lệ về thời gian của các pha trong chu kì tim ở voi nói trên?

    - Thời gian của 1 chu kì tim voi là: 60/25 = 2,4 giây - Pha nhĩ co là: 2,4 – 2,1 = 0,3 giây - Pha thất co là: 2,4 – 1,5 = 0,9 giây - Pha giãn chung là: 2,4 – (0,3+ 0,9) = 1,2 giây => Tỉ lệ về thời gian các pha trong chu kì tim voi là: 0,3 : 0,9 : 1,2  1 : 3 : 4
    Ví dụ 5: Ở người bình thường, mỗi chu kì tim kéo dài 0,8 giây. Giả sử mỗi lần tâm thất co bóp đã tống vào động mạch chủ 70ml máu và nồng độ oxi trong máu động mạch của người này là 21ml/100ml máu. Hãy cho biết trong 1 phút, có bao nhiêu ml oxi được vận chuyển vào động mạch chủ?
    - Lượng máu tim bơm vào động mạch chủ trong 1 phút là: 70 x (60:0,8) = 5250ml.
    - Lượng ôxi được vận chuyển vào động mạch chủ trong 1 phút: 5250:100 x 21 = 1102,5 ml.


    Ví dụ 6: Thời gian trung bình của chu kì tim ở người bình thường là 0,8 giây. Một người phụ nữ có nhịp tim đo được là 84 nhịp/phút. Lượng máu trong tim của cô ấy là 132,525 ml vào cuối tâm trương và 77,433ml vào cuối tâm thu. Biết rằng tỉ lệ thời gian của các pha trong chu kì tim của người phụ nữ này tương đương với người bình thường.
    a. Xác định thời gian mỗi pha của một chu kì tim ở người phụ nữ nói trên?
    b. Tính lượng máu được tim bơm lên động mạch chủ trong 1 phút của người phụ nữ đó?
    a. Xác định thời gian mỗi pha của một chu kì tim của người phụ nữ trên.
    - Thời gian chu kì tim: 60 : 84 s.
    - Thời gian của pha co tâm nhĩ: (0,1/0,8) : (60/84) = 0,0893 s.
    - Pha co tâm thất: (0,3/0,8) : (60/84) = 0,2679 s.
    - Pha dãn chung: 0,3571 s.
    b. Tính lượng máu bơm/phút của người phụ nữ đó.
    84 x (132,252 – 77,433) = 4604,796 ml/phút.


    Ví dụ 7: Nhịp tim của ếch trung bình 60 lần/phút. Trong một chu kì tim, tỉ lệ của các pha tương ứng là 1 : 3 : 4. Xác định thời gian tâm nhĩ và tâm thất được nghĩ ngơi?
    Thời gian của một chu kỳ tim: 60 giây: 60 lần = 1 giây.
    Pha co tâm nhĩ: 1: 8 = 0.125 giây.
    Pha co tâm thất: 0.125 x 3 = 0.375 giây.
    Pha dãn chung: 0.125 x 4 = 0.5 giây.
    Thời gian nghỉ ngơi của tâm nhĩ là: 1 - 0.125 = 0.875 giây.
    Thời gian nghỉ ngơi của tâm thất là: 1 - 0.375 = 0.625 giây.



    Trả lờiXóa
  5. Tại sao vd1:lại tính đc tg các pha vậy .các buớc tính ls ạ

    Trả lờiXóa
  6. Giúp mình hiểu rõ hơn về tâm thu, tâm trương ạ

    Trả lờiXóa
  7. tại sao lại ra 0.0641 ở ví dụ 1 vậy ạ???

    Trả lờiXóa

Đăng nhận xét

Cảm ơn bạn đã phản hồi, chúc quý độc giả sức khỏe và thành đạt!

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tính số loại và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con

Vận dụng toán xác suất để giải nhanh các bài tập sinh học phần quy luật phân li độc lập như: xác định số loại kiểu gen, kiểu hình ở đời con hay tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con trong các phép lai khi biết kiểu gen của bố mẹ mà không cần viết sơ đồ lai. Theo quy luật phân li độc lập ta hiểu rằng: một phép lai có n cặp tính trạng, thực chất là n phép lai một cặp tính trạng. Như vậy khi đề bài cho biết kiểu gen có bố mẹ và tuân theo quy luật phân li độc lập thì ta chỉ cần dung toán xác suất để xác định nhanh số loại cũng như tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con theo quy tắc sau: Tỉ lệ KG khi xét chung nhiều cặp gen bằng các tỉ lệ KG riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Số KH khi xét chung nhiều cặp tính trạng bằng số KH riêng của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Ví dụ:  Cho biết A - hạt vàng : a- hạt xanh; B- hạt trơn : b - hạt nhăn; D - thân cao : d- thân thấp. Tính trạng trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: AabbDd x AaBbdd  sẽ cho số loại và tỉ lệ kiểu g

Tính số nhiễm sắc thể, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân và giảm phân

Loài ong mật có bộ NST lưỡng bội 2n=32. Hợp tử của loài trải qua nguyên phân. Hãy cho biết có bao nhiêu NST, crômatit, tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì của quá trình nguyên phân? Để giải bài tập sinh học trên trước hết các bạn cần nhớ một số vấn đề sau: NST nhân đôi ở kì trung gian (pha S) trở thành NST kép, tồn tài trong tế bào đến cuối kì giữa. Vào kì sau, NST kép bị chẻ dọc tại tâm động, tách thành 2 NST đơn, phân li đồng đều về 2 cực tế bào. Crômatit chi tồn tại ở NST kép, mỗi NST kép có 2 crômatit. Mỗi NST dù ở thể đơn hay kép đều mang một tâm động. Vậy có bao nhiêu NST trong tế bào thì sẽ có bấy nhiêu tâm động. Do vậy, gọi 2n là bộ NST lưỡng bội của loài, số NST, số crômatit, số tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì quá trình nguyên phân như bảng sau: Kì trung gian Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối Số NST đơn 0 0 0 4n 2n Sô NST kép 2n 2n 2n 0 0 Số crômatit 4n 4n 4n 0 0 Số tâm động 2n 2n 2n 4n 2n T

Hướng dẫn giải chi tiết đề thi THPT Quốc Gia 2019 môn SINH HỌC

Bài giải chi tiết đề thi THPT Quốc Gia 2019 môn Sinh học - mã đề 218. Ban biên tập sẽ cập nhật thêm bài phân tích kèm lời giải chi tiết cho những câu khó trong đề. 1. Nội dung đề thi sinh học 2019 - mã 218 Câu 81: Cà độc dược có bộ NST 2n=24. Theo lí thuyết, số nhóm gen liên kết của loài này là: A. 8. B. 12. C. 16. D. 24 Câu 82: Theo vĩ độ, rừng mưa nhiệt đới (rừng ẩm thường xanh nhiệt đới) là khu sinh học phân bố ở vùng nào sau đây? A. Cận Bắc Cực. B. Bắc Cực. C. Nhiệt đới. D. Ôn đới. Câu 83: Trong quá trình phiên mã, nuclêôtit loại U ở môi trường nội bào liên kết bổ sung với loại nuclêôtit nào của gen? A. T. B. A. C. X. D. G. Câu 84: Sinh vật nào sau đây có cặp NST giới tính ở giới cái là XX và giới đực là XY? A. Thỏ. B. Bướm. C. Chim. D. Châu chấu. Câu 85: Quá trình chuyển hóa $NH_4^+$ thành $NO_3^-$ do hoạt động của nhóm vi khuẩn A. cố định nitơ. B. nitrat hóa. C. amôn hóa. D. phản nitrat hóa. Câu 86: Trong ống tiêu hóa củ

Cách viết giao tử cho thể tứ bội (4n) có kiểu gen AAaa

Sinh vật bình thường có bộ NST 2n, khi giảm phân sẽ cho giao tử bình thường n. Tuy nhiên trong thể đột biến như thể ba nhiễm, thể tứ bội thì giảm phân cho ra những loại giao tử như thế nào. Ở bài này sẽ hướng dẫn các em cách viết và các định tỉ lệ các loại giao tử được tạo ra trong quá trình giảm phân của thể tứ bội (4n). Ví dụ:  thể tứ bội có kiểu gen AAaa giảm phân bình thường sẽ tạo ra những loại giao tử nào và tỉ lệ bằng bao nhiêu? Để viết giao tử cho thể tứ bội các em sơ đồ hình chữ nhật như bên dưới. Ở mỗi góc của hình chữ nhật ta viết mỗi alen. Ví dụ ở trên cơ thể có kiểu gen AAaa nên ta viết 2 góc có alen A và 2 góc có alen a. Sau đó ta sẽ nối các cạnh và 2 đường chéo để được số loại và tỉ lệ giao tử như sau: Số giao tử AA = 1 Số giaotử aa = 1 Số giao tử Aa = 4 Vậy cơ thể tứ bội có kiểu gen AAaa giảm phân sẽ cho ra 3 loại giao tử lưỡng bội là AA, aa và Aa với tỉ lệ: 1/6AA : 4/6Aa : 1/6aa. Tất nhiên là ta chỉ xét một gen nào đó trong thể tứ bội và dạng này đề cũ

Cách tính số loại giao tử tối đa khi có hoán vị gen - Trích câu 116 mã 218 đề thi THPT Quốc Gia 2019

Câu 116 trong đề thi THPT Quốc Gia môn SINH HỌC 2019 hỏi về cách tính số loại giao tử tối đa trong trường hợp các cặp NST có xảy ra hoán vị không đồng thời. Cụ thể như sau: Cơ thể thực vật có bộ NST 2n=18, trên mỗi cặp NST xét 2 cặp gen dị hợp. Giả sử quá trình giảm phân ở cơ thể này đã xảy ra hoán vị ở tất cả các cặp NST nhưng mỗi tế bào chỉ xảy ra hoán vị gen nhiều nhất ở 1 cặp NST tại các cặp gen đang xét. Theo lí thuyết, số loại giao tử tối đa về các gen đang xét được tạo ra là A. 2048. B. 5120. C. 9216. D. 4608. Hướng dẫn phân tích và giải Số loại giao tử tối đa cần tìm = ${{2}^{n}}\times C_{n}^{1}x{{2}^{n}}$ (n là số cặp NST) = ${{2}^{9}}\times C_{9}^{1}x{{2}^{9}}$ = 2120 loại giao tử. Đấy là cách giải khi bạn làm bài, tuy nhiên bạn cần hiểu bản chất của bài toán này qua bài phân tích sau: Số loại giao tử tối đa = số giao tử bình thường (tối đa) + số giao tử hoán vị (tối đa). + Số giao tử bình thườngg (tối đa) = $2^9$= 512 loại giao tử. + Số giao tử hoán vị (

Tính tổng số nuclêôtit trong ADN hay Gen

ADN là một đại phân tử sinh học được cấu trúc theo nguyên tắc đa phân các đơn phân là nucleotit. Trong tự nhiên thì phân tử ADN có nhiều dạng cấu trúc nhưng dạng phổ biến nhất là cấu trúc ADN theo dạng B ; Trong chương trình sinh học phổ thông thi chúng ta cũng chủ yếu bàn đến cấu trúc dạng B của ADN mà thôi. Nếu bạn chưa biết cấu trúc ADN dạng B như thế nào thì hãy xem trước bài viết cấu trúc dạng B của phân tử ADN ; Còn ở đây chúng ta chủ yếu bàn đến cách vận dụng lý thuyết về ADN vào giải những bài tập cụ thể liên quan đến cấu trúc ADN dạng B. Trước hết chúng ta bắt đầu với dạng bài tập đơn gian nhất trong series bài vết giải bài tập ADN cơ bản , và đây là bài đầu tiên sẽ hướng dẫn cách tính số nuclêôtit trong phân tử ADN (hay gen) khi biết một trong các đại lượng như: chiều dài ADN, khối lượng ADN, số liên kết hóa trị, số vòng xoắn. Sau đây chúng ta sẽ xem ví dụ về tính số nuclêôtit của ADN (có thể là phân tử ADN hoàn chỉnh hay chỉ là một đoạn ADN) cho từng trường hợp cụ thể:

Số loại kiểu gen, số loại kiểu hình và tỉ lệ kiểu hình khi có hoán vị gen

Bài tập về các quy luật di truyền là dạng bài tập tương đối khó nhưng lại có số câu trong đề thi khá nhiều, vì vậy chúng ta cần phải luyện thật nhiều dạng bài tập này để biết cách giải và tìm cho mình cách giải nhanh nhất phù hợp với hình thức thi trắc nghiệm. Ở bài này mình sẽ hướng dẫn các bạn giải một bài tập về cách tính số loại kiểu gen, số loại kiểu hình và tỉ lệ một loại kiểu hình nào đó một cách nhanh chóng trong trường hợp phép lai hai cặp tính trạng có xảy ra hoán vị gen . Ví dụ: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn. Xét phép lai $\frac{AB}{ab}\times \frac{Ab}{aB}$, biết tần số hoán vị gen giữa hai gen A và B là 40% và diễn biến trong giảm phân tạo giao tử là như nhau ở hai giới. Tính số loại kiểu gen, số loại kiểu hình và tỉ lệ kiểu hình ở đời con? Hướng dẫn giải: Số kiểu gen ở đời con Bài này chúng ta có thể viết sơ đồ lai rồi ngồi điếm số kiểu gen trong trường hợp 2 gen cùng nằm trên một NST và có xảy ra hoán vị gen. Tu

Số lượng tế bào con, số NST cần cung cấp, số thoi vô sắc xuất hiện (hoặc bị phá hủy) qua nguyên phân

Để làm tốt bài tập sinh học dạng này các bạn cần xem lý thuyết về nguyên phân trước. Ngoài ra có thể xem thêm dạng bài tập về tính số NST, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân . Sau đây mình sẽ hướng dẫn các bạn làm bài tập tiếp theo: dạng bài tập về tính số lượng tế bào con, số NST cần cung cấp, số thoi vô sắc xuất hiện (bị phá huỷ) qua nguyên phân. Trước tiên các bạn cần hiểu và nhớ một số công thức sau Số tế bào sinh ra qua nguyên phân: + Một tế bào qua k lần nguyên phân sẽ hình thành $2^k$ tế bào con. + a tế bào đều nguyên phân k lần, số tế bào con được tạo thành là: $a.2^k$ tế  bào. Số NST đơn môi trường cần cung cấp: + Một tế bào lưỡng bội (2n NST) qua k lần nguyên phân, số NST đơn môi trường nội bào cần cung cấp: $2^k.2n-2n =  (2^k-1)2n$. + Vậy, a tế bào có 2n NST đều nguyên phân k lần, môi trường cần cung cấp số NST là: $a.(2^k-1)2n$. Số thoi vô sắc xuất hiện, bị phá hủy: + Thoi vô sắc xuất hiện ở kì trước, bị phân hủy hoàn toàn vào kì cuối. Vậy có ba

Bài tập di truyền quần thể ngẫu phối khi có tác động của chọn lọc tự nhiên

Giả sử thế hệ xuất phát của một quần thể ngẫu phối có tần số alen A là p ; tần số alen a là q và chọn lọc tự nhiên loại bỏ hoàn toàn kiểu hình động hợp lặn (kiểu gen aa bị chết ở giai đoạn phôi) thì tần số alen và thành phần kiểu gen qua các thế hệ ngẫu phối như sau: Bài tập trắc nghiệm về quần thể ngẫu phối Quá trình ngẫu phối thì $F_1$ sẽ có thành phần kiểu gen là $p^2$ AA : 2pq Aa : $q^2$ aa . Do aa bị chết ở giai đoạn phôi nên tỉ lệ kiểu gen ở $F_1$ là: $p^2$ AA : 2pq Aa , suy ra tần số alen ở $F_1$ là: Tần số alen a = $\frac{pq}{p^2+2pq}=\frac{q}{1+q}$ n số alen A = $1-\frac{q}{1+q}=\frac{1}{1+q}$ Thành phần kiểu gen ở thế hệ F2 là: ${{\left( \frac{1}{1+q} \right)}^{2}}$AA : $2\frac{1}{1+q}\frac{q}{1+q}$Aa : ${{\left( \frac{q}{1+q} \right)}^{2}}$aa Vì aa bị chết ở giai đoạn phối nên thành phân kiểu gen của $F_2$ là: $\frac{1}{1+2q}$AA : $\frac{2q}{1+2q}$Aa, suy ra tần số alen ở $F_2$ là: Tần số alen a = $\frac{q}{1+2q}$ Tần số alen A = $\frac{1+q}{1+2q}$ Qu

Phương pháp giải bài tập sinh học: Tìm xác suất xuất hiện số alen trội, lặn ở đời con

Tìm xác suất xuất hiện số alen trội, lặn ở thế hệ con trong phép lai thuộc quy luật di truyền phân li độc lập là dạng bài tập sinh học khó . Nếu chúng ta dùng phương pháp chia riêng từng cặp gen để tính sau đó gộp lại thì  tốn khá nhiều thời gian mà dễ nhầm lẫn. Vì vậy hôm tôi cố gắng tìm công thức chung áp dụng cho mọi trường hợp của đề bài một cách nhanh chóng.  Ở dưới tôi đã đưa ra công thức chung (sẽ chứng minh công thức trong một chuyên đề khác để các bạn cần tìm hiểu chuyên sâu) có kèm theo 2 ví dụ điển hình. Sau khi hiểu công thức các bạn vận dụng để làm 5 bài tập vận dụng có đáp án kèm theo. Các bạn cần trao đổi thêm vui lòng phản hồi (comment) ở cuối bài viết. Toán xác suất trong di truyền học phân tử A. Phương pháp chung: Ở phép lai mà tổng số cặp gen dị hợp của bố và mẹ là n , thì ở đời con loại cá thể có k  alen trội chiếm tỉ lệ $\frac{C_{n}^{k-m}}{2^n}$. Trong đó m là số cặp gen đồng hợp trội ở cả bố và mẹ. Ví dụ 1: Ở phép lai AaBbdd x AabbDd, loại cá th