Chuyển đến nội dung chính

Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia SINH HỌC 4.0 - phiên bản 2022

Năm học 2022 Quảng Văn Hải đã phát hành bản mới nhất  Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia SINH HỌC 4.0   Trình bày đẹp hơn, mãu in đẹp hơn, đóng thành sách. Gộp lại 1 cuốn cho tiện mang theo. Cập nhật nội dung đã đề cập ở kỳ thi THPT Quốc Gia , đề minh họa và các đề thi thử mới nhất. Bổ sung phần trắc nghiệm sinh học 11 (trích từ các trường chuyên cả nước). Nâng cấp hệ thống hỗ trợ kiểm tra, hỗ trợ online  Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia SINH HỌC 4.0 sẽ giúp gì cho bạn? Hệ thống kiến thức lý thuyết từ cơ bản đến chuyên sâu, đặc biệt những nội dung sách giáo khoa chưa có điều kiện phân tích; những nội dung hay bị hiểu nhầm. Hơn 100 bài tập mẫu phủ kín các dạng bài tập sinh học THPT, các bài tập được trình bày dễ hiểu theo bản chất và cách giải nhanh nâng cao bằng công thức toán. Đặt biệt có lưu ý những nội dung hay lỗi mà học sinh thường gặp phải. Khoảng 2000 câu hổi trắc nghiệm được sắp xếp theo chuyên đề, các em có đủ bộ câu hỏi để tự luyện mà không cần phải mu

Bài tập liên quan đến chu kì tim

Dạng bài tập liên quan đến chu kì tim thuộc chủ đề sinh lí tuần hoàn ở phần sinh lí động vật trong chương trình sinh học lớp 11. Phần bài tập này thường được ra trong các kì thi HSG cấp trường, cấp tính môn sinh học.
Như chúng ta đã biết, đối với người trưởng thành (bình thường) thì mỗi chu kì tìm gồm có 3 pha (pha co tâm nhĩ, pha co tâm thất và pha dãn chung) với tổng thời gian của một chu kì tim là 0,8 giây. Trong đó:
  • Pha co tâm nhĩ: 0,1 giây
  • Pha co tâm thất: 0,3 giây
  • Pha giãn chung: 0,4 giây
Những động vật khác cũng tương tự, trong mỗi chu kì tìm cũng gồm 3 pha nhưng thời gian mỗi pha cũng như tổng thời gian của mỗi chu kì là có thể khác nhau ở các loài động vật khác nhau. Nêu như thời gian của mỗi chu kì tim càng ít thì số nhịp tim (số chu kì tim) trong mỗi phút (60 giây) càng cao và ngược lại.

Nếu gọi:
  • Q: lưu lượng máu đẩy vào động mạch / phút (lưu lượng tim).
  • Qs: lượng máu bơm vào động mạch / chu kì tim.
  • f: số chu kì tìm/phút (số nhịp tim).
  • V1: thể tích máu trong tim vào cuối tâm trương.
  • V2: thể tích máu trong tim vào cuối tâm thu.
Ta có biểu thức: Q = Qs.f và Qs = V1-V2

Ví dụ 1: Nhịp tim của chuột là 720 lần/phút, giả sử tỉ lệ thời gian các pha của chu kì tịm lần lượt là 1 : 3 : 9. Tính thời gian tâm nhỉ và tâm thất được nghỉ ngơi.

Ví dụ 2: Nhịp tim của trâu là 40 lần/phút. Giả sử thời gian nghỉ của tâm nhĩ là 1,3125 giây và của tâm thất là 0,9375. Hãy tính tỉ lệ thời gian của các pha trong chu kì tim?

Ví dụ 3: Ở trạng thái bình thường của một người, trung bình thể tích máu trong tim vào cuối kì tâm trương là 110ml; vào cuối kì tâm thu là 40ml; nhịp tim là 70 lần / phút.
a. Lưu lượng máu bơm vào động mạch trong một phút là bao nhiêu?
b. Khi ở trạng thái lao động nặng nhọc, lượng máu tim bơm lên động mạch trong một phút tăng lên gấp đôi. Vậy lúc này, nhịp tim là bao nhiêu lần / phút? Thời gian co, thời gian giãn của tâm nhĩ và tâm thất trong mỗi lần co bóp của tim là bao nhiêu? (giả sử thể tích tâm thu và tâm trương không thay đổi).

Ví dụ 4: Nhịp tim của voi là 25 nhịp / phút. Giả sử thời gian nghĩ của tâm nhĩ là 2.1 giây và của tâm thất là 1,5 giây. Hãy tính tỉ lệ về thời gian của các pha trong chu kì tim ở voi nói trên?

Ví dụ 5: Ở người bình thường, mỗi chu kì tim kéo dài 0,8 giây. Giả sử mỗi lần tâm thất co bóp đã tống vào động mạch chủ 70ml máu và nồng độ oxi trong máu động mạch của người này là 21ml/100ml máu. Hãy cho biết trong 1 phút, có bao nhiêu ml oxi được vận chuyển vào động mạch chủ?

Ví dụ 6: Thời gian trung bình của chu kì tim ở người bình thường là 0,8 giây. Một người phụ nữ có nhịp tim đo được là 84 nhịp/phút. Lượng máu trong tim của cô ấy là 132,525 ml vào cuối tâm trương và 77,433ml vào cuối tâm thu. Biết rằng tỉ lệ thời gian của các pha trong chu kì tim của người phụ nữ này tương đương với người bình thường.
a. Xác định thời gian mỗi pha của một chu kì tim ở người phụ nữ nói trên?
b. Tính lượng máu được tim bơm lên động mạch chủ trong 1 phút của người phụ nữ đó?

Ví dụ 7: Nhịp tim của ếch trung bình 60 lần/phút. Trong một chu kì tim, tỉ lệ của các pha tương ứng là 1 : 3 : 4. Xác định thời gian tâm nhĩ và tâm thất được nghĩ ngơi?

Nếu cần hỗ trợ hay trao đổi thêm về 7 ví dụ về bài tập chu kì tim ở trên, vui lòng để lại phản hồi ở bên dưới.

Nhận xét

  1. Bào quang sản xuất protein là gì vậy ạ?

    Trả lờiXóa
  2. có sach nào giải về chu kì
    tim không vậy bạn?

    Trả lờiXóa
  3. bạn có thể gửi cách giải cho mình xem được không?

    Trả lờiXóa
  4. Nếu gọi:
    Q: lưu lượng máu đẩy vào động mạch / phút (lưu lượng tim).
    Qs: lượng máu bơm vào động mạch / chu kì tim.
    f: số chu kì tìm/phút (số nhịp tim).
    V1: thể tích máu trong tim vào cuối tâm trương.
    V2: thể tích máu trong tim vào cuối tâm thu.
    Ta có biểu thức: Q = Qs.f và Qs = V1-V2

    Ví dụ 1: Nhịp tim của chuột là 720 lần/phút, giả sử tỉ lệ thời gian các pha của chu kì tịm lần lượt là 1 : 3 : 9. Tính thời gian tâm nhỉ và tâm thất được nghỉ ngơi.
    Theo gt, nhịp tim của chuột = 720 lần/phút à 1 chu kì tim = 60/720 = 0,08333 s
    Tỉ lệ thời gian các pha: co tâm nhĩ : co tâm thất : giãn chung = 1 : 3 : 9
    Thời gian từng pha là: 0,00641 : 0,01923 : 0,05769
    Vậy: Thời gian tam nhĩ nghỉ ngơi = 0,08333 – 0,00641 = 0,07692
    Thời gian tam thất nghỉ ngơi = 0,08333 – 0,01923 = 0,06410



    Ví dụ 2: Nhịp tim của trâu là 40 lần/phút. Giả sử thời gian nghỉ của tâm nhĩ là 1,3125 giây và của tâm thất là 0,9375. Hãy tính tỉ lệ thời gian của các pha trong chu kì tim?
    - Thời gian một chu kỳ tim của trâu là: giây
    - Pha co tâm nhĩ là : 1,5 – 1,3125 = 0,1875 giây
    - Pha co tâm thất là: 1,5 – 0,9375 = 0,5625 giây
    - Pha dãn chung là : 1,5 – (0,1875 + 0,5625) = 0,7500 giây
     Vậy tỷ lệ thời gian các pha trong chu kỳ tim của trâu là: 0,1875 : 0,5625: 0,7500 1: 3: 4.
    Ví dụ 3: Ở trạng thái bình thường của một người, trung bình thể tích máu trong tim vào cuối kì tâm trương là 110ml; vào cuối kì tâm thu là 40ml; nhịp tim là 70 lần / phút.
    a. Lưu lượng máu bơm vào động mạch trong một phút là bao nhiêu?
    b. Khi ở trạng thái lao động nặng nhọc, lượng máu tim bơm lên động mạch trong một phút tăng lên gấp đôi. Vậy lúc này, nhịp tim là bao nhiêu lần / phút? Thời gian co, thời gian giãn của tâm nhĩ và tâm thất trong mỗi lần co bóp của tim là bao nhiêu? (giả sử thể tích tâm thu và tâm trương không thay đổi).

    Ví dụ 4: Nhịp tim của voi là 25 nhịp / phút. Giả sử thời gian nghĩ của tâm nhĩ là 2.1 giây và của tâm thất là 1,5 giây. Hãy tính tỉ lệ về thời gian của các pha trong chu kì tim ở voi nói trên?

    - Thời gian của 1 chu kì tim voi là: 60/25 = 2,4 giây - Pha nhĩ co là: 2,4 – 2,1 = 0,3 giây - Pha thất co là: 2,4 – 1,5 = 0,9 giây - Pha giãn chung là: 2,4 – (0,3+ 0,9) = 1,2 giây => Tỉ lệ về thời gian các pha trong chu kì tim voi là: 0,3 : 0,9 : 1,2  1 : 3 : 4
    Ví dụ 5: Ở người bình thường, mỗi chu kì tim kéo dài 0,8 giây. Giả sử mỗi lần tâm thất co bóp đã tống vào động mạch chủ 70ml máu và nồng độ oxi trong máu động mạch của người này là 21ml/100ml máu. Hãy cho biết trong 1 phút, có bao nhiêu ml oxi được vận chuyển vào động mạch chủ?
    - Lượng máu tim bơm vào động mạch chủ trong 1 phút là: 70 x (60:0,8) = 5250ml.
    - Lượng ôxi được vận chuyển vào động mạch chủ trong 1 phút: 5250:100 x 21 = 1102,5 ml.


    Ví dụ 6: Thời gian trung bình của chu kì tim ở người bình thường là 0,8 giây. Một người phụ nữ có nhịp tim đo được là 84 nhịp/phút. Lượng máu trong tim của cô ấy là 132,525 ml vào cuối tâm trương và 77,433ml vào cuối tâm thu. Biết rằng tỉ lệ thời gian của các pha trong chu kì tim của người phụ nữ này tương đương với người bình thường.
    a. Xác định thời gian mỗi pha của một chu kì tim ở người phụ nữ nói trên?
    b. Tính lượng máu được tim bơm lên động mạch chủ trong 1 phút của người phụ nữ đó?
    a. Xác định thời gian mỗi pha của một chu kì tim của người phụ nữ trên.
    - Thời gian chu kì tim: 60 : 84 s.
    - Thời gian của pha co tâm nhĩ: (0,1/0,8) : (60/84) = 0,0893 s.
    - Pha co tâm thất: (0,3/0,8) : (60/84) = 0,2679 s.
    - Pha dãn chung: 0,3571 s.
    b. Tính lượng máu bơm/phút của người phụ nữ đó.
    84 x (132,252 – 77,433) = 4604,796 ml/phút.


    Ví dụ 7: Nhịp tim của ếch trung bình 60 lần/phút. Trong một chu kì tim, tỉ lệ của các pha tương ứng là 1 : 3 : 4. Xác định thời gian tâm nhĩ và tâm thất được nghĩ ngơi?
    Thời gian của một chu kỳ tim: 60 giây: 60 lần = 1 giây.
    Pha co tâm nhĩ: 1: 8 = 0.125 giây.
    Pha co tâm thất: 0.125 x 3 = 0.375 giây.
    Pha dãn chung: 0.125 x 4 = 0.5 giây.
    Thời gian nghỉ ngơi của tâm nhĩ là: 1 - 0.125 = 0.875 giây.
    Thời gian nghỉ ngơi của tâm thất là: 1 - 0.375 = 0.625 giây.



    Trả lờiXóa
  5. Tại sao vd1:lại tính đc tg các pha vậy .các buớc tính ls ạ

    Trả lờiXóa
  6. Giúp mình hiểu rõ hơn về tâm thu, tâm trương ạ

    Trả lờiXóa
  7. tại sao lại ra 0.0641 ở ví dụ 1 vậy ạ???

    Trả lờiXóa

Đăng nhận xét

Cảm ơn bạn đã phản hồi, chúc quý độc giả sức khỏe và thành đạt!

ĐỀ XUẤT RIÊNG CHO BẠN

Tính số nhiễm sắc thể, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân và giảm phân

Loài ong mật có bộ NST lưỡng bội 2n=32. Hợp tử của loài trải qua nguyên phân. Hãy cho biết có bao nhiêu NST, crômatit, tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì của quá trình nguyên phân? Để giải bài tập sinh học trên trước hết các bạn cần nhớ một số vấn đề sau: NST nhân đôi ở kì trung gian (pha S) trở thành NST kép, tồn tài trong tế bào đến cuối kì giữa. Vào kì sau, NST kép bị chẻ dọc tại tâm động, tách thành 2 NST đơn, phân li đồng đều về 2 cực tế bào. Crômatit chi tồn tại ở NST kép, mỗi NST kép có 2 crômatit. Mỗi NST dù ở thể đơn hay kép đều mang một tâm động. Vậy có bao nhiêu NST trong tế bào thì sẽ có bấy nhiêu tâm động. Do vậy, gọi 2n là bộ NST lưỡng bội của loài, số NST, số crômatit, số tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì quá trình nguyên phân như bảng sau: Kì trung gian Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối Số NST đơn 0 0 0 4n 2n Sô NST kép 2n 2n 2n 0 0 Số crômatit 4n 4n 4n 0 0 Số tâm động 2n 2n 2n 4n 2n T

Chu kỳ tế bào, quá trình nguyên phân và giảm phân

Trong chương trình sinh học lớp 10 thì nội dung về chu kỳ tế bào, nguyên phân và giảm phân các em cần học kỹ và làm bài tập liên quan. Đây là kiến thức hết sức quan trọng để có thể học tiếp những kiến thức liên quan ở lớp tiếp tiếp theo. Cơ chế nguyên phân Cơ chế giảm phân Kiến thức các em đọc ở sách giáo khoa sinh học lớp 10, ở phần này tác giả chỉ trích một số câu hỏi thường gặp trong nội dung chuyên đề chu kỳ tế bào, quá trình nguyên phân và giảm phân. Câu 1. Trình bày khái niệm và nêu những giai đoạn của chu kì tế bào? – Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào liên tiếp. Một chu kì tế bào bao gồm kì trung gian và quá trình nguyên phân. Kì trung gian gồm ba pha theo thứ tự là G1 , S, G2, trong đó pha G1 là thời kì sinh trưởng chủ yếu của tế bào; pha S diễn ra sự nhân đôi của ADN và nhiễm sắc thể. Kết thúc pha S, tế bào sẽ chuyển sang pha G2, lúc này tế bào sẽ tổng hợp tất cả những gì còn lại cần cho quá trình phân bào. Nguyên phân diễn ra ngay sau pha G2

Tính số loại và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con

Vận dụng toán xác suất để giải nhanh các bài tập sinh học phần quy luật phân li độc lập như: xác định số loại kiểu gen, kiểu hình ở đời con hay tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con trong các phép lai khi biết kiểu gen của bố mẹ mà không cần viết sơ đồ lai. Theo quy luật phân li độc lập ta hiểu rằng: một phép lai có n cặp tính trạng, thực chất là n phép lai một cặp tính trạng. Như vậy khi đề bài cho biết kiểu gen có bố mẹ và tuân theo quy luật phân li độc lập thì ta chỉ cần dung toán xác suất để xác định nhanh số loại cũng như tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con theo quy tắc sau: Tỉ lệ KG khi xét chung nhiều cặp gen bằng các tỉ lệ KG riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Số KH khi xét chung nhiều cặp tính trạng bằng số KH riêng của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Ví dụ:  Cho biết A - hạt vàng : a- hạt xanh; B- hạt trơn : b - hạt nhăn; D - thân cao : d- thân thấp. Tính trạng trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: AabbDd x AaBbdd  sẽ cho số loại và tỉ lệ kiểu g