Chuyển đến nội dung chính

Xác suất trong phả hệ

Ở những bài trước ta đã xét các dạng bài tập sinh học trong các phép lai cũng như trong di truyền học quần thể có liên quan đến toán xác suất. Hiện này vận dụng toán xác suất trong việc giải quyết các bài toán sinh học ngày càng được chú ý. Vì vậy khi xem bài này các bạn cũng nên xem thêm các bài gợi ý ơ dưới đễ nắm vững việc sử dụng toán xác suất vào giải bài tập sinh học.
Trong bài này mình giới thiệu đến các bạn các bài tập có liên quan đến toán xác suất trong phả hệ, các bạn cần đọc kỹ các bài có lời giải, sau đó tự làm các bài tập mà mình gợi ý phía sau bài viết.

Bài tập mẫu có lời giải:

Bài 1: Khảo sát sự di truyền bệnh M ở người qua ba thế hệ như sau:
Xác suất để người III2 không mang gen bệnh là bao nhiêu:
A. 0,5
B. 0,33
C. 0,25
D. 0,75

Giải: 
Ta thấy cặp vợ chồng thế hệ II bình thường sinh con gái bị bệnh => bệnh do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Quy ước: A- bình thường ; a -bị bệnh M
=> Cặp vợ chồng ở thế hệ II đều có KG Aa nhận alen a từ người bố của họ (I1 và I3).
* Đứa con III2 có xác suất không mang gen gây bệnh = 1/3 = 0,33 ( Vì P =>; F1: 1AA : 2Aa : 1aa)

Bài 2: Sơ đồ phả hệ dưới đây cho biết một bệnh ở người do một trong hai alen của gen quy định.
Cặp vợ chồng (1) và (2) ở thế hệ thứ II mong muốn sinh hai người con có cả trai, gái và đều không bị bệnh trên. Cho rằng không có đột biến xảy ra, khả năng để họ thực hiện được mong muốn là bao nhiêu?
A. 5,56%
B. 12,50%
C. 8,33%
D. 3,13%

Giải: 
Qua sơ đồ phả hệ ta thấy cặp bố mẹ I bị bệnh sinh con bình thường => gen gây bệnh là gen trội nằm trên NST thường.
=> Xác suất để cá thể (1) có kiểu gen Aa là: 2/3
- Xác suất cá thể (2) có kiểu gen aa là: 1
- Xác suất sinh 2 con trong đó có 1 trai, 1 gái là: $C^1_2 . 1/2. 1/2 = 1/2$
- Xác suất cả 2 con bình thường: 1/2 . 1/2 = 1/4
=> Xác suất cần tìm là: (2/3.1)(1/2)(1/4) = 1/12 = 8,33% .

Bài 3: Cho phả hệ sau, trong đó alen gây bệnh (kí hiệu là a) là lặn so với alen bình thường (A) và không có đột biến xảy ra trong phả hệ này.

                   Thế hệ

a. Viết các kiểu gen có thể có của các cá thể thuộc thế hệ I và III.
b. Khi cá thể II.1 kết hôn với cá thể có kiểu gen giống với II.2 thì xác suất sinh con đầu lòng là trai có nguy cơ bị bệnh là bao nhiêu? Viết cách tính.

Giải:
a. Cặp bố mẹ số II4 và II5 đều bình thường nhưng sinh con có đứa bị bệnh chứng tỏ gen quy định bệnh nằm trên NST thường (không nằm trên NST giới tính).
Kiểu gen của các cá thể: I1 là aa; I2 là Aa (vì sinh con II3 bị bệnh). III1 và III3 có thẻ là AA hoặc aa; III2 và III4 là aa.
b. Cá thể II1 và cá thể II2 đều có kiểu gen Aa (vì họ là những người bình thường và bố của họ bị bệnh)
- Xác suất để sinh con bị bệnh là 1/2*1/2=1/4
- Xác suất để sinh con trai là 1/2.
Vậy xác suất để cặp vợ chồng này sinh được một con trai bị bệnh là 1/4*1/2=1/8

Bài 4: Cho sơ đồ phả hệ sau
Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ III trong phả hệ này sinh ra đứa con gái bị mắc bệnh trên là
A. 1/3
B. 1/6
C. 1/8
D. 1/4

Giải:
Từ phả hệ ta có thể thấy bệnh do gen lặn trên NST thường quy định. (do cặp vợ chồng thế hệ I bình thường sinh con gái bị bệnh). Quy ước: A - bình thường ; a - bị bệnh.
- Người vợ ở thế hệ III chắc chắn có KG aa (vì bị bệnh).
- Đứa con gái của cặp vợ chồng thế hệ II bị bệnh => cặp bố mẹ bình thường này sẽ có alen gây bệnh để truyền cho con gái => có KG:Aa
- Để sinh con gái bị bệnh thì người chồng bình thường ở thế hệ III phải mang alen gây bệnh nên phải có kiểu gen Aa với xác suất của KG này là 2/3 (do F1: 1AA: 2Aa : 1aa).
=> Xác suất cặp vợ chồng thế hệ III sinh con gái bị bệnh là: (Aa x aa -> 1/2 bình thường : 1/2 bị bệnh.
Vậy: 2/3(bố) x 1/2 (con bị bệnh aa) x 1/2 (con gái) = 1/6.

Bài 5: Xét sự di truyền một căn bệnh hiếm gặp ở người tại một gia đình theo phả hệ bên đây:
Xác định kiểu di truyền của bệnh trên?
Giải:
Ta thấy: cặp vợ chồng ở thế hệ thứ nhất bình thường nhưng sinh con gái bị bệnh => bệnh do gen lặn trên nhiễm sắc thể thường quy định.

Bài tập tự luyện:

Bài 1: Khảo sát sự di truyền một bệnh (viết tắt là M) ở người qua 3 thế hệ như sau:
a. Phân tích phả hệ để xác định qui luật di truyền chi phối bệnh trên.
b. Xác suất để người III2 mang gen bệnh là bao nhiêu?

Bài 2: Bệnh mù màu đỏ - lục và bệnh máu khó đông do hai gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể X quy định, cách nhau 12 cM. Theo sơ đồ phả hệ bên, hãy cho biết:
a) Trong các người con thế hệ thứ III (1 - 5), người con nào là kết quả của tái tổ hợp (trao đổi chéo) giữa hai gen, người con nào thì không? Giải thích.
b) Hiện nay, người phụ nữ II-1 lại đang mang thai, xác suất người phụ nữ này sinh một bé trai bình thường (không mắc cả hai bệnh di truyền trên) là bao nhiêu? Giải thích.

Bài 3: Nghiên cứu phả hệ sau về một bệnh di truyền ở người.
Xác suất để cặp vợ chồng thế hệ III sinh 4 khác trứng, trong đó có 1 con gái bệnh, 2 con trai bình thường là bao nhiêu?

Câu 4: Bệnh alkan niệu là một bệnh di truyền hiếm gặp. Gen gây bệnh (alk) là gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể số 9. Gen alk liên kết với gen I mã hoá cho hệ nhóm máu ABO. Khoảng cách giữa gen alk và gen I là 11 đơn vị bản đồ. Dưới đây là một sơ đồ phả hệ của một gia đình bệnh nhân:
a) Xác định kiểu gen của 3 và 4.
b) Nếu cá thể 3 và 4 sinh thêm đứa con thứ 5 thì xác suất để đứa con này bị bệnh alkan niệu là bao nhiêu? Biết rằng bác sỹ xét nghiệm thai đứa con thứ 5 có nhóm máu B.

Nhận xét

  1. Thầy ơi bài tập một cái chỗ " Vì P => F1: 1AA ; 2Aa ; 1aa " là " 1/4AA ; 2/4 Aa ; 1/4 âã ) thì xác xuất F1 không có alen gây bệnh là 1/4 chứ sao lại là 1/3 thưa thầy . em hơi thắc mắc..

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Theo sơ đồ phả hệ thì II2 la bình thường nên phải có KG hoặc AA hoặc Aa. nên phải chọn lại không gian mẫu em à.

      Xóa
    2. Dạ em hiểu rồi, em cảm ơn thầy.

      Xóa
    3. II2 bthuong nhưng đã nhận alen a từ bố bị bệnh I1 nên phải có KG Aa, II3 cũng vậy. Làm sao có KG AA được

      Xóa
    4. II2 và II3 có kiểu gen Aa => III2 vẫn có thể có kiểu gen AA. Xác xuất ko mang alen gây bệnh là 1AA/(1AA+2Aa)=1/3

      Xóa
  2. Mong thầy có nhiều Bài tâp và câu hỏi lý thuyết theo phương pháp mới của năm 2016

    Trả lờiXóa
  3. Cho em hỏi bài số 2 ạ... em làm ra 5,56% @@ em nghĩ 2 lần sinh khác nhau nên:
    xs sinh con bình thường = 2/3x1/2=1/3
    => xs sinh con trai hoặc gái bt = 1/6
    => xs sinh trai, gái bt = 2C1x(1/6)^2 =1/18=0.0556
    ...
    Thầy ơi giải thích giúp em với ạ, khi nào mình lấy lại xs bố mẹ khi nào không ạ...

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Nên nhớ là XS chung bằng XS bố nhân XS mẹ sau đó nhân XS của các con. Dạng này có rất nhiều tài liệu viết nhầm.

      Xóa
    2. thay oi bai 2 xs con bi benh la 1/3 chu a

      Xóa
    3. Em tính như thế nào để được 1/3?

      Xóa
  4. thầy ơi, ví dụ 2, xác suất để cả thể 1 có kg A_ là 3/4 và cá thể 2 có kg aa là 1/2 chứ thầy......vì bố mẹ của cá thể 1 là Aa x Aa còn bố mẹ cá thể 2 là Aa x aa. thầy giải thích giúp e với ạ

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Biện luận ta sẽ thấy bố và mẹ của (1) là: Aa nên: AaxAa→F1(1/4AA:2/4Aa:1/4aa).
      - (1) bị bệnh có thể là AA và Aa với tỉ lệ: 1/3 AA và 2/3 Aa.
      - (2) chắc cắn là :aa.
      - SĐL giữa (1) và (2):
      2/3 Aa x aa → 2/3( Aa x aa) → 2/3 ( 1/2 Aa: 1/2 aa) → 1/3 Aa: 1/3 aa.
      - - Xác suất sinh con trai = xác suất con gái= 1/2
      - Xác suất sinh con trai bình thường= xác suất sinh con gái bình thường = 1/2 . 1/3 = 1/6.
      - Xác suất sinh cả trai và gái đều không bị bệnh = 1/6 + 1/6 = 1/12

      Xóa
  5. Thầy cho em hỏi câu 3 vì sao KG của III1 và III3 lại có KG aa

    Trả lờiXóa
  6. thầy ơi ở bài 4, em thấy người bố, mẹ bình thường mà sinh ra con trai bệnh vậy nó cũng có khả năng là liên kết nst với giới tính đúng không ạ. tại em có làm vài bài tập lúc nó nằm trên thường, lúc trên nst giới tính. thầy giúp em

    Trả lờiXóa
  7. Thầy ơi thầy có thể giải ra bài 2 phần luyện tập thật chi tiết được không ạ? em làm bài đó không được ạ.

    Trả lờiXóa
  8. bài 2 bài tập tự luyện thầy hướng dẫn em được không ạ ???

    Trả lờiXóa
  9. THẦY ƠI THẦY CÓ PHƯƠNG PHÁP LÀM TOÁN XÃ XUẤT PHẢ HỆ VÀ PHÉP LAI KHÔNG Ạ?

    Trả lờiXóa
  10. THẦY ƠI THẦY CÓ PHƯƠNG PHÁP LÀM TOÁN XÃ XUẤT PHẢ HỆ VÀ PHÉP LAI KHÔNG Ạ?

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Làm tốt bài tập về Quy luật di truyền, di truyền phả hệ. Và nắm vững kiến thức toán xác suất ở lớp 11 là làm được em à.

      Xóa
  11. Bệnh Q do 1 alen lặn trên NST thường qui định, alen trội tương ứng qui định không bệnh, 1 người phụ nữ có em trai bị bệnh Q lấy 1 người chồng có ông nội và bà ngoại đều bị bệnh Q, xác suất sinh con đầu lòng không bị bệnh là bao nhiêu?
    Biết trong gia đình không ai khác bị bệnh. Giúp e với ạ :(

    Trả lờiXóa
  12. Thầy ơi cho em hỏi bài 3, tại sao lại 1/2 * 1/2 vậy ạ

    Trả lờiXóa
  13. thưa thầy, thầy giúp em bài tập này ah
    Ở người, một gen có 2 alen, alen A quy định ko bị bệnh P, alen a quy định bị bệnh P,gen này nằm trên NST thường.Gen khác có 2 alen, alen B quy định không bị bệnh Q, alen b quy định bệnh Q, gen này nằm trên NST X không có alen tương ứng trên NST Y. Biết rằng alen trội là trội hoàn toàn. Giả sử các kiểu gen và các giao tử đèu có sức sống như nhau, khả năg thụ tinh của các giao tử là như nhau
    a) Một cặp vợ chồng có kiểu hình bình thường, phía vợ có chị gái bị bệnh P, phái chồng có mẹ bị bệnh P, những người khác đều ko bị 2 bệnh trên.Đứa con đầu của họ ko bị bệnh P nhưng bị bệnh Q. Họ dự định sinh đứa con thứ 2 thì khả năng để đứa con đó là trai và ko bị cả 2 bệnh trên là bao nhiêu?
    b)Một cặp vợ chồng khác có kiẻu gen của chồng AaXbY, của người vợ AaXBXb. Giả sử ở người chồng, quá trình giảm phân tạo giao tử, có 1% số tế bào sinh tinh chứa cặp NST mang cặp gen Aakhông phân ly trong giảm phân I, giảm phân II bình thường,cặp NST giới tính và các TB sinh tinh còn lại giảm phân bình thường. Quá trình giảm phân của người vợ diễn ra bình thường. Tính theo lý thuyết:
    - Tỷ lệ giao tử mỗi loại ở người chồng,ở người vợ, số loại kiểu gen tối đa có thể được tạo ra từ kiểu gem cả cặp vợ chồng trên?
    - Xác suất sinh 1 người con trai mang bộ NST lưỡng bội và không bị cả 2 bệnh P và Q?

    Trả lờiXóa
  14. bộ sách 4 quyển bồi dưỡng học sinh giỏi 10, 11, 12 là tự luận hay trắc nghiệm vậy thầy. em cam ơn.

    Trả lờiXóa
  15. tôi muốn mua 1số quyển sách trên thì liên hệ như thế nào ạ?

    Trả lờiXóa
  16. Thầy ơi cho em hỏi với ạ, có thể áp dụng cách giải bài tập quần thể vào giải bài tập di truyền phả hệ không ạ

    Trả lờiXóa
  17. Thầy ơi bài 4
    Xác suất của người bố là 2/3 ×2/3 ×1/3 chứ thầy . Giải thích hộ em với cảm ơn thầy nhiều

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Bởi vì người chị (em) của người chồng (III) bị bệnh => bố mẹ của họ phải có kiểu gen Aa.

      Xóa
  18. bài 2: gen gây bệnh là gen trội. thì nguời số 1 có 2 kiếu với sx là 1/3AA : 2/3 Aa khi kết hôn với số 2 có KG là aa thì sx đề sinh ra một người con bình thường là 2/3 chứ thầy.
    vậy kết quả sinh ra 2 con cả trai và gái là 2/3 x2/3 x 1/2 x1/2 x 2

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Xác suất chung = xác suất bố nhân (x) với xác suất mẹ sau đó mới nhân tiếp với xác suất các con!

      Xóa
  19. thầy ơi câu 3 phần bài tập tự luyện làm như thế nào ạ?thầy giảng cho e đc ko ạ

    Trả lờiXóa
  20. Mình góp ý 1 chút ạ!. nếu sai mong bạn thông cảm. Tại sao trong hình vẽ của câu 1 phần ví dụ 1, bạn có nêu người số 4 là nam nhưng khi tính xác suất bạn lại không đưa xác suất để có người số 4 là con trai vào vậy?.

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Bạn đang hỏi là người nam (III2) ở bài tập mẫu số 1?

      Xóa
  21. Thầy ơi khi nào mình giải như bài 2 bài nào mình giải bằng tổ hợp giao tử ạ

    Trả lờiXóa

Đăng nhận xét

Cảm ơn bạn đã phản hồi, chúc quý độc giả sức khỏe và thành đạt!

Bài đăng phổ biến từ blog này

Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất

Nitơ là nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu có vai trò đặc biệt quan trọng đối với thực vật (cây). Nhưng rễ cây chỉ hút được nitơ ở dạng NH4+ và NO3-. Nhưng trong không khí thì có các dạng nitơ chủ yếu N2 (ngoài ra còn có dạng NO hay NO2 nhưng gây độc cho cây) còn trong đất thì chủ yếu nitơ trong các hợp chất hữu cơ của xác động thực vật để lại.
Do đó, để cung cấp nitơ cho cây thì cần phải chuyển các dạng nitơ N2 cũng như nito trong các hợp chất có chứ nitơ thành dạng nitơ mà cây có thể hấp thụ được (NH4+ hoặc NO3-). Trong phạm vi bài này chúng ta cùng nhau tìm hiểu và phân tích thêm các quá trình chuyển hóa nitơ trong đất. Còn quá trình chuyển hóa nito trong không khí dạng N2 thành NH4+ được gọi là quá trình cố định nitơ (cố định đạm) chúng ta sẽ bàn ở bài sau.

Các vi khuẩn amôn hóa trong đất sẽ chuyển hóa niơ trong các hợp chất hữu cơ thành dạng NH4+. Nitơ dạng ion NH4+ này cung cấp cho cây.
NH4+ tồn dư trong đất, trong diều kiện hiếu khí và có các vi khuẩn nitrat hóa thì các vi khuẩn n…

Tính số nhiễm sắc thể, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân và giảm phân

Loài ong mật có bộ NST lưỡng bội 2n=32. Hợp tử của loài trải qua nguyên phân. Hãy cho biết có bao nhiêu NST, crômatit, tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì của quá trình nguyên phân? Để giải bài tập sinh học trên trước hết các bạn cần nhớ một số vấn đề sau:
NST nhân đôi ở kì trung gian (pha S) trở thành NST kép, tồn tài trong tế bào đến cuối kì giữa. Vào kì sau, NST kép bị chẻ dọc tại tâm động, tách thành 2 NST đơn, phân li đồng đều về 2 cực tế bào.Crômatit chi tồn tại ở NST kép, mỗi NST kép có 2 crômatit.Mỗi NST dù ở thể đơn hay kép đều mang một tâm động. Vậy có bao nhiêu NST trong tế bào thì sẽ có bấy nhiêu tâm động.Do vậy, gọi 2n là bộ NST lưỡng bội của loài, số NST, số crômatit, số tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì quá trình nguyên phân như bảng sau: Kì trung gian Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối Số NST đơn 0 0 0 4n 2n Sô NST kép 2n 2n 2n 0 0 Số crômatit 4n 4n 4n 0 0 Số tâm động 2n 2n 2n 4n 2n Tương tự như vậy  bạn cũng có thể tìm được số NST, số crômatit, số tâm động có tron…

Cấu trúc và chức năng của ARN

ARN là bản sao từ một đoạn của ADN (tương ứng với một gen), ngoài ra ở một số virút ARN là vật chất di truyền. 1. Thành phần: Cũng như ADN, ARN là đại phân tử sinh học được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là nuclêôtit. Mỗi đơn phân (nuclêôtit) được cấu tạo từ 3 thành phần sau: Đường ribôluzơ: $C_5H_{10}O_5$ (còn ở ADN là đường đềôxi ribôluzơ $C_5H_{10}O_4$).Axit photphoric: $H_3PO_4$.1 trong 4 loại bazơ nitơ (A, U, G, X). Các nuclêôtit chỉ khác nhau bởi thành phần bazơ nitơ, nên người ta đặt tên của nuclêôtit theo tên bazơ nitơ mà nó mang. 2. Cấu trúc ARN:  ARN có cấu trúc mạch đơn: Các ribônuclêôtit liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị giữa $H_3PO_4$ của ribônuclêôtit này với đường $C_5H_{10}O_5$ của ribônuclêôtit kế tiếp. Tạo nên một chuỗi pôli nuclêôtit (kích thước của ARN ngắn hơn rất nhiều so với kích thước của ADN.Có 3 loại ARN: - ARN thông tin (mARN): sao chép đúng một đoạn mạch ADN theo nguyên tắc bổ sung nhưng trong đó A thay cho T. - ARN ribôxôm (rARN): …

Tính số loại và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con

Vận dụng toán xác suất để giải nhanh các bài tập sinh học phần quy luật phân li độc lập như: xác định số loại kiểu gen, kiểu hình ở đời con hay tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con trong các phép lai khi biết kiểu gen của bố mẹ mà không cần viết sơ đồ lai.

Theo quy luật phân li độc lập ta hiểu rằng: một phép lai có n cặp tính trạng, thực chất là n phép lai một cặp tính trạng. Như vậy khi đề bài cho biết kiểu gen có bố mẹ và tuân theo quy luật phân li độc lập thì ta chỉ cần dung toán xác suất để xác định nhanh số loại cũng như tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con theo quy tắc sau: Tỉ lệ KG khi xét chung nhiều cặp gen bằng các tỉ lệ KG riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau.Số KH khi xét chung nhiều cặp tính trạng bằng số KH riêng của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau.
Ví dụ: Cho biết A - hạt vàng : a- hạt xanh; B- hạt trơn : b - hạt nhăn; D - thân cao : d- thân thấp. Tính trạng trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: AabbDd x AaBbdd sẽ cho số loại và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình riên…

Cách viết giao tử cho thể tứ bội (4n) có kiểu gen AAaa

Sinh vật bình thường có bộ NST 2n, khi giảm phân sẽ cho giao tử bình thường n. Tuy nhiên trong thể đột biến như thể ba nhiễm, thể tứ bội thì giảm phân cho ra những loại giao tử như thế nào.
Ở bài này sẽ hướng dẫn các em cách viết và các định tỉ lệ các loại giao tử được tạo ra trong quá trình giảm phân của thể tứ bội (4n).
Ví dụ: thể tứ bội có kiểu gen AAaa giảm phân bình thường sẽ tạo ra những loại giao tử nào và tỉ lệ bằng bao nhiêu?
Để viết giao tử cho thể tứ bội các em sơ đồ hình chữ nhật như bên dưới.
Ở mỗi góc của hình chữ nhật ta viết mỗi alen. Ví dụ ở trên cơ thể có kiểu gen AAaa nên ta viết 2 góc có alen A và 2 góc có alen a. Sau đó ta sẽ nối các cạnh và 2 đường chéo để được số loại và tỉ lệ giao tử như sau: Số giao tử AA = 1Số giaotử aa = 1Số giao tử Aa = 4 Vậy cơ thể tứ bội có kiểu gen AAaa giảm phân sẽ cho ra 3 loại giao tử lưỡng bội là AA, aa và Aa với tỉ lệ: 1/6AA : 4/6Aa : 1/6aa.
Tất nhiên là ta chỉ xét một gen nào đó trong thể tứ bội và dạng này đề cũng đề cập 1 gen nào …

Tính tổng số nuclêôtit trong ADN hay Gen

ADN là một đại phân tử sinh học được cấu trúc theo nguyên tắc đa phân các đơn phân là nucleotit. Trong tự nhiên thì phân tử ADN có nhiều dạng cấu trúc nhưng dạng phổ biến nhất là cấu trúc ADN theo dạng B; Trong chương trình sinh học phổ thông thi chúng ta cũng chủ yếu bàn đến cấu trúc dạng B của ADN mà thôi.
Nếu bạn chưa biết cấu trúc ADN dạng B như thế nào thì hãy xem trước bài viết cấu trúc dạng B của phân tử ADN; Còn ở đây chúng ta chủ yếu bàn đến cách vận dụng lý thuyết về ADN vào giải những bài tập cụ thể liên quan đến cấu trúc ADN dạng B. Trước hết chúng ta bắt đầu với dạng bài tập đơn gian nhất trong series bài vết giải bài tập ADN cơ bản, và đây là bài đầu tiên sẽ hướng dẫn cách tính số nuclêôtit trong phân tử ADN (hay gen) khi biết một trong các đại lượng như: chiều dài ADN, khối lượng ADN, số liên kết hóa trị, số vòng xoắn. Sau đây chúng ta sẽ xem ví dụ về tính số nuclêôtit của ADN (có thể là phân tử ADN hoàn chỉnh hay chỉ là một đoạn ADN) cho từng trường hợp cụ thể:
Khi biết…

Cấu tạo và cơ chế đóng mở khí khổng

Ở thực vật có hai con đường thoát hơi nước ở lá là: thoát hơi nước qua khí khổng và thoát hơi nước qua lớp Cutin. Đối với thoát hơi nước qua khí khổng thì lượng nước thoát ra trong một khoảng thời gian (tốc độ thoát hơi nước) phụ thuộc và số lượng khí khổng cũng như độ đóng mở của khí khổng. Vậy khí khổng có cấu tạo như thế nào và cơ chế đóng mở của khí khổng ra sao? chúng ta sẽ tìm hiểu trong nội dung của bài này:
Câu tạo khí khổng Khí khổng được cấu tạo bở 2 tế bào hình hạt đậu nằ áp sát nhau tạo thành lỗ khí. Trong mỗi tế bào hình hạt đậu có chứa lục lạp, nhân và các bào quan khác như tế bào bình thường. Nhưng màng tế bào ở phía lỗ khí dày hơn ở phía đối diện.
Cơ chế đóng - mở khí khổng Khi 2 tế bào hình hình hạt đậu cấu tạo nên khí khổng trương nước, thành mỏng của tế bào hình hạt đậu căng ra làm cho thành dày cong theo => Khí khổng mở rộng (Hình a).  Khi mất nước, thành mỏng hết căng và thành dày duỗi thẳng => khí khổng đóng lại (Hình b). Tuy nhiên chúng ta lưu ý rằng là k…

Xác định số lượng và tỉ lệ phần trăm từng loại nuclêôtit trong phân tử ADN (hay gen)

Dạng bài tập sinh học về tính số lượng và tỉ lệ % từng loại  nuclêôtit trên cả 2 mạch của phân tử ADN (hay gen). Để giải bài tập này bạn cần lưu ý một số vấn đề sau: Cần nhớ:Các nuclêôtit trên hai mạch đơn của ADN (hay gen) liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sungA liên kết với T và ngược lại (T liên kết với A)G liên kết với X và ngược lai (X liên kết với G) Công thứcSố lượng từng loại nuclêôtit + A=T; G=X => $\frac{A+G}{T+X}=1$ + N=A+T+G+X=2A+2G=2T+2X + A+G=T+X= $\frac{N}{2}$ Tỉ lệ % từng loại nuclêôtit + %A=%T; %G=%X + %(A+T+G+X) = 100% => %(A+G)=%(T+X)=50%N + %A=%T=50%-%G=50%-%X; %G=%X=50%-%A=50%-%T
Bài tập có đáp án về tính số lượng, tỉ lệ phần trăm (%) từng loại nuclêôtit trong gen (hay ADN) Bài tập trắc nghiệm vận dụng 1. Gen có hiệu số gữa nuclêôtit loại T với loại nucleoit khác bằng 20%. Tỉ lệ phần trăm từng loại nuclêôtit của gen là: A. A=T=15%; G=X=35% B. A=T=35%; G=X=65% C. A=T=35%; G=X=15% D. A=T=30%; G=X=20% 2. Gen có A > G và có tổng giữa hai loại nuclêôtit bổ su…

Tương quan giữa tổng số nuclêôtit với chiều dài, khối lượng và số chu kì xoắn của ADN (hay gen)

Trong phân tử ADN thì ta chỉ cần biết một trong các đại lượng tổng số nuclêôtit hoặc chiều dài hoặc khối lượng hoặc số kì xoắn ta sẽ tính được các đại lượng còn lại. Từ phần lý thuyết về cấu trúc của ADN (hay gen) ta cần nhớ một số dữ liệu sau để làm bài tập sinh học đơn giản về cấu trúc ADN: Cần nhớ:Chiều dài của ADN chính là chiều dài một mạch đơn và mỗi nuclêôtit có kích thước 3,4 ăngstrôn.Chiều dài của một chu kì xoắn là 34 ăngstrôn (tức là 10 cặp nuclêôtit hay 20 nuclêôtit).  Lưu ý:.Khối lượng trung bình của mỗi Nu trong ADN (hay gen) là 300đvC. Quy ước (gọi):N là tổng số nucleotit của phân tử ADN (hay gen);L là chiều dài của ADN (hay gen);M là khối lượng của ADN (hay gen);C là số chu kì xoắn của ADN (hay gen).  Công thức tính các đại lượng trong ADN:L = 3,4.N/2 (ăngstrôn) => N = 2L/3,4 (Nu)M = N.300 (đvC) => N = M/300 (Nu)M = 300.2L/3,4 (đvC) => L = 3,4.M/300.2 (ăngstrôn)C = N/20 = L/3,4.10 = M/20.300 (chu kì) Bài tập trắc nghiệm áp dụng: Trước khi là bài tập bên dưới …

Cấu trúc và chức năng của ADN

Axít Nuclêíc
- Có trong nhân tế bào (nhiễm sắc thể). Ngoài ra còn có ở trong ti thể, lục lạp.
- Gồm 2 loại: ADN và ARN (ở một số vi rút)
- Đó là những phân tử lớn có cấu trúc đa phân, bào gồm nhiều đơn phân là nuclêôtit I. Cấu trúc ADN  (axit dêôxiribônuclêic): 1. Thành phần cấu tạo ADN: ADN được cấu tạo từ 5 nguyên tố hóa học là C, H, O, P, N.
ADN là loại phân tử lớn (đại phân tử), có cấu trúc đa phân, bao gồm nhiều đơn phân là nuclêôtit. Mỗi nuclêôtit gồm: Đường đêôxiribôluzơ: $C_5H_{10}O_4$Axit phôtphoric: $H_3PO_4$1 trong 4 loại bazơ nitơ (A, T, G, X ). Trong đó A, G có kích thước lớn  còn T, X có kích thước bé hơn. 2. Cấu trúc ADN:  ADN là một chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch pôlinuclêôtit xoắn đều quanh một trục theo chiều từ trái sang phải (xoắn phải): 1 vòng xoắn có: - 10 cặp nuclêôtit. -  Dài 34 Ăngstrôn -  Đường kính 20 Ăngstrôn. Liên kết  trong 1 mạch đơn: nhờ liên kết hóa trị giữa axít phôtphôric của nuclêôtit với đường C­5 của  nuclêôtit tiếp theo.Liên kết giữa 2 mạch đơn: nhờ mối…
-