Chuyển đến nội dung chính

Hướng dẫn tạo trắc nghiệm online

Bạn là giáo viên muốn xây dựng website trắc nghiệm trực tuyến (online), hay đơn giản là một bảng khảo sát đánh giá online cho học sinh của mình. Bạn có thể không phải giáo viên nhưng bạn muốn tạo quiz online, thì bài hướng dẫn này sẽ giúp các bạn tạo được bài kiểm tra đánh giá trắc nghiệm online.
Xem thêm:

1. Lựa chọn công cụ tạo trắc nghệm online 

Hiện nay có rất nhiều trang website cho phép bạn tạo bài kiểm tra trắc nghiệm online, nhưng mình thấy trang www.onlineassessmenttool.com, giúp bạn làm công việc này nhanh, dễ dàng và có giao diện hiển thị đến người làm bài kiểm tra thân thiện. Trong link công cụ tạo Quiz online này, chúng ta có 4 dạng là:

  • Quizzes: bao gồm list những câu hỏi. Trong từng câu hỏi có 4 đáp án, nhưng chỉ có 1 đáp án đúng.
  • Assessments: Bao gồm 2 dạng. Đầu tiên là Multiple categories- tức là sau khi làm bảng khảo sát sẽ đánh giá được một khía cạnh nào đó của bạn, ví dụ như sau khi làm bảng khảo sát A thì bạn sẽ biết bạn thích hợp với nghề nghiệp nào. Thứ hai là Single scale- tức là đánh giá bạn trên thang đo, ví dụ như đánh giá bạn là một nhân viên kém, khá hoặc giỏi thông qua câu trả lời của bạn trên bảng khảo sát
  • Exams: cũng bao gồm list câu hỏi như Quizzes, nhưng cuối bài còn có phần giải thích cho đáp án đúng.
  • Courses: tạo ra những bài hướng dẫn và cung cấp kiến thức thông qua bài viết, hình ảnh và clip.
Tùy theo mục đích mà bạn lựa chon loại Quiz cho phù hợp với mình, chi tiết bạn xem ảnh mình họa bên dưới.





2. Hướng dẫn tạo trắc nghệm online với http://www.onlineassessmenttool.com

Đầu tiên bạn cần đăng ký và đăng nhập tài khoản, sau đó chọn dạng quiz mà bạn muốn tạo.

Ví dụ như, mình chọn tạo dạng Quizzes. Đầu tiên, bạn click vào Quizzes để bắt đầu tạo=> Click chọn “+New quiz” => Click chọn “+New question” để add questions mà bạn muốn vào => sau đó cứ lần lượt add questions và bấm Save để lưu lại quiz của bạn.


3. Chia sẻ bài trắc nghiệm online đến học sinh

Sau khi đã hoàn thành việc tạo quiz, bạn chọn Publish & share, bạn sẽ thấy hiện ra 4 khung: Share via URL, Embed code, Legacy Embed code, và Responsive embed code.

Bây giờ bạn chỉ chần copy đường dẫn ở mục Share via URL và gửi cho cho học sinh xem thử .Nếu bạn cho một website hay blog thì nhúng bài kiểm tra vào web/blog của mình bằng cách copy code ở mục Embed code sau đó dán vào nơi cần hiển thị trong web/blog của mình và được hiển thị giống như dưới đây:


Cảm ơn các bạn đã đọc hết bài viết, mong rằng sẽ là hữu ích cho bạn và đừng quên chia sẻ với bạn bè nếu thấy bài viết này có ích.

Nhận xét

  1. cho em hỏi là có cách nào để tạo đc 1 bài thi trắc nghiệm onl có tính tgian làm bài, vừa yêu cầu đăng nhập để có thông tin người đã làm bài test k ạ?

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Đáp ứng các yêu cầu tính thời gian và quản lí thành viên cũng như điểm số. Bạn xem bài: Phần mềm thi trắc nghiệm trực tuyến của blog này đã đề cập nhé.

      Xóa
  2. Chỉ tạo được 15 là yêu cầu đóng phí rồi, có cách nào tạo nhiều câu hơn không ạ?

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Xem bài này nhé: Cách tạo trắc nghiệm online. Hoặc có thể tham khảo qua công cụ tạo trắc nghiệm online miễn phí rất tốt nữa là edmodo.com

      Xóa
  3. Có cách nào tạo trắc nghiệm kiểu cho 1 đoạn văn rồi trả lời câu hỏi liên quan đến nó được không ạ?

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Là web nào thế ạ?
      Cho em hỏi thêm câu nữa là có web nào giúp tạo được trắc nghiệm kiểu nghe đoạn văn, đọc câu hỏi rồi chọn câu trả lời ý ạ. (Nếu mà cho thêm hình ảnh được nữa thì tốt_)
      Ad có thể giới thiệu web mà có cái đó được không ạ?
      Em cảm ơn!

      Xóa
    2. nếu làm cho học sinh miễn phí thì nên tìm hiểu và sử dụng website như edmodo.com

      Xóa
  4. Mình làm được kiểu này. Nhưng mình muốn nó hiện đáp án sai ngay trên bài test cơ, ai gips mình với??
    http://www.hoctiengtrungmoingay.com/2017/08/phan-biet-yidian-va-youdian-test-01.html

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Cần thì gửi nội dung liên hệ chi tiết qua mail mình nhé!

      Xóa
  5. Mình muốn gõ công thức Toán hay Vật lý thì phải làm sao? Mong Admin giúp đỡ.

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Thầy muốn công thức toán thì hiện tại mình chỉ biết là sử dụng mã nguồn mở như wordpress hay moodle để xây dựng hệ thống trắc nghiệm trực tuyến. Hiện tại mình đã xây dựng hệ thống trắc nghiệm online tại địa chỉ: dayhoc.org thầy có thể tham khảo nha.

      Xóa
  6. mình muốn câu hỏi có hình ảnh thì phải làm sao ạ?? mong anh chỉ cho với ạ.

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Lâu nay mình cũng không dùng cái này nên không hỗ trợ được. Nếu là giáo viên thì tìm hiểu dụng edmodo.vn để tạo lớp học miễn phí. có trắc nghiệm online rất hay và hỗ trợ công thức toán nữa.

      Xóa
  7. cho em hỏi có phần mềm nào mình có thể tạo bài kiểm tra online chèn đc tệp âm thanh vừa nghe vừa làm bài không ạ

    Trả lờiXóa

Đăng nhận xét

Cảm ơn bạn đã phản hồi, chúc quý độc giả sức khỏe và thành đạt!

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tính số nhiễm sắc thể, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân và giảm phân

Loài ong mật có bộ NST lưỡng bội 2n=32. Hợp tử của loài trải qua nguyên phân. Hãy cho biết có bao nhiêu NST, crômatit, tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì của quá trình nguyên phân? Để giải bài tập sinh học trên trước hết các bạn cần nhớ một số vấn đề sau: NST nhân đôi ở kì trung gian (pha S) trở thành NST kép, tồn tài trong tế bào đến cuối kì giữa. Vào kì sau, NST kép bị chẻ dọc tại tâm động, tách thành 2 NST đơn, phân li đồng đều về 2 cực tế bào. Crômatit chi tồn tại ở NST kép, mỗi NST kép có 2 crômatit. Mỗi NST dù ở thể đơn hay kép đều mang một tâm động. Vậy có bao nhiêu NST trong tế bào thì sẽ có bấy nhiêu tâm động. Do vậy, gọi 2n là bộ NST lưỡng bội của loài, số NST, số crômatit, số tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì quá trình nguyên phân như bảng sau: Kì trung gian Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối Số NST đơn 0 0 0 4n 2n Sô NST kép 2n 2n 2n 0 0 Số crômatit 4n 4n 4n 0 0 Số tâm động 2n 2n 2n 4n 2n T

Số lượng tế bào con, số NST cần cung cấp, số thoi vô sắc xuất hiện (hoặc bị phá hủy) qua nguyên phân

Để làm tốt bài tập sinh học dạng này các bạn cần xem lý thuyết về nguyên phân trước. Ngoài ra có thể xem thêm dạng bài tập về tính số NST, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân . Sau đây mình sẽ hướng dẫn các bạn làm bài tập tiếp theo: dạng bài tập về tính số lượng tế bào con, số NST cần cung cấp, số thoi vô sắc xuất hiện (bị phá huỷ) qua nguyên phân. Trước tiên các bạn cần hiểu và nhớ một số công thức sau Số tế bào sinh ra qua nguyên phân: + Một tế bào qua k lần nguyên phân sẽ hình thành $2^k$ tế bào con. + a tế bào đều nguyên phân k lần, số tế bào con được tạo thành là: $a.2^k$ tế  bào. Số NST đơn môi trường cần cung cấp: + Một tế bào lưỡng bội (2n NST) qua k lần nguyên phân, số NST đơn môi trường nội bào cần cung cấp: $2^k.2n-2n =  (2^k-1)2n$. + Vậy, a tế bào có 2n NST đều nguyên phân k lần, môi trường cần cung cấp số NST là: $a.(2^k-1)2n$. Số thoi vô sắc xuất hiện, bị phá hủy: + Thoi vô sắc xuất hiện ở kì trước, bị phân hủy hoàn toàn vào kì cuối. Vậy có ba

Tính số loại và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con

Vận dụng toán xác suất để giải nhanh các bài tập sinh học phần quy luật phân li độc lập như: xác định số loại kiểu gen, kiểu hình ở đời con hay tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con trong các phép lai khi biết kiểu gen của bố mẹ mà không cần viết sơ đồ lai. Theo quy luật phân li độc lập ta hiểu rằng: một phép lai có n cặp tính trạng, thực chất là n phép lai một cặp tính trạng. Như vậy khi đề bài cho biết kiểu gen có bố mẹ và tuân theo quy luật phân li độc lập thì ta chỉ cần dung toán xác suất để xác định nhanh số loại cũng như tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con theo quy tắc sau: Tỉ lệ KG khi xét chung nhiều cặp gen bằng các tỉ lệ KG riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Số KH khi xét chung nhiều cặp tính trạng bằng số KH riêng của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Ví dụ:  Cho biết A - hạt vàng : a- hạt xanh; B- hạt trơn : b - hạt nhăn; D - thân cao : d- thân thấp. Tính trạng trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: AabbDd x AaBbdd  sẽ cho số loại và tỉ lệ kiểu g

Chu kỳ tế bào, quá trình nguyên phân và giảm phân

Trong chương trình sinh học lớp 10 thì nội dung về chu kỳ tế bào, nguyên phân và giảm phân các em cần học kỹ và làm bài tập liên quan. Đây là kiến thức hết sức quan trọng để có thể học tiếp những kiến thức liên quan ở lớp tiếp tiếp theo. Cơ chế nguyên phân Cơ chế giảm phân Kiến thức các em đọc ở sách giáo khoa sinh học lớp 10, ở phần này tác giả chỉ trích một số câu hỏi thường gặp trong nội dung chuyên đề chu kỳ tế bào, quá trình nguyên phân và giảm phân. Câu 1. Trình bày khái niệm và nêu những giai đoạn của chu kì tế bào? – Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào liên tiếp. Một chu kì tế bào bao gồm kì trung gian và quá trình nguyên phân. Kì trung gian gồm ba pha theo thứ tự là G1 , S, G2, trong đó pha G1 là thời kì sinh trưởng chủ yếu của tế bào; pha S diễn ra sự nhân đôi của ADN và nhiễm sắc thể. Kết thúc pha S, tế bào sẽ chuyển sang pha G2, lúc này tế bào sẽ tổng hợp tất cả những gì còn lại cần cho quá trình phân bào. Nguyên phân diễn ra ngay sau pha G2

Vai trò của thận và gan trong cần bằng áp suất thẩm thấu

Môi trường bên trong cơ thể sinh vật (nội môi) nói chung và cơ thể người nói riêng luôn được duy trì ổn định. Ví dụ như người trưởng thành có nhiệt độ thân nhiệt khoảng 37,5 độ C, áp suất thẩm thấu trong máu và dịch mô khoảng 0,9atp, nồng độ gulozo (đường) trong máu khoảng 108 - 140mg/dl, nồng độ pH khoảng 7.35 – 7.45 ... Điều gì xảy ra nếu như các điều kiện lí hóa bên trong cơ thể chúng ta không còn ở trong vùng bình thường? Khi cơ thể chúng ta nhiệt độ quá cao hay quá thấp; điều gì sẽ xảy ra khi nồng độ đường trong máu luôn quá cao hay quá thấp; điều gì sẽ xảy ra khi áp suất thẩm thấu trong cơ thể luôn cao hay thấp hơn mức bình thường? Câu trả lời chung là cơ thể không còn khỏe mạnh (hay là đã bị bệnh). Trong nội dung bài này chúng ta cùng nhau tìm hiểu có chế để cân bằng áp suất thẩm thấu trong trong môi trường bên trong cơ thể mà cụ thể là trong máu (dịch tuần hoàn). Áp suất thẩm thấu trong máu phụ thuộc vào lượng nước và nồng độ các chất hòa tan trong máu mà chủ yếu là hà

Bài tập liên quan đến chu kì tim

Dạng bài tập liên quan đến chu kì tim thuộc chủ đề sinh lí tuần hoàn ở phần sinh lí động vật trong chương trình sinh học lớp 11. Phần bài tập này thường được ra trong các kì thi HSG cấp trường, cấp tính môn sinh học. Như chúng ta đã biết, đối với người trưởng thành (bình thường) thì mỗi chu kì tìm gồm có 3 pha (pha co tâm nhĩ, pha co tâm thất và pha dãn chung) với tổng thời gian của một chu kì tim là 0,8 giây. Trong đó: Pha co tâm nhĩ: 0,1 giây Pha co tâm thất: 0,3 giây Pha giãn chung: 0,4 giây Những động vật khác cũng tương tự, trong mỗi chu kì tìm cũng gồm 3 pha nhưng thời gian mỗi pha cũng như tổng thời gian của mỗi chu kì là có thể khác nhau ở các loài động vật khác nhau. Nêu như thời gian của mỗi chu kì tim càng ít thì số nhịp tim (số chu kì tim) trong mỗi phút (60 giây) càng cao và ngược lại. Nếu gọi: Q: lưu lượng máu đẩy vào động mạch / phút (lưu lượng tim). Qs: lượng máu bơm vào động mạch / chu kì tim. f: số chu kì tìm/phút (số nhịp tim). V1: thể tích m

Hướng dẫn giải chi tiết đề thi THPT Quốc Gia 2019 môn SINH HỌC

Bài giải chi tiết đề thi THPT Quốc Gia 2019 môn Sinh học - mã đề 218. Ban biên tập sẽ cập nhật thêm bài phân tích kèm lời giải chi tiết cho những câu khó trong đề. 1. Nội dung đề thi sinh học 2019 - mã 218 Câu 81: Cà độc dược có bộ NST 2n=24. Theo lí thuyết, số nhóm gen liên kết của loài này là: A. 8. B. 12. C. 16. D. 24 Câu 82: Theo vĩ độ, rừng mưa nhiệt đới (rừng ẩm thường xanh nhiệt đới) là khu sinh học phân bố ở vùng nào sau đây? A. Cận Bắc Cực. B. Bắc Cực. C. Nhiệt đới. D. Ôn đới. Câu 83: Trong quá trình phiên mã, nuclêôtit loại U ở môi trường nội bào liên kết bổ sung với loại nuclêôtit nào của gen? A. T. B. A. C. X. D. G. Câu 84: Sinh vật nào sau đây có cặp NST giới tính ở giới cái là XX và giới đực là XY? A. Thỏ. B. Bướm. C. Chim. D. Châu chấu. Câu 85: Quá trình chuyển hóa $NH_4^+$ thành $NO_3^-$ do hoạt động của nhóm vi khuẩn A. cố định nitơ. B. nitrat hóa. C. amôn hóa. D. phản nitrat hóa. Câu 86: Trong ống tiêu hóa củ

Bài tập di truyền quần thể ngẫu phối khi có tác động của chọn lọc tự nhiên

Giả sử thế hệ xuất phát của một quần thể ngẫu phối có tần số alen A là p ; tần số alen a là q và chọn lọc tự nhiên loại bỏ hoàn toàn kiểu hình động hợp lặn (kiểu gen aa bị chết ở giai đoạn phôi) thì tần số alen và thành phần kiểu gen qua các thế hệ ngẫu phối như sau: Bài tập trắc nghiệm về quần thể ngẫu phối Quá trình ngẫu phối thì $F_1$ sẽ có thành phần kiểu gen là $p^2$ AA : 2pq Aa : $q^2$ aa . Do aa bị chết ở giai đoạn phôi nên tỉ lệ kiểu gen ở $F_1$ là: $p^2$ AA : 2pq Aa , suy ra tần số alen ở $F_1$ là: Tần số alen a = $\frac{pq}{p^2+2pq}=\frac{q}{1+q}$ n số alen A = $1-\frac{q}{1+q}=\frac{1}{1+q}$ Thành phần kiểu gen ở thế hệ F2 là: ${{\left( \frac{1}{1+q} \right)}^{2}}$AA : $2\frac{1}{1+q}\frac{q}{1+q}$Aa : ${{\left( \frac{q}{1+q} \right)}^{2}}$aa Vì aa bị chết ở giai đoạn phối nên thành phân kiểu gen của $F_2$ là: $\frac{1}{1+2q}$AA : $\frac{2q}{1+2q}$Aa, suy ra tần số alen ở $F_2$ là: Tần số alen a = $\frac{q}{1+2q}$ Tần số alen A = $\frac{1+q}{1+2q}$ Qu

Phương pháp giải bài tập sinh học: Tìm xác suất xuất hiện số alen trội, lặn ở đời con

Tìm xác suất xuất hiện số alen trội, lặn ở thế hệ con trong phép lai thuộc quy luật di truyền phân li độc lập là dạng bài tập sinh học khó . Nếu chúng ta dùng phương pháp chia riêng từng cặp gen để tính sau đó gộp lại thì  tốn khá nhiều thời gian mà dễ nhầm lẫn. Vì vậy hôm tôi cố gắng tìm công thức chung áp dụng cho mọi trường hợp của đề bài một cách nhanh chóng.  Ở dưới tôi đã đưa ra công thức chung (sẽ chứng minh công thức trong một chuyên đề khác để các bạn cần tìm hiểu chuyên sâu) có kèm theo 2 ví dụ điển hình. Sau khi hiểu công thức các bạn vận dụng để làm 5 bài tập vận dụng có đáp án kèm theo. Các bạn cần trao đổi thêm vui lòng phản hồi (comment) ở cuối bài viết. Toán xác suất trong di truyền học phân tử A. Phương pháp chung: Ở phép lai mà tổng số cặp gen dị hợp của bố và mẹ là n , thì ở đời con loại cá thể có k  alen trội chiếm tỉ lệ $\frac{C_{n}^{k-m}}{2^n}$. Trong đó m là số cặp gen đồng hợp trội ở cả bố và mẹ. Ví dụ 1: Ở phép lai AaBbdd x AabbDd, loại cá th

Quá trình tiêu hóa ở động vật ăn thực vật nhai lại

Thực vật là loại thức ăn nghèo dinh đưỡng và khó tiêu hóa (trong thức ăn chủ yếu là xenlulôzơ; ít tinh bột và prôtên,..). Để thích nghi với loại thức ăn có đặc điểm như vậy thì động vật ăn thực vật nói chung và động vật ăn thực vật có dạ dày 4 túi ( động vật có dạ dày 4 ngăn hay động vật nhai lại ) cũng có những đặc điểm cấu tạo cũng như quá trình tiêu hóa phù hợp. Trâu, bò, dê, cừu lấy thức ăn (cỏ) và nhai qua loa, sau đó nuốt thức ăn vào dạ cỏ. Khi nghỉ ngơi, chúng ợ thức ăn từ dạ cỏ lên miệng và nhai lại rất kĩ (gọi là động vạt nhai lại). Ở nội dung bài này chúng ta sẽ tìm hiểu về quá trình tiêu hóa ở động vật ăn thực vật nhai lại. Tiêu hóa ở miệng Hàm răng của động vật nhai lại phù hợp với bứt cỏ và nghiền thức ăn. Ở trâu, hàm trên có tầm sừng thay cho răng cửa và răng nanh, rặng cạnh hàm và răng hàm. Hàm dưới có răng cửa và răng nanh giống nhau, có tác dụng tì cỏ vào tấm sừng hàm trên. Giữa răng của, răng nạnh với răng cạnh hàm, răng hàm có khoảng trống tạo thuận lợi c