Chuyển đến nội dung chính

Bài tập xác suất về di truyền học người HAY và KHÓ

Mới đây HQB có nhận được câu hỏi về bài tập tính xác suất trong di truyền học người với nội dung như sau:
Ở người, bệnh bạch tạng do alen lặn nằm trên NST thường quy định (gen này có 2 alen). Lan đều có mẹ bị bệnh bạch tạng. Bố của họ không mang gen gây bệnh, họ lấy chồng bình thường (nhưng có bố đều bị bệnh). Hà sinh 1 con gái bình thường đặt tên là Phúc, Lan sinh 1 con trai bình thường đặt tên là Hậu. Sau này Phúc và Hậu lấy nhau. Xác suất cặp vợ chồng Phúc và Hậu sinh 2 đứa con đều bình thường là bao nhiêu?

A. 27/36
B. 29/36
C. 32/26
D. 64/81

Đây là câu bài tập khó, với nhiều cách giải khác nhau đều cho ra đáp án mà các phương án lựa chọn tác giả đưa ra đều có (cái này gọi là cao thủ giăng bẫy chờ sẳn sai lầm của thì sinh). Nói như vậy để  nhắc nhở chúng ta thận trọng trong quá trình giải bài tập sinh học nói chung và bài tập sinh học có vận dụng toán xác suất nói riêng.

Ở bài này rất nhiều em học giỏi đều giải ra kết quả là 64/81 (tức là các em tính xác suất để cặp vợ chồng Phúc và Hậu sinh 1 đứa con không bị bệnh là 8/9, sau đó các em tính tiếp sinh 2 đứa con không bị bệnh là $(\frac{8}{9})^2=\frac{64}{81}$. Và đây là kết quả sai mà phương án D đã chờ sẵn.

 Ở trên tôi đã nhấn mạnh một số điểm lưu ý trước khi giải bài tập sinh học về di truyền của bệnh bạch tạng ở trên, bầy giờ tôi hướng dẫn 2 cách giải bài tập trên như sau:

Đầu tiên dựa vào mô tả của đề, ta có thể vẽ thành sơ đồ phả hệ bệnh bạch tạng ở trên như sau:
Sơ đồ phả hệ về bệnh phenylketo niệu minh họa

Đề cho bệnh bạch tạng do gen lặn và năm trên NST thường quy định, nên ta dễ dàng tìm được kiểu gen của những cơ thể bị bệnh là đồng hợp lặn.
Qui ước:
Gen A - bình thường;alen a - bệnh bạch tạng.
Kiểu gen: aa: Người bị bệnh bạch tạng;  AAAa: Người bình thường
Như vậy các cơ thể bị bệnh bạch tạng đều có kiểu gen aa đó là: mẹ Hà, mẹ Lan, Bố chồng Hà và bố chồng Lan. Từ đó ta lsuy ra được kiểu gen của Hà, Lan, chồng Hà và chồng Lan đều là Aa (Hà và Lan đều bình thường nhưng có mẹ bị bệnh; chồng Hà và chồng Lan đều bình thường nhưng có bố bị bệnh).
Hà và chồng Hà đều có kiểu gen Aa, suy ra Phúc bình thường sẽ có tỉ lệ kiểu gen là: 1/3AA : 2/3Aa; Lan và chồng Lan đều có kiểu gen Aa, suy ra Hậu bình thường sẽ có tỉ lệ kiểu gen là: 1/3AA : 2/3Aa. (Nếu bạn vẫn chưa hiểu hãy xem bài tập phả hệ cơ bản này)

Tới đây ta có 2 cách tính xác suất để 2 đứa con của vợ chồng Phúc và Hậu đều bình thường như sau:
Cách 1: Cách này đơn dễ tính nhưng tốn thời gian:
Ta thấy Phúc và Hậu đều có thể có 2 kiểu gen là AA, Aa, như vậy sẽ có 1 trong 4 trường hợp kiểu gen cụ thể của Phúc và Hậu như sau:
TH1: Phúc (1/3AA) và Hậu (1/3AA) => sinh 2 con đều bình thường là: 1/3.1/3.1 = 1/9
TH2: Phúc (1/3AA) và Hậu (2/3Aa) => sinh 2 con đều bình thường là: 1/3.2/3.1 = 2/9
TH3: Phúc (2/3Aa) và Hậu (1/3AA) => sinh 2 con đều bình thường là: 2/3.1/3.1 = 2/9
TH4: Phúc (2/3Aa) và Hậu (2/3Aa) => sinh 2 con đều bình thường là: 2/3.2/3.3/4.3/4 = 9/36
Vậy xác suất sinh hai đứa con đều bình thường của cặp vợ chồng Phúc và Hậu là: 
1/9 + 2/9 + 2/9 + 9/36 = 29/36

Cách 2: Tính nhanh nhưng dễ nhầm:
Cách này ta dùng phương pháp dùng phần bù trong xác suất, cụ thể là để tìm xác suất để cả 2 đứa con của vợ chồng Phúc và Hậu đề bình thường ta lấy 1 trừ cho xác suất ít nhất 1 đứa con của cặp vợ chồng Phúc và Hậu bị bệnh. Cụ thể như sau:
  • Xác suất để ít nhất 1 đứa con của cặp vợ chồng Phúc và Hậu bị bệnh là: $\frac{2}{3}.\frac{2}{3}[1 - (\frac{3}{4})^2]= 7/36$.
Vậy xác suất để cặp vợ chồng Phúc và Hậu sinh 2 đứa con đều không bị bệnh là: $1-\frac{7}{36}=\frac{29}{36}$.

Trên là hai cách thông thường, tùy theo mỗi em chọn cách giải nào cảm thấy dễ đới với bản thân thì lựa chọn để giải những bài tương tự. Chúc các em học thành công trong học tập và cuộc sống!

Nhận xét

  1. thầy ơi cho em xin file bài này để in ra giấy ạ

    Trả lờiXóa
  2. Thầy giải thích chỗ 64/81 sao sai vậy ạ, em thấy sao sao á... với chỗ cách 2 nữa. thanks thầy.

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Đọc lại cho kỹ đi Nam nha! Đã giải thích chi tiết rồi mà. Các 2 là dùng phần bù trong xác suất để tính. Em xem lại phần xác suất trong toán để hiểu hơn.

      Xóa
  3. bài này thì sao thầy?
    Cặp v/c có Aa và 1/2AA 1/2Aa
    Xs sinh 2 con trai bình thường là?

    Trả lờiXóa
  4. Thầy ơi vậy bài này em làm ra đáp số 25/128 có đúng ko thầy?
    1 Cặp v/c có kg vợ Aa và chồng 1/2AA 1/2Aa
    Xs họ sinh 2 con trai bình thường là?

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Em nhân thêm XS con trai và con gái nữa là được. Tránh nhầm lẫn thường gặp ở nhiều bạn mà thầy đã đưa ra đó nha em.

      Xóa
  5. bố mẹ đều có nhóm máu A đứa con trai đầu lòng của họ có nhóm máu O con gái thứ hai có nhóm máu A Người con gái lớn lên lấy chồng có nhóm máu AB Xác suất để vợ chồng trẻ sinh 2 lần 2 con vừa khác nhau giới tính vừa khác nhau về nhóm máu là bao nhiêu?
    Cô em giải theo tần số alen ra đáp án 11/36 nhưng em giải theo trường hợp từng phép lai như thầy lại ra đáp án 7/24. em nghĩ bài này ko tính dc theo tần số alen như ví dụ trên của thầy.
    thầy giải thích giúp em với ạ. cảm ơn thầy

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Em ghi lời giải chi tiết thầy mới biết được chứ, vì bài tập liên quan đến xác suất có nhiều cách giải khác nhau em ah và cũng rất dễ nhầm nếu không cẩn thận.

      Xóa
  6. cach của em P:AO lai AO
    F1:AA:2AO:1OO
    => con gái là 1/3 AA :2/3 AO
    trường hợp 1: 1/3 AA* AB
    F2:1/2 nhóm máu A:1/2 AB
    Xs= 1/3.1/2.1/2.2C1.2C1. 1/2.1/2
    trường hợp 2 : 2/3 AO* AB
    F2: 1/4nhóm máu B:2/4 A:1/4 AB
    Xs=2/3.1/2.1/2.2C1.2C1.(1/4.1/2+1/4.1/2+1/4.1/4)
    => tổng xs 2 trường hợp ra 7/24
    cô giáo giải theo tần số alen ra 2/3A:1/3O lai với 1/2A: 1/2 B
    => F2: 1/2 nhóm máu A: 1/3 AB: 1/6 B
    xs= 1/2.1/2.2C1.2C1.(1/2.1/3+1/2.1/6+1/3.1/6)=11/36
    theo em nghĩ bài này ko thể tính theo tần số alen dc.

    Trả lờiXóa
  7. bạn giải thích zùm mình .cách tính xs sao mak sinh hai lần 2 đứa vừa khác nhau về giới tính vừa khác nhau về nhóm máu mak 2c1 .cách của cô bạn đó .

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Em cần ôn lại kiến thức TOÁN XÁC SUẤT ở chương trình lớp 11 nha (toán 11).

      Xóa
  8. thầy trả lời câu hỏi của em với ạ

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Cách giải của em đúng rồi đó. Tính tần số alen chỉ dùng cho di truyền học quần thể (số lượng đủ lớn).

      Xóa
  9. TH4 : xác suất 2/3.2/3 chính là xác suất gặp nhau của P; còn 3/4.3/4 là xác suất sinh 2 con bt đúng k a

    Trả lờiXóa
  10. xác xuất gặp nhau của P là 1/3.1/3 rồi xong nhân thêm 1 là sao thưa thầy?

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Nếu bố mẹ đều có kiểu gen AA thì sinh con bình thường với xác suất 100% (hay 1). Vậy nhân thêm xác suất của con để thấy bản chất của bài toán cho TH1. Em xem thêm các trường hợp còn lại sẽ hiểu thêm.

      Xóa
  11. Dạ em chào Thầy! Thưa thầy là ở cách giải 1 bài trên . Tính xác suất sinh 2 con bình thường tại sao lại là 2/3*2/3*3/4*3/4. Thoe em nó phải là ((2/3)^2*3/4)^2

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Em kiểm tra lại bằng toán xs nhé. rất nhiều em nhầm chổ này đấy.

      Xóa
  12. thầy giải giúp em bài này được không ạ
    Sự di truyền các nhóm máu được quy định bơi 3 gen (a-alen) IA quy định nhóm máu A,IB quy định nhóm máu B còn I0 quy định nhóm máu O ,gen IA và IB tương đương nhau và trội hoàn toàn so với gen IO
    a) cho biết KG nhóm máu A,B,AB,O
    b) xác đinh kiểu gen và nhóm máu của bố mẹ ,cho biết : con của họ có nhóm máu A,AB,O
    c) tính xác suất cặp bố mẹ trên sinh được :
    - 1 con trai máu O
    -2 con gái máu AB
    -1 con trai máu A và 1 con gái máu B
    d) xác suất cặp bố mẹ trên sinh được
    -1 con trai máu O
    -2 con gái máuAB
    -1 con trai máu A và 1 con gái máu B

    Trả lờiXóa
  13. cho e hỏi nếu gen trong phả hệ xaye ra hoán vị thì làm thế nào?

    Trả lờiXóa
  14. cho e hỏi nếu gen trong phả hệ xaye ra hoán vị thì làm thế nào?

    Trả lờiXóa
  15. Đầu bài có 2 cặp tính trạng. Đ bt, d bị bệnh.(D,d) lk vs gen quy định tính trạng nhóm máu gồm 3 alen. khoảng cách giữa 2 gen này là 12 cM

    Trả lờiXóa
  16. Thầy cho e hỏi bài này với ạ:Cho CTDT của QT: 0,4AABb:0,4AaBb:0,2aabb.tiến hành cho QT tự thụ phấn qua 3 thế hệ.Tỉ lệ cơ thể mang hai cặp gen Đh trội là: 161/640 116/640 61/640 11/640
    e cảm ơn ạ

    Trả lờiXóa
  17. Thầy ơi tại sao lấy 8/9*8/9 lại ko được ạ?

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Trong bài đã nói rõ rồi đó. Bài này nhiều học sinh làm theo cách sai nên đưa ra để rút kinh nghiệm.

      Xóa
  18. thầy ơi e củng không hiểu sao TH4 lại là 2/3.2/3.3/4.3/4 . sao đến 2 lần 3/4 nhân với nhau vậy thầy? cám ơn thầy nhiều ạ

    Trả lờiXóa
  19. thầy ơi e củng không hiểu sao TH4 lại là 2/3.2/3.3/4.3/4 . sao đến 2 lần 3/4 nhân với nhau vậy thầy? cám ơn thầy nhiều ạ

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Vì đề bảo tính xác suất của 2 đứa con. Em nên xem lại kỹ đề và 2 cách làm mà thầy đưa ra.

      Xóa
  20. Thầy cho em hỏi là tại sao trong bài này mình không dùng cách tính tần số alen giao tử của bố và mẹ để làm ạ? Rồi khi nào thì dùng cách đó để giải bài tập phả hệ?

    Trả lờiXóa
  21. Thầy ghi nhầm 1 - 7/9 = 29/36. Phải là 1- 7/36 = 29/36 chứ nhỉ!

    Trả lờiXóa
  22. có cách nào nhân biết khi nào làm tộ hợp giao tử và chia trường hợp không thầy mong thầy tra lời em sớm

    Trả lờiXóa
  23. Cho hỏi bài này lấy từ nguồn nào vậy Thầy?

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Lấy từ đề thi thử năm 2014 của trường nào đó nhưng không nhớ.

      Xóa
    2. Thưa thầy, tại sao bài này không tính theo tần số alen được ạ?

      Xóa
  24. Thầy ơi thầy cho con xin đề thi học sinh giỏi quốc gia sinh 2017 được không

    Trả lờiXóa
  25. Thay ơi cho em hỏi bài nay với. Em cũng thấy tuong tư bài đó nhưng 2 bệnh thì làm sao ạ?

    Trong dòng họ của 1 cặp vợ chồng có người bị bệnh di truyền nên họ tư vấn trước khi sinh con. Bên phía người vợ có anh trai bị bệnh phênylkêtô niệu, ông ngoại bị bệnh máu khó đông, những người còn lại không bị 2 bệnh này. Phía bên người chồng có mẹ bị bệnh phênylkêtô niệu, những người khác ko bị 2 bệnh này. Xác suất để cặp vợ chồng trên sinh 2 con ko bị cả 2 bệnh trên.A.27/256 B.81/128 C.425/768 D.5/36

    Trả lờiXóa
  26. thầy ơi cho e hỏi bài này làm sao ạ?
    ở người, sự thiếu răng hàm do gen trội trên nst thường. nếu 2 bố mẹ dị hợp tử sinh 5 trẻ. xác suất 2 đứa đầu tiên bình thường và 3 đứa cuối cùng bị bệnh là
    A. 27/1024 B. 45/128 C. 45/64 D. 90/64

    Trả lờiXóa
  27. trong cach 1 truong hop 4 sao phai nhan 2 lan 3/4 ma khong nhan 1 lan vay thay, trong khi do cac truong hop 1,2,3 deu nhan ti lej con binh thuong co 1 lan

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Trường TH 1, 2, và 3 xác suất sinh con bình thường (chưa tính XS của bố và mẹ = 1. mà 1 x 1 cũng = 1. Bài giải có rút gọn theo toán học. Nếu viết chi tiết thì TH1 = 1/2x1/3x(1x1). Tương tự co các trương hợp còn lại em nhé!

      Xóa
  28. thày xét thiếu truongf hợp 2 con đều bệnh rồi ạ.phải là 1-(1bt và 1 bênh+ 2 bệnh
    )

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. ít nhất 1 người con bị bệnh là bao cả 2 trường hợp đó rồi mà em!

      Xóa

Đăng nhận xét

Cảm ơn bạn đã phản hồi, chúc quý độc giả sức khỏe và thành đạt!

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tính số nhiễm sắc thể, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân và giảm phân

Loài ong mật có bộ NST lưỡng bội 2n=32. Hợp tử của loài trải qua nguyên phân. Hãy cho biết có bao nhiêu NST, crômatit, tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì của quá trình nguyên phân? Để giải bài tập sinh học trên trước hết các bạn cần nhớ một số vấn đề sau: NST nhân đôi ở kì trung gian (pha S) trở thành NST kép, tồn tài trong tế bào đến cuối kì giữa. Vào kì sau, NST kép bị chẻ dọc tại tâm động, tách thành 2 NST đơn, phân li đồng đều về 2 cực tế bào. Crômatit chi tồn tại ở NST kép, mỗi NST kép có 2 crômatit. Mỗi NST dù ở thể đơn hay kép đều mang một tâm động. Vậy có bao nhiêu NST trong tế bào thì sẽ có bấy nhiêu tâm động. Do vậy, gọi 2n là bộ NST lưỡng bội của loài, số NST, số crômatit, số tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì quá trình nguyên phân như bảng sau: Kì trung gian Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối Số NST đơn 0 0 0 4n 2n Sô NST kép 2n 2n 2n 0 0 Số crômatit 4n 4n 4n 0 0 Số tâm động 2n 2n 2n 4n 2n T

Số lượng tế bào con, số NST cần cung cấp, số thoi vô sắc xuất hiện (hoặc bị phá hủy) qua nguyên phân

Để làm tốt bài tập sinh học dạng này các bạn cần xem lý thuyết về nguyên phân trước. Ngoài ra có thể xem thêm dạng bài tập về tính số NST, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân . Sau đây mình sẽ hướng dẫn các bạn làm bài tập tiếp theo: dạng bài tập về tính số lượng tế bào con, số NST cần cung cấp, số thoi vô sắc xuất hiện (bị phá huỷ) qua nguyên phân. Trước tiên các bạn cần hiểu và nhớ một số công thức sau Số tế bào sinh ra qua nguyên phân: + Một tế bào qua k lần nguyên phân sẽ hình thành $2^k$ tế bào con. + a tế bào đều nguyên phân k lần, số tế bào con được tạo thành là: $a.2^k$ tế  bào. Số NST đơn môi trường cần cung cấp: + Một tế bào lưỡng bội (2n NST) qua k lần nguyên phân, số NST đơn môi trường nội bào cần cung cấp: $2^k.2n-2n =  (2^k-1)2n$. + Vậy, a tế bào có 2n NST đều nguyên phân k lần, môi trường cần cung cấp số NST là: $a.(2^k-1)2n$. Số thoi vô sắc xuất hiện, bị phá hủy: + Thoi vô sắc xuất hiện ở kì trước, bị phân hủy hoàn toàn vào kì cuối. Vậy có ba

Tính số loại và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con

Vận dụng toán xác suất để giải nhanh các bài tập sinh học phần quy luật phân li độc lập như: xác định số loại kiểu gen, kiểu hình ở đời con hay tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con trong các phép lai khi biết kiểu gen của bố mẹ mà không cần viết sơ đồ lai. Theo quy luật phân li độc lập ta hiểu rằng: một phép lai có n cặp tính trạng, thực chất là n phép lai một cặp tính trạng. Như vậy khi đề bài cho biết kiểu gen có bố mẹ và tuân theo quy luật phân li độc lập thì ta chỉ cần dung toán xác suất để xác định nhanh số loại cũng như tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con theo quy tắc sau: Tỉ lệ KG khi xét chung nhiều cặp gen bằng các tỉ lệ KG riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Số KH khi xét chung nhiều cặp tính trạng bằng số KH riêng của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Ví dụ:  Cho biết A - hạt vàng : a- hạt xanh; B- hạt trơn : b - hạt nhăn; D - thân cao : d- thân thấp. Tính trạng trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: AabbDd x AaBbdd  sẽ cho số loại và tỉ lệ kiểu g

Vai trò của thận và gan trong cần bằng áp suất thẩm thấu

Môi trường bên trong cơ thể sinh vật (nội môi) nói chung và cơ thể người nói riêng luôn được duy trì ổn định. Ví dụ như người trưởng thành có nhiệt độ thân nhiệt khoảng 37,5 độ C, áp suất thẩm thấu trong máu và dịch mô khoảng 0,9atp, nồng độ gulozo (đường) trong máu khoảng 108 - 140mg/dl, nồng độ pH khoảng 7.35 – 7.45 ... Điều gì xảy ra nếu như các điều kiện lí hóa bên trong cơ thể chúng ta không còn ở trong vùng bình thường? Khi cơ thể chúng ta nhiệt độ quá cao hay quá thấp; điều gì sẽ xảy ra khi nồng độ đường trong máu luôn quá cao hay quá thấp; điều gì sẽ xảy ra khi áp suất thẩm thấu trong cơ thể luôn cao hay thấp hơn mức bình thường? Câu trả lời chung là cơ thể không còn khỏe mạnh (hay là đã bị bệnh). Trong nội dung bài này chúng ta cùng nhau tìm hiểu có chế để cân bằng áp suất thẩm thấu trong trong môi trường bên trong cơ thể mà cụ thể là trong máu (dịch tuần hoàn). Áp suất thẩm thấu trong máu phụ thuộc vào lượng nước và nồng độ các chất hòa tan trong máu mà chủ yếu là hà

Chu kỳ tế bào, quá trình nguyên phân và giảm phân

Trong chương trình sinh học lớp 10 thì nội dung về chu kỳ tế bào, nguyên phân và giảm phân các em cần học kỹ và làm bài tập liên quan. Đây là kiến thức hết sức quan trọng để có thể học tiếp những kiến thức liên quan ở lớp tiếp tiếp theo. Cơ chế nguyên phân Cơ chế giảm phân Kiến thức các em đọc ở sách giáo khoa sinh học lớp 10, ở phần này tác giả chỉ trích một số câu hỏi thường gặp trong nội dung chuyên đề chu kỳ tế bào, quá trình nguyên phân và giảm phân. Câu 1. Trình bày khái niệm và nêu những giai đoạn của chu kì tế bào? – Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào liên tiếp. Một chu kì tế bào bao gồm kì trung gian và quá trình nguyên phân. Kì trung gian gồm ba pha theo thứ tự là G1 , S, G2, trong đó pha G1 là thời kì sinh trưởng chủ yếu của tế bào; pha S diễn ra sự nhân đôi của ADN và nhiễm sắc thể. Kết thúc pha S, tế bào sẽ chuyển sang pha G2, lúc này tế bào sẽ tổng hợp tất cả những gì còn lại cần cho quá trình phân bào. Nguyên phân diễn ra ngay sau pha G2

Quá trình tiêu hóa ở động vật ăn thực vật nhai lại

Thực vật là loại thức ăn nghèo dinh đưỡng và khó tiêu hóa (trong thức ăn chủ yếu là xenlulôzơ; ít tinh bột và prôtên,..). Để thích nghi với loại thức ăn có đặc điểm như vậy thì động vật ăn thực vật nói chung và động vật ăn thực vật có dạ dày 4 túi ( động vật có dạ dày 4 ngăn hay động vật nhai lại ) cũng có những đặc điểm cấu tạo cũng như quá trình tiêu hóa phù hợp. Trâu, bò, dê, cừu lấy thức ăn (cỏ) và nhai qua loa, sau đó nuốt thức ăn vào dạ cỏ. Khi nghỉ ngơi, chúng ợ thức ăn từ dạ cỏ lên miệng và nhai lại rất kĩ (gọi là động vạt nhai lại). Ở nội dung bài này chúng ta sẽ tìm hiểu về quá trình tiêu hóa ở động vật ăn thực vật nhai lại. Tiêu hóa ở miệng Hàm răng của động vật nhai lại phù hợp với bứt cỏ và nghiền thức ăn. Ở trâu, hàm trên có tầm sừng thay cho răng cửa và răng nanh, rặng cạnh hàm và răng hàm. Hàm dưới có răng cửa và răng nanh giống nhau, có tác dụng tì cỏ vào tấm sừng hàm trên. Giữa răng của, răng nạnh với răng cạnh hàm, răng hàm có khoảng trống tạo thuận lợi c

Hô hấp kép ở chim

Cơ quan hô hấp của chim bay có cấu tạo đặc biệt, gồm đường hô hấp, phổi và túi khí. Cơ quan hô hấp và hoạt động hô hấp của chim thể hiện sự thích nghi cao với hoạt động bay lượn. 1. Đường hô hấp Từ khe họng dẫn đến thanh quản gồm sụn nhẫn và sụn hạt cau. Ở chim 2 sụn này không tham gia phát thanh vì chúng có cơ quan phát thanh riêng được gọi là minh quản (syrinx). Minh quản nằm ngay ở nơi phân khí quản thành 2 phế quản, cấu tạo nói chung giống với thanh quản. Chim có 2 loại dây thanh dài ngắn khác nhau, nhờ cơ hót hoạt động rất linh hoạt nên phát ra tiếng kêu rất đặc trưng. 2. Phổi Phổi của chim nhỏ, là 1 túi xốp, ít giãn nở vì ẩn sâu vào gốc xương sườn, có vô số các vi khí quản. Phổi chim có dung tích lớn, diện tích mao mạch rất lớn có nhiều phế nang và tiểu phế nang. 3. Túi khí Phế quản đi tới phổi tạo ra các vi khí quản, xuyên qua thành phổi tạo thành các túi đặc biệt gọi là túi khí. Ngoài các túi chính nằm ở phần bụng và phần ngực, còn có các túi nhỏ len lỏi trong nội quan. Chim c

Công thức tính áp suất thẩm thấu của tế bào

Một dung dịch đường glucozơ có nồng độ 0,01M. Hãy xác định áp suất thẩm thấu của dung dịch ở nhiệt độ 25 độ C? Thư của bạn Hoàng Yến Hướng dẫn cho bạn Hoang Yến: Bài này ta dung công thức tính áp suất thẩm thấu (ASTT) của tế bào như sau: P = RTCi = 0,82.(273+25).0,01.1 = 0,24354 (atm) Công thức tính áp suất thẩm thấu (ASTT) của tế bào như sau: P = RTCi P : Áp suất thẩm thấu (atm) R : hăng số ≈ 0,082 amt/độ K.mol T : nhiệt độ tuyệt đối ( º K) = ( º C) + 273 C : nồng độ mol/l; C = n/V; n: số mol chất tan; V: thể tích dung dịch i: hệ số Van Hôp, lượng tiểu phân chất tan phân ly và tái hợp khi tan vào dung mô:   i = 1 + α(n-1) i = (n/n0)(ν-1) + 1 =  α (ν-1) + 1 α  = n/n0 n: số mol chất đã điện li n0: tổng số mol chất hòa tan v: số ion tạo ra từ 1 phân tử chất điện li. Áp suất thẩm thấu của dung dịch lỏng chứa chất tan không điện li thỏa mãn phương trình: P = CRT Thay C = n/V = m/MV à ta được: PV = (m/M)RT V: thể tích dung dịch (lít) chứa m gam chất tan. M: Khối lượng phân t

Pha sáng của quang hợp

Quá trình quang hợp ở các nhóm thực vật (C3, C4 và CAM) đều có 2 pha là pha sáng và pha tối. Điểm khác nhau trong quang hợp ở các nhóm thực vật chủ yếu ở pha tối.  Pha sáng của quang hợp diễn ra trên màng Tilacôit của lục lạp, nó thực ra là quá trình chuyển năng lượng ánh sáng đã lược diệp lục hấp thụ thành năng lượng hóa học trong ATP và NADPH cụ thể như sau: Hấp thu năng lượng ánh sáng: DL $\rightarrow $ DL* Quang phân li nước: $ 2H_2O \rightarrow 4H^+ + 4e^- + O_2$ Photphorin hóa tạo ATP:  3ADP + 3Pi $\rightarrow $ 3ATP Tổng hợp NADPH: $2NADPH + 4H^+ + 4e^- \rightarrow  2NADPH$ ATP và NADPH được tạo ra ở pha sáng sẽ tiếp tục tham gia vào pha tối để tổng hợp nên $C_6H_{12}O_6$. Tuy nhiên để tạo được 1 phân tử $C_6H_{12}O_6$ thì cần 18ATP và 12NADPH từ pha sáng. Vậy phương trình tổng quát của pha sáng: $12H_2O + 18ADP + 18Pi + 12NADP^+ \rightarrow 18ATP + 12NADPH + 6O_2$ Bài tiếp theo: Pha tối quang hợp ở thực vật C3 (chu trình Canvin)

Bài tập liên quan đến chu kì tim

Dạng bài tập liên quan đến chu kì tim thuộc chủ đề sinh lí tuần hoàn ở phần sinh lí động vật trong chương trình sinh học lớp 11. Phần bài tập này thường được ra trong các kì thi HSG cấp trường, cấp tính môn sinh học. Như chúng ta đã biết, đối với người trưởng thành (bình thường) thì mỗi chu kì tìm gồm có 3 pha (pha co tâm nhĩ, pha co tâm thất và pha dãn chung) với tổng thời gian của một chu kì tim là 0,8 giây. Trong đó: Pha co tâm nhĩ: 0,1 giây Pha co tâm thất: 0,3 giây Pha giãn chung: 0,4 giây Những động vật khác cũng tương tự, trong mỗi chu kì tìm cũng gồm 3 pha nhưng thời gian mỗi pha cũng như tổng thời gian của mỗi chu kì là có thể khác nhau ở các loài động vật khác nhau. Nêu như thời gian của mỗi chu kì tim càng ít thì số nhịp tim (số chu kì tim) trong mỗi phút (60 giây) càng cao và ngược lại. Nếu gọi: Q: lưu lượng máu đẩy vào động mạch / phút (lưu lượng tim). Qs: lượng máu bơm vào động mạch / chu kì tim. f: số chu kì tìm/phút (số nhịp tim). V1: thể tích m