Chuyển đến nội dung chính

Bài tập xác suất về di truyền học người HAY và KHÓ

Mới đây HQB có nhận được câu hỏi về bài tập tính xác suất trong di truyền học người với nội dung như sau:
Ở người, bệnh bạch tạng do alen lặn nằm trên NST thường quy định (gen này có 2 alen). Lan đều có mẹ bị bệnh bạch tạng. Bố của họ không mang gen gây bệnh, họ lấy chồng bình thường (nhưng có bố đều bị bệnh). Hà sinh 1 con gái bình thường đặt tên là Phúc, Lan sinh 1 con trai bình thường đặt tên là Hậu. Sau này Phúc và Hậu lấy nhau. Xác suất cặp vợ chồng Phúc và Hậu sinh 2 đứa con đều bình thường là bao nhiêu?

A. 27/36
B. 29/36
C. 32/26
D. 64/81

Đây là câu bài tập khó, với nhiều cách giải khác nhau đều cho ra đáp án mà các phương án lựa chọn tác giả đưa ra đều có (cái này gọi là cao thủ giăng bẫy chờ sẳn sai lầm của thì sinh). Nói như vậy để  nhắc nhở chúng ta thận trọng trong quá trình giải bài tập sinh học nói chung và bài tập sinh học có vận dụng toán xác suất nói riêng.

Ở bài này rất nhiều em học giỏi đều giải ra kết quả là 64/81 (tức là các em tính xác suất để cặp vợ chồng Phúc và Hậu sinh 1 đứa con không bị bệnh là 8/9, sau đó các em tính tiếp sinh 2 đứa con không bị bệnh là $(\frac{8}{9})^2=\frac{64}{81}$. Và đây là kết quả sai mà phương án D đã chờ sẵn.

 Ở trên tôi đã nhấn mạnh một số điểm lưu ý trước khi giải bài tập sinh học về di truyền của bệnh bạch tạng ở trên, bầy giờ tôi hướng dẫn 2 cách giải bài tập trên như sau:

Đầu tiên dựa vào mô tả của đề, ta có thể vẽ thành sơ đồ phả hệ bệnh bạch tạng ở trên như sau:
Sơ đồ phả hệ về bệnh phenylketo niệu minh họa

Đề cho bệnh bạch tạng do gen lặn và năm trên NST thường quy định, nên ta dễ dàng tìm được kiểu gen của những cơ thể bị bệnh là đồng hợp lặn.
Qui ước:
Gen A - bình thường;alen a - bệnh bạch tạng.
Kiểu gen: aa: Người bị bệnh bạch tạng;  AAAa: Người bình thường
Như vậy các cơ thể bị bệnh bạch tạng đều có kiểu gen aa đó là: mẹ Hà, mẹ Lan, Bố chồng Hà và bố chồng Lan. Từ đó ta lsuy ra được kiểu gen của Hà, Lan, chồng Hà và chồng Lan đều là Aa (Hà và Lan đều bình thường nhưng có mẹ bị bệnh; chồng Hà và chồng Lan đều bình thường nhưng có bố bị bệnh).
Hà và chồng Hà đều có kiểu gen Aa, suy ra Phúc bình thường sẽ có tỉ lệ kiểu gen là: 1/3AA : 2/3Aa; Lan và chồng Lan đều có kiểu gen Aa, suy ra Hậu bình thường sẽ có tỉ lệ kiểu gen là: 1/3AA : 2/3Aa. (Nếu bạn vẫn chưa hiểu hãy xem bài tập phả hệ cơ bản này)

Tới đây ta có 2 cách tính xác suất để 2 đứa con của vợ chồng Phúc và Hậu đều bình thường như sau:
Cách 1: Cách này đơn dễ tính nhưng tốn thời gian:
Ta thấy Phúc và Hậu đều có thể có 2 kiểu gen là AA, Aa, như vậy sẽ có 1 trong 4 trường hợp kiểu gen cụ thể của Phúc và Hậu như sau:
TH1: Phúc (1/3AA) và Hậu (1/3AA) => sinh 2 con đều bình thường là: 1/3.1/3.1 = 1/9
TH2: Phúc (1/3AA) và Hậu (2/3Aa) => sinh 2 con đều bình thường là: 1/3.2/3.1 = 2/9
TH3: Phúc (2/3Aa) và Hậu (1/3AA) => sinh 2 con đều bình thường là: 2/3.1/3.1 = 2/9
TH4: Phúc (2/3Aa) và Hậu (2/3Aa) => sinh 2 con đều bình thường là: 2/3.2/3.3/4.3/4 = 9/36
Vậy xác suất sinh hai đứa con đều bình thường của cặp vợ chồng Phúc và Hậu là: 
1/9 + 2/9 + 2/9 + 9/36 = 29/36

Cách 2: Tính nhanh nhưng dễ nhầm:
Cách này ta dùng phương pháp dùng phần bù trong xác suất, cụ thể là để tìm xác suất để cả 2 đứa con của vợ chồng Phúc và Hậu đề bình thường ta lấy 1 trừ cho xác suất ít nhất 1 đứa con của cặp vợ chồng Phúc và Hậu bị bệnh. Cụ thể như sau:
  • Xác suất để ít nhất 1 đứa con của cặp vợ chồng Phúc và Hậu bị bệnh là: $\frac{2}{3}.\frac{2}{3}[1 - (\frac{3}{4})^2]= 7/36$.
Vậy xác suất để cặp vợ chồng Phúc và Hậu sinh 2 đứa con đều không bị bệnh là: $1-\frac{7}{36}=\frac{29}{36}$.

Trên là hai cách thông thường, tùy theo mỗi em chọn cách giải nào cảm thấy dễ đới với bản thân thì lựa chọn để giải những bài tương tự. Chúc các em học thành công trong học tập và cuộc sống!

Nhận xét

  1. thầy ơi cho em xin file bài này để in ra giấy ạ

    Trả lờiXóa
  2. Thầy giải thích chỗ 64/81 sao sai vậy ạ, em thấy sao sao á... với chỗ cách 2 nữa. thanks thầy.

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Đọc lại cho kỹ đi Nam nha! Đã giải thích chi tiết rồi mà. Các 2 là dùng phần bù trong xác suất để tính. Em xem lại phần xác suất trong toán để hiểu hơn.

      Xóa
  3. bài này thì sao thầy?
    Cặp v/c có Aa và 1/2AA 1/2Aa
    Xs sinh 2 con trai bình thường là?

    Trả lờiXóa
  4. Thầy ơi vậy bài này em làm ra đáp số 25/128 có đúng ko thầy?
    1 Cặp v/c có kg vợ Aa và chồng 1/2AA 1/2Aa
    Xs họ sinh 2 con trai bình thường là?

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Em nhân thêm XS con trai và con gái nữa là được. Tránh nhầm lẫn thường gặp ở nhiều bạn mà thầy đã đưa ra đó nha em.

      Xóa
  5. bố mẹ đều có nhóm máu A đứa con trai đầu lòng của họ có nhóm máu O con gái thứ hai có nhóm máu A Người con gái lớn lên lấy chồng có nhóm máu AB Xác suất để vợ chồng trẻ sinh 2 lần 2 con vừa khác nhau giới tính vừa khác nhau về nhóm máu là bao nhiêu?
    Cô em giải theo tần số alen ra đáp án 11/36 nhưng em giải theo trường hợp từng phép lai như thầy lại ra đáp án 7/24. em nghĩ bài này ko tính dc theo tần số alen như ví dụ trên của thầy.
    thầy giải thích giúp em với ạ. cảm ơn thầy

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Em ghi lời giải chi tiết thầy mới biết được chứ, vì bài tập liên quan đến xác suất có nhiều cách giải khác nhau em ah và cũng rất dễ nhầm nếu không cẩn thận.

      Xóa
  6. cach của em P:AO lai AO
    F1:AA:2AO:1OO
    => con gái là 1/3 AA :2/3 AO
    trường hợp 1: 1/3 AA* AB
    F2:1/2 nhóm máu A:1/2 AB
    Xs= 1/3.1/2.1/2.2C1.2C1. 1/2.1/2
    trường hợp 2 : 2/3 AO* AB
    F2: 1/4nhóm máu B:2/4 A:1/4 AB
    Xs=2/3.1/2.1/2.2C1.2C1.(1/4.1/2+1/4.1/2+1/4.1/4)
    => tổng xs 2 trường hợp ra 7/24
    cô giáo giải theo tần số alen ra 2/3A:1/3O lai với 1/2A: 1/2 B
    => F2: 1/2 nhóm máu A: 1/3 AB: 1/6 B
    xs= 1/2.1/2.2C1.2C1.(1/2.1/3+1/2.1/6+1/3.1/6)=11/36
    theo em nghĩ bài này ko thể tính theo tần số alen dc.

    Trả lờiXóa
  7. bạn giải thích zùm mình .cách tính xs sao mak sinh hai lần 2 đứa vừa khác nhau về giới tính vừa khác nhau về nhóm máu mak 2c1 .cách của cô bạn đó .

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Em cần ôn lại kiến thức TOÁN XÁC SUẤT ở chương trình lớp 11 nha (toán 11).

      Xóa
  8. thầy trả lời câu hỏi của em với ạ

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Cách giải của em đúng rồi đó. Tính tần số alen chỉ dùng cho di truyền học quần thể (số lượng đủ lớn).

      Xóa
  9. TH4 : xác suất 2/3.2/3 chính là xác suất gặp nhau của P; còn 3/4.3/4 là xác suất sinh 2 con bt đúng k a

    Trả lờiXóa
  10. xác xuất gặp nhau của P là 1/3.1/3 rồi xong nhân thêm 1 là sao thưa thầy?

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Nếu bố mẹ đều có kiểu gen AA thì sinh con bình thường với xác suất 100% (hay 1). Vậy nhân thêm xác suất của con để thấy bản chất của bài toán cho TH1. Em xem thêm các trường hợp còn lại sẽ hiểu thêm.

      Xóa
  11. Dạ em chào Thầy! Thưa thầy là ở cách giải 1 bài trên . Tính xác suất sinh 2 con bình thường tại sao lại là 2/3*2/3*3/4*3/4. Thoe em nó phải là ((2/3)^2*3/4)^2

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Em kiểm tra lại bằng toán xs nhé. rất nhiều em nhầm chổ này đấy.

      Xóa
  12. thầy giải giúp em bài này được không ạ
    Sự di truyền các nhóm máu được quy định bơi 3 gen (a-alen) IA quy định nhóm máu A,IB quy định nhóm máu B còn I0 quy định nhóm máu O ,gen IA và IB tương đương nhau và trội hoàn toàn so với gen IO
    a) cho biết KG nhóm máu A,B,AB,O
    b) xác đinh kiểu gen và nhóm máu của bố mẹ ,cho biết : con của họ có nhóm máu A,AB,O
    c) tính xác suất cặp bố mẹ trên sinh được :
    - 1 con trai máu O
    -2 con gái máu AB
    -1 con trai máu A và 1 con gái máu B
    d) xác suất cặp bố mẹ trên sinh được
    -1 con trai máu O
    -2 con gái máuAB
    -1 con trai máu A và 1 con gái máu B

    Trả lờiXóa
  13. cho e hỏi nếu gen trong phả hệ xaye ra hoán vị thì làm thế nào?

    Trả lờiXóa
  14. cho e hỏi nếu gen trong phả hệ xaye ra hoán vị thì làm thế nào?

    Trả lờiXóa
  15. Đầu bài có 2 cặp tính trạng. Đ bt, d bị bệnh.(D,d) lk vs gen quy định tính trạng nhóm máu gồm 3 alen. khoảng cách giữa 2 gen này là 12 cM

    Trả lờiXóa
  16. Thầy cho e hỏi bài này với ạ:Cho CTDT của QT: 0,4AABb:0,4AaBb:0,2aabb.tiến hành cho QT tự thụ phấn qua 3 thế hệ.Tỉ lệ cơ thể mang hai cặp gen Đh trội là: 161/640 116/640 61/640 11/640
    e cảm ơn ạ

    Trả lờiXóa
  17. Thầy ơi tại sao lấy 8/9*8/9 lại ko được ạ?

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Trong bài đã nói rõ rồi đó. Bài này nhiều học sinh làm theo cách sai nên đưa ra để rút kinh nghiệm.

      Xóa
  18. thầy ơi e củng không hiểu sao TH4 lại là 2/3.2/3.3/4.3/4 . sao đến 2 lần 3/4 nhân với nhau vậy thầy? cám ơn thầy nhiều ạ

    Trả lờiXóa
  19. thầy ơi e củng không hiểu sao TH4 lại là 2/3.2/3.3/4.3/4 . sao đến 2 lần 3/4 nhân với nhau vậy thầy? cám ơn thầy nhiều ạ

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Vì đề bảo tính xác suất của 2 đứa con. Em nên xem lại kỹ đề và 2 cách làm mà thầy đưa ra.

      Xóa
  20. Thầy cho em hỏi là tại sao trong bài này mình không dùng cách tính tần số alen giao tử của bố và mẹ để làm ạ? Rồi khi nào thì dùng cách đó để giải bài tập phả hệ?

    Trả lờiXóa
  21. Thầy ghi nhầm 1 - 7/9 = 29/36. Phải là 1- 7/36 = 29/36 chứ nhỉ!

    Trả lờiXóa
  22. có cách nào nhân biết khi nào làm tộ hợp giao tử và chia trường hợp không thầy mong thầy tra lời em sớm

    Trả lờiXóa
  23. Cho hỏi bài này lấy từ nguồn nào vậy Thầy?

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Lấy từ đề thi thử năm 2014 của trường nào đó nhưng không nhớ.

      Xóa
    2. Thưa thầy, tại sao bài này không tính theo tần số alen được ạ?

      Xóa
  24. Thầy ơi thầy cho con xin đề thi học sinh giỏi quốc gia sinh 2017 được không

    Trả lờiXóa
  25. Thay ơi cho em hỏi bài nay với. Em cũng thấy tuong tư bài đó nhưng 2 bệnh thì làm sao ạ?

    Trong dòng họ của 1 cặp vợ chồng có người bị bệnh di truyền nên họ tư vấn trước khi sinh con. Bên phía người vợ có anh trai bị bệnh phênylkêtô niệu, ông ngoại bị bệnh máu khó đông, những người còn lại không bị 2 bệnh này. Phía bên người chồng có mẹ bị bệnh phênylkêtô niệu, những người khác ko bị 2 bệnh này. Xác suất để cặp vợ chồng trên sinh 2 con ko bị cả 2 bệnh trên.A.27/256 B.81/128 C.425/768 D.5/36

    Trả lờiXóa
  26. thầy ơi cho e hỏi bài này làm sao ạ?
    ở người, sự thiếu răng hàm do gen trội trên nst thường. nếu 2 bố mẹ dị hợp tử sinh 5 trẻ. xác suất 2 đứa đầu tiên bình thường và 3 đứa cuối cùng bị bệnh là
    A. 27/1024 B. 45/128 C. 45/64 D. 90/64

    Trả lờiXóa
  27. trong cach 1 truong hop 4 sao phai nhan 2 lan 3/4 ma khong nhan 1 lan vay thay, trong khi do cac truong hop 1,2,3 deu nhan ti lej con binh thuong co 1 lan

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Trường TH 1, 2, và 3 xác suất sinh con bình thường (chưa tính XS của bố và mẹ = 1. mà 1 x 1 cũng = 1. Bài giải có rút gọn theo toán học. Nếu viết chi tiết thì TH1 = 1/2x1/3x(1x1). Tương tự co các trương hợp còn lại em nhé!

      Xóa
  28. thày xét thiếu truongf hợp 2 con đều bệnh rồi ạ.phải là 1-(1bt và 1 bênh+ 2 bệnh
    )

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. ít nhất 1 người con bị bệnh là bao cả 2 trường hợp đó rồi mà em!

      Xóa

Đăng nhận xét

Cảm ơn bạn đã phản hồi, chúc quý độc giả sức khỏe và thành đạt!

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tính số loại và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con

Vận dụng toán xác suất để giải nhanh các bài tập sinh học phần quy luật phân li độc lập như: xác định số loại kiểu gen, kiểu hình ở đời con hay tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con trong các phép lai khi biết kiểu gen của bố mẹ mà không cần viết sơ đồ lai. Theo quy luật phân li độc lập ta hiểu rằng: một phép lai có n cặp tính trạng, thực chất là n phép lai một cặp tính trạng. Như vậy khi đề bài cho biết kiểu gen có bố mẹ và tuân theo quy luật phân li độc lập thì ta chỉ cần dung toán xác suất để xác định nhanh số loại cũng như tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con theo quy tắc sau: Tỉ lệ KG khi xét chung nhiều cặp gen bằng các tỉ lệ KG riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Số KH khi xét chung nhiều cặp tính trạng bằng số KH riêng của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Ví dụ:  Cho biết A - hạt vàng : a- hạt xanh; B- hạt trơn : b - hạt nhăn; D - thân cao : d- thân thấp. Tính trạng trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: AabbDd x AaBbdd  sẽ cho số loại và tỉ lệ kiểu g

Tính số nhiễm sắc thể, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân và giảm phân

Loài ong mật có bộ NST lưỡng bội 2n=32. Hợp tử của loài trải qua nguyên phân. Hãy cho biết có bao nhiêu NST, crômatit, tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì của quá trình nguyên phân? Để giải bài tập sinh học trên trước hết các bạn cần nhớ một số vấn đề sau: NST nhân đôi ở kì trung gian (pha S) trở thành NST kép, tồn tài trong tế bào đến cuối kì giữa. Vào kì sau, NST kép bị chẻ dọc tại tâm động, tách thành 2 NST đơn, phân li đồng đều về 2 cực tế bào. Crômatit chi tồn tại ở NST kép, mỗi NST kép có 2 crômatit. Mỗi NST dù ở thể đơn hay kép đều mang một tâm động. Vậy có bao nhiêu NST trong tế bào thì sẽ có bấy nhiêu tâm động. Do vậy, gọi 2n là bộ NST lưỡng bội của loài, số NST, số crômatit, số tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì quá trình nguyên phân như bảng sau: Kì trung gian Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối Số NST đơn 0 0 0 4n 2n Sô NST kép 2n 2n 2n 0 0 Số crômatit 4n 4n 4n 0 0 Số tâm động 2n 2n 2n 4n 2n T

Tính tổng số nuclêôtit trong ADN hay Gen

ADN là một đại phân tử sinh học được cấu trúc theo nguyên tắc đa phân các đơn phân là nucleotit. Trong tự nhiên thì phân tử ADN có nhiều dạng cấu trúc nhưng dạng phổ biến nhất là cấu trúc ADN theo dạng B ; Trong chương trình sinh học phổ thông thi chúng ta cũng chủ yếu bàn đến cấu trúc dạng B của ADN mà thôi. Nếu bạn chưa biết cấu trúc ADN dạng B như thế nào thì hãy xem trước bài viết cấu trúc dạng B của phân tử ADN ; Còn ở đây chúng ta chủ yếu bàn đến cách vận dụng lý thuyết về ADN vào giải những bài tập cụ thể liên quan đến cấu trúc ADN dạng B. Trước hết chúng ta bắt đầu với dạng bài tập đơn gian nhất trong series bài vết giải bài tập ADN cơ bản , và đây là bài đầu tiên sẽ hướng dẫn cách tính số nuclêôtit trong phân tử ADN (hay gen) khi biết một trong các đại lượng như: chiều dài ADN, khối lượng ADN, số liên kết hóa trị, số vòng xoắn. Sau đây chúng ta sẽ xem ví dụ về tính số nuclêôtit của ADN (có thể là phân tử ADN hoàn chỉnh hay chỉ là một đoạn ADN) cho từng trường hợp cụ thể:

Số lượng tế bào con, số NST cần cung cấp, số thoi vô sắc xuất hiện (hoặc bị phá hủy) qua nguyên phân

Để làm tốt bài tập sinh học dạng này các bạn cần xem lý thuyết về nguyên phân trước. Ngoài ra có thể xem thêm dạng bài tập về tính số NST, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân . Sau đây mình sẽ hướng dẫn các bạn làm bài tập tiếp theo: dạng bài tập về tính số lượng tế bào con, số NST cần cung cấp, số thoi vô sắc xuất hiện (bị phá huỷ) qua nguyên phân. Trước tiên các bạn cần hiểu và nhớ một số công thức sau Số tế bào sinh ra qua nguyên phân: + Một tế bào qua k lần nguyên phân sẽ hình thành $2^k$ tế bào con. + a tế bào đều nguyên phân k lần, số tế bào con được tạo thành là: $a.2^k$ tế  bào. Số NST đơn môi trường cần cung cấp: + Một tế bào lưỡng bội (2n NST) qua k lần nguyên phân, số NST đơn môi trường nội bào cần cung cấp: $2^k.2n-2n =  (2^k-1)2n$. + Vậy, a tế bào có 2n NST đều nguyên phân k lần, môi trường cần cung cấp số NST là: $a.(2^k-1)2n$. Số thoi vô sắc xuất hiện, bị phá hủy: + Thoi vô sắc xuất hiện ở kì trước, bị phân hủy hoàn toàn vào kì cuối. Vậy có ba

Xác định số lượng và tỉ lệ phần trăm từng loại nuclêôtit trong phân tử ADN (hay gen)

Dạng bài tập sinh học về tính số lượng và tỉ lệ % từng loại  nuclêôtit trên cả 2 mạch của phân tử ADN (hay gen). Để giải bài tập này bạn cần lưu ý một số vấn đề sau: Cần nhớ: Các nuclêôtit trên hai mạch đơn của ADN (hay gen) liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung A liên kết với T và ngược lại (T liên kết với A) G liên kết với X và ngược lai (X liên kết với G) Công thức Số lượng từng loại nuclêôtit + A=T; G=X => $\frac{A+G}{T+X}=1$ + N=A+T+G+X=2A+2G=2T+2X + A+G=T+X= $\frac{N}{2}$ Tỉ lệ % từng loại nuclêôtit + %A=%T; %G=%X + %(A+T+G+X) = 100% => %(A+G)=%(T+X)=50%N + %A=%T=50%-%G=50%-%X; %G=%X=50%-%A=50%-%T Bài tập có đáp án về tính số lượng, tỉ lệ phần trăm (%) từng loại nuclêôtit trong gen (hay ADN) Bài tập trắc nghiệm vận dụng 1. Gen có hiệu số gữa nuclêôtit loại T với loại nucleoit khác bằng 20%. Tỉ lệ phần trăm từng loại nuclêôtit của gen là: A. A=T=15%; G=X=35% B. A=T=35%; G=X=65% C. A=T=35%; G=X=15% D. A=T=30%; G=X=20% 2. Gen

Phương pháp giải bài tập sinh học: Tìm xác suất xuất hiện số alen trội, lặn ở đời con

Tìm xác suất xuất hiện số alen trội, lặn ở thế hệ con trong phép lai thuộc quy luật di truyền phân li độc lập là dạng bài tập sinh học khó . Nếu chúng ta dùng phương pháp chia riêng từng cặp gen để tính sau đó gộp lại thì  tốn khá nhiều thời gian mà dễ nhầm lẫn. Vì vậy hôm tôi cố gắng tìm công thức chung áp dụng cho mọi trường hợp của đề bài một cách nhanh chóng.  Ở dưới tôi đã đưa ra công thức chung (sẽ chứng minh công thức trong một chuyên đề khác để các bạn cần tìm hiểu chuyên sâu) có kèm theo 2 ví dụ điển hình. Sau khi hiểu công thức các bạn vận dụng để làm 5 bài tập vận dụng có đáp án kèm theo. Các bạn cần trao đổi thêm vui lòng phản hồi (comment) ở cuối bài viết. Toán xác suất trong di truyền học phân tử A. Phương pháp chung: Ở phép lai mà tổng số cặp gen dị hợp của bố và mẹ là n , thì ở đời con loại cá thể có k  alen trội chiếm tỉ lệ $\frac{C_{n}^{k-m}}{2^n}$. Trong đó m là số cặp gen đồng hợp trội ở cả bố và mẹ. Ví dụ 1: Ở phép lai AaBbdd x AabbDd, loại cá th

Phiên mã ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực

Phiên mã là quá trình truyền thông tin di truyền từ phân tử ADN mạch kép sang phân tử ARN mạch đơn. Đây là quá trình tổng hợp ARN. Phiên mã diến ra ở kỳ trung gian, lúc nhiễm sắc thể ở dạng dãn xoắn. 1. Cơ chế phiên mã ở sinh vật nhân sơ: Quá trình phiên mã được phân thành 3 Giai đoạn: khởi động, kéo dài và kết thúc . Giai đoạn khởi động: Dưới tác động của enzim ARN-pôlimeraza một đoạn của phân tử ADN (gen) được tháo xoắn và tách 2 mạch đơn ra, trong đó một mạch đơn được dùng làm khuôn để tổng hợp ARN. Giai đoạn kéo dài: + Khi enzim ARN-pôlimeraza di động trên mạch khuôn, mỗi nuclêôtit trên mạch khuôn kết hợp với 1 ribonuclêotit trong môi trường nội bào theo nguyên tắc bổ sung (A-U, T-A, G-X, X-G) + Enzim di động theo chiều 3’ => 5’ và sợi ARN được tổng hợp theo chiều 5’ => 3’. Giai đoạn kết thúc: + Khi enzim ARN-pôlimeraza dịch chuyển gặp dấu hiệu kết thúc thì ngừng lại và nhã mạch khuôn ra, đồng thời mạch ARN được tổng hợp xong và tách khỏi enzim và mạch k

Chu kỳ tế bào, quá trình nguyên phân và giảm phân

Trong chương trình sinh học lớp 10 thì nội dung về chu kỳ tế bào, nguyên phân và giảm phân các em cần học kỹ và làm bài tập liên quan. Đây là kiến thức hết sức quan trọng để có thể học tiếp những kiến thức liên quan ở lớp tiếp tiếp theo. Cơ chế nguyên phân Cơ chế giảm phân Kiến thức các em đọc ở sách giáo khoa sinh học lớp 10, ở phần này tác giả chỉ trích một số câu hỏi thường gặp trong nội dung chuyên đề chu kỳ tế bào, quá trình nguyên phân và giảm phân. Câu 1. Trình bày khái niệm và nêu những giai đoạn của chu kì tế bào? – Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào liên tiếp. Một chu kì tế bào bao gồm kì trung gian và quá trình nguyên phân. Kì trung gian gồm ba pha theo thứ tự là G1 , S, G2, trong đó pha G1 là thời kì sinh trưởng chủ yếu của tế bào; pha S diễn ra sự nhân đôi của ADN và nhiễm sắc thể. Kết thúc pha S, tế bào sẽ chuyển sang pha G2, lúc này tế bào sẽ tổng hợp tất cả những gì còn lại cần cho quá trình phân bào. Nguyên phân diễn ra ngay sau pha G2

Vai trò của thận và gan trong cần bằng áp suất thẩm thấu

Môi trường bên trong cơ thể sinh vật (nội môi) nói chung và cơ thể người nói riêng luôn được duy trì ổn định. Ví dụ như người trưởng thành có nhiệt độ thân nhiệt khoảng 37,5 độ C, áp suất thẩm thấu trong máu và dịch mô khoảng 0,9atp, nồng độ gulozo (đường) trong máu khoảng 108 - 140mg/dl, nồng độ pH khoảng 7.35 – 7.45 ... Điều gì xảy ra nếu như các điều kiện lí hóa bên trong cơ thể chúng ta không còn ở trong vùng bình thường? Khi cơ thể chúng ta nhiệt độ quá cao hay quá thấp; điều gì sẽ xảy ra khi nồng độ đường trong máu luôn quá cao hay quá thấp; điều gì sẽ xảy ra khi áp suất thẩm thấu trong cơ thể luôn cao hay thấp hơn mức bình thường? Câu trả lời chung là cơ thể không còn khỏe mạnh (hay là đã bị bệnh). Trong nội dung bài này chúng ta cùng nhau tìm hiểu có chế để cân bằng áp suất thẩm thấu trong trong môi trường bên trong cơ thể mà cụ thể là trong máu (dịch tuần hoàn). Áp suất thẩm thấu trong máu phụ thuộc vào lượng nước và nồng độ các chất hòa tan trong máu mà chủ yếu là hà

Tính số liên kết hiđrô, liên kết cộng hóa trị được hình thành trong quá trình nhân đôi ADN

Theo cấu trúc hóa học, cấu trúc không gian của ADN dạng B và quá trình nhân đôi của ADN ta có thể suy luận được một số vấn đề sau: 1. Tổng số liên hiđrô trong phân tử ADN là: H = 2A + 3G = 2T + 3X = N + G = N + X 2. Khi ADN tự nhân nhân đôi một lần thì số liên kết hiđrô bị phá vỡ là: H = 2A + 3G = 2T + 3X = N + G = N + X 3. Khi phân tử ADN tự nhân đôi n lần thì số liên kết hiđrô bị phá vỡ là: $(2A + 3G)(2^n - 1) = H.(2^n - 1) = ...$ 4. Số liên kết hiđrô được hình thành sau quá trình nhân đôi so với số liên kết hiđrô ban đầu (hình thành 2 phân tử ADN mới). Do vậy số liên kết hiđrô được hình thành là: $2H.(2^n - 1) = 2.(2A + 3G)(2^n - 1) = ...$ 5. Liên kết hóa trị giữa các nuclêôtit không bị phá vỡ $\rightarrow$ khi tự sao một lần thì số liên kết cộng hóa trị tăng lên gấp đôi (hình thành 2 mạch mới của ADN con). 6. Khi tự sao n lần số liên kết hóa trị hình thành là:  $Y(2^n - 1)$ Bài tập vận dụng * Một gen có 450 nuclêôtit loại G và nuclêôtit loại T=35%. Sử dụng dữ