Chuyển đến nội dung chính

Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia SINH HỌC 4.0 - phiên bản 2022

Năm học 2022 Quảng Văn Hải đã phát hành bản mới nhất  Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia SINH HỌC 4.0   Trình bày đẹp hơn, mãu in đẹp hơn, đóng thành sách. Gộp lại 1 cuốn cho tiện mang theo. Cập nhật nội dung đã đề cập ở kỳ thi THPT Quốc Gia , đề minh họa và các đề thi thử mới nhất. Bổ sung phần trắc nghiệm sinh học 11 (trích từ các trường chuyên cả nước). Nâng cấp hệ thống hỗ trợ kiểm tra, hỗ trợ online  Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia SINH HỌC 4.0 sẽ giúp gì cho bạn? Hệ thống kiến thức lý thuyết từ cơ bản đến chuyên sâu, đặc biệt những nội dung sách giáo khoa chưa có điều kiện phân tích; những nội dung hay bị hiểu nhầm. Hơn 100 bài tập mẫu phủ kín các dạng bài tập sinh học THPT, các bài tập được trình bày dễ hiểu theo bản chất và cách giải nhanh nâng cao bằng công thức toán. Đặt biệt có lưu ý những nội dung hay lỗi mà học sinh thường gặp phải. Khoảng 2000 câu hổi trắc nghiệm được sắp xếp theo chuyên đề, các em có đủ bộ câu hỏi để tự luyện mà không cần phải mu

Đề thi thử Sinh học 2022 - Chuyên ĐH Vinh (lần 2)


 Câu 81: Theo quan niệm hiện đại, nguồn nguyên liệu thứ cấp cho chọn lọc tự nhiên là

   A. đột biến số lượng NST.                                         B. biến dị tổ hợp.

   C. đột biến gen.                                                          D. đột biến cấu trúc NST.

Câu 82: Khi nói về hô hấp của thực vật, phát biểu sau đây không đúng?

   A. Nếu không có O2 thì thực vật tiến hành phân giải kị khí để lấy ATP.

   B. Quá trình hô hấp ở thực vật luôn tạo ra ATP.

   C. Từ 1 phân tử glucozơ, trải qua hô hấp kị khí sẽ tạo ra 2 phân tử ATP.

   D. Trong quá trình hô hấp hiếu khí, chu trình Crep giải phóng CO2

Câu 83: Khi nói về hệ sinh thái nông nghiệp, nhận xét nào sau đúng?

   A. Năng suất cao hơn hệ sinh thái tự nhiên.

   B. Chuỗi thức ăn dài hơn hệ sinh thái tự nhiên.

   C. Tính đa dạng cao hơn hệ sinh thái tự nhiên.

   D. Tính ổn định cao hơn hệ sinh thái tự nhiên.

Câu 84: Số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích là đặc trưng nào sau đây của quần thê?

   A. Cấu trúc tuổi.                                                         B. Mật độ cá thể.

   C. Kích thước.                                                           D. Sự phân bố cá thể.

Câu 85: Hiện tượng khống chế sinh học có thể xảy ra giữa các quần thể

   A. cá rô phi và cá chép.                                              B. ếch đồng và chim sẻ.

   C. ong mắt đỏ và sâu đục thân hại lúa.                      D. ốc và châu chấu.

Câu 86: Ớ tế bào nhân thực, loại đột biến nào xảy ra ở cả trong nhân và ngoài nhân?

   A. Đột biến tự đa bội.                                                B. Đột biến lệch bội.

   C. Đột biến gen.                                                         D. Đột biến dị đa bội.

Câu 87: Theo quan niệm hiện đại, trong giai đoạn tiến hóa hóa học, khí quyển của Trái Đất nguyên thủy không chứa khí nào sau đây?

   A. Hơi nước.                    B. CH2.                             C. O2.                               D. H2.

Câu 88: Động vật nào sau đây hô hấp bằng mang?

   A. Chim bồ câu.                B. Châu                             chấu.                                 C. Rắn hổ mang. D. Cá chép.

Câu 89: Một quần thể có tỉ lệ kiểu gen: 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa. Tần số alen A là

   A. 0,5.                               B. 0,6.                               C. 0,3.                               D. 0,4.

Câu 90: Ớ sinh vật nhân thực, nhiễm sắc thể được cấu tạo bởi

   A. ADN và ARN.                                                      B. ARN và prôtêin histon.

   C. ADN và prôtêin histôn.                                         D. ADN và prôtêin trung tính.

Câu 91: Dạng đột biển NST nào sau đây được ứng dụng để tăng hoạt tính amilaza ở đại mạch?

   A. Đảo đoạn.                    B. Lặp đoạn.                     C. Mất đoạn.                    D. Chuyển đoạn.

Câu 92: Ớ những loài sinh sản hữu tính, từ một quần thể ban đầu tách thành hai hoặc nhiều quần thể khác nhau. Nếu các nhân tố tiến hóa đã tạo ra sự phân hóa về vốn gen giữa các quần thể này, thì cơ chế cách li nào sau đây khi xuất hiện sẽ đánh dấu sự hình thành loài mới?

   A. Cách li sinh sản.           B. Cách li địa lý.               C. Cách li nơi ở.               D. Cách li sinh thái.

Câu 93: Một tế bào sinh tinh có kiểu gen $\frac{ABCD}{abcd}$$\frac{EFGH}{efgh}$ tiến hành giảm phân bình thường không xảy ra trao

đổi chéo nhưng có xảy ra đột biến. Giao tử tạo ra do đột biến mất đoạn NST có kiểu gen là

   A. Giao tử abcd EFGH.                                             B. Giao tử ABCD efg.

   C. Giao tử ABCD EFGH.                                         D. Giao tử abcd efgh.

Câu 94: Ở động vật, để nghiên cứu mức phản ứng của một kiểu gen nào đó cần tạo ra các cá thể có

   A. kiểu hình khác nhau.                                              B. kiểu gen khác nhau.

   C. kiểu hình giống nhau.                                            D. cùng kiểu gen.

Câu 95: Trong quá trình phiên mã, nuclêôtit loại A của môi trường bắt cặp đối với loại nào của mạch khuôn?

   A. T.                                  B. A.                                 C. X.                                 D. G.

Câu 96: Số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển được gọi là

   A. mật độ quần thể.                                                    B. kích thước tối thiểu.

   C. kích thước trung bình.                                           D. kích thước tối đa.

Câu 97: Để tạo ra các giống thuần chủng mang các đặc tính mong muốn như: tính kháng thuốc diệt cỏ, kháng sâu bệnh, tính chịu lạnh, tính chịu hạn, ... người ta thưởng sử dụng phương pháp

   A. tạo giống bằng chọn lọc dòng tế bào xoma có biến dị.

   B. nuôi hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh.

   C. dung hợp tế bào trần.

   D. nuôi tế bào tạo mô sẹo.

Câu 98: Bọ xít có vòi chích dịch từ cây mướp để sinh sống. Bọ xít và cây mướp thuộc mối quan hệ

   A. kí sinh-vật chủ             B. cộng sinh.                     C. hội sinh.                       D. hợp tác.

Câu 99: Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con thu được số kiểu gen nhiều nhất?

   A. Aa × aa.                       B. Aa × AA.                     C. AA × aa.                      D. Aa × Aa.

Câu 100: Hai chị em gái mang nhóm máu khác nhau là AB và O, ông bà ngoại họ đều là nhóm máu A. Kiểu gen tương ứng của bố và mẹ của các cô gái này là

   A. IBIO và IBIO.                 B. IBIO và IAIO.                 C. IOIO và IAIO.                 D. IAIO và IAIO.

Câu 101: Phép lai giữa hai thứ đậu hoa trắng (P) với nhau thu được F1 100% hoa đỏ. Cho F1 thụ phấn ở F2 được 9 hoa đỏ: 7 hoa trắng. Nếu cho F1 hoa đỏ lai với một trong các kiểu gen hoa trắng của P thì có thể thu được ở đời sau có tỷ lệ hoa trắng là

   A. 25%.                             B. 100%.                           C. 50%.                            D. 75%.

Câu 102: Cho phép lai sau: P: (♂) AAbb × (♀) AaBB thu được F1. Hai alen (A, a) nằm trên cặp nhiễm sắc thể số 3, hai alen (B, b) nằm trên cặp nhiễm sắc thể số 5. Biết rằng trong quá trình giảm phân, cặp NST số 3 không phân li ở giảm phân 1, cặp NST số 5 phân li bình thường. Kiểu gen của con lai thể ba có thể là

   A. AAABb, AAaBb.        B. AAABb, AAaBB.       C. AaaBb, AAaBb.          D. AAABB, AAaBb.

Câu 103: Nhân tố nào sau đây quyết định mức độ đa dạng của thảm thực vật trên cạn?

   A. Nước.                           B. Gió.                              C. Ánh sáng.                    D. Không khí.

Câu 104: Nhận định nào sau đây đúng về hoạt động của hệ hô hấp và tuần hoàn ở người?

   A. Khi nâng vật nặng, huyết áp tăng và vận tốc máu giảm.

   B. Khi hít phải khí CO thì huyết áp giảm.

   C. Nhịp tim tăng sau khi nín thở vài phút.

   D. Khi nghỉ ngơi, vận động viên thể thao có nhịp tim cao hơn người bình thường.

Câu 105: Xét phép lai một cặp tính trạng, P thuần chủng, Fa xuất hiện 1 trong những tỉ lệ kiểu hình sau:

(1) 9:6:1.                           (2) 15: 1.                            (3) 9:7.                               (4) 9:3:3:1.

Lai phân tích F1 thu được tỉ lệ kiểu hình 3:1, kết quả này phù hợp với kiểu tương tác

   A. (2), (3).                         B. (1), (3).                         C. (3), (4).                         D. (2), (4).

Câu 106: Nghiên cứu vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng đối với sự sinh trưởng của một loài thực vật thân thảo trên cạn. Sau 20 ngày theo dõi thí nghiệm, người ta thu được số liệu trong bảng sau:

Ion khoáng

NO3-

K+

Mg2+

Fe3+

Hàm lượng trong tế bào rễ

2,6

1,2

0,6

0,07

Hàm lượng trong dung dịch dinh dưỡng

0,6

1,6

0,3

0,3

Sự hấp thụ ion nào bị ảnh hưởng mạnh khi lượng ATP do tế bào lông hút tạo ra giảm dưới tác động điều kiện môi trường?

   A. Ion Mg2+ và NO3-.                                              B. Ion Fe3+ và Mg2+.

   C. lon K+ và Fe3+.                                                    D. Ion K+ và NO3-.

Câu 107: Trong một khu rừng, một nhà khoa học đã phát hiện có 2 loài rệp. Một loài sống trên loài cây A, một loài sống trên loài cây

   A. cách li tập tính.   B. cách li địa lí.

   B. Mặc dù rất giống nhau về hình thái nhưng chúng không giao phối với nhau hoặc giao phối với nhau nhưng không tạo được con lai. Hai loài rệp trên được hình thành bằng con đường

   C. cách li sinh thái.

   D. lai xa đa bội hoá.

Câu 108: Ớ một loài thực vật có bộ NST 2n=40. Nếu các thể đột biến lệch bội sinh sản hữu tính bình thường và các loại giao tử đều có sức sống và khả năng thụ tinh như nhau thì khi cho thể một (2n-1) tự thụ phấn, loại hợp tử có 39 NST ở đời con chiếm tỷ lệ

   A. 25%.                             B. 100%.                           C. 75%.                            D. 50%.

Câu 109: Giả sử đoạn mARN có trình tự nuclêotit như sau: 5’AUGGGGGXUUXGAAAAXXUAGXAGUUU3’.

Chuỗi polipeptit được tổng hợp từ đoạn mARN nói trên có bao nhiêu axit amin?

   A. 9.                                  B. 8.                                  C. 5.                                  D. 6.

Câu 110: Trong cơ chế điều hòa operon Lac ở vi khuẩn E. coli, khi môi trường có lactôzơ thì diễn ra các sự kiện nào?

I. Gen điều hòa chỉ huy tổng hợp prôtêin ức chế.

II. Lactôzơ kết hợp với prôtêin ức chế, làm protêin ức chế không liên kết được với vùng vận hành.

III. Quá trình phiên mã của các gen cấu trúc bị ức chế, không tổng hợp được mARN.

IV. ARN pôlimeraza có thể liên kết được với vùng khởi động để tiến hành phiên mã.

Số phương án đúng là:

   A. 1.                                  B. 2.                                  C. 3.                                  D. 4.

Câu 111: Ớ một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng; tính trạng chiều cao cây được quy định bởi hai gen, mỗi gen có hai alen (B, b và D, d) phân ly độc lập. Cho cây hoa đỏ, thân cao (P) dị hợp tử về ba cặp gen trên lai phân tích, thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỷ lệ 7 cây thân cao, hoa đỏ : 18 cây thân cao, hoa trắng : 32 cây thân thấp, hoa trắng : 43 cây thân thấp, hoa đỏ. Trong các kết luận sau đây, có bao nhiêu kết luận đúng?

I.      Kiểu gen của (P) là $\frac{AB}{ab}\text{Dd}$..

II.      Ớ Fa, kiểu gen dị hợp ba cặp gen chiếm 7%.

III.      Cho (P) tự thụ phấn, theo lý thuyết, ở đời con thân cao, hoa đỏ thuần chủng chiếm tỷ lệ 0,49%.

IV. Cho (P) tự thụ phấn,   theo lý thuyết, ở đời con có tối đa 21 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình.

   A. 1.                                  B. 3.                                  C. 2.                                  D. 4.

Câu 112: Hình dưới đây mô tả chu trình chuyển hóa nitơ trong tự nhiên. Các quá trình chuyển hóa nitơ được kí hiệu từ 1 đến 6. Có bao nhiêu phát biểu sau đúng?

I. Quá trình 1 là kết quả của mối quan hệ cộng sinh giữa vi khuẩn và thực vật.

II. Quá trình 2 và 4 đều có sự tham gia của sinh vật phân giải.

III. Quá trình 5 có sự tham gia của 3 nhóm vi khuẩn: vi khuẩn nitrit hóa, vi khuẩn nitrat hóa và vi khuẩn cố định nitơ trong đất.

IV. Quá trình 6 làm giảm lượng nitơ trong đất, khép kín chu trình nitơ.

   A. 2.                                  B. 3.                                  C. 4.                                  D. 1.

Câu 113: Vai trò của các nhân tố tiến hoá trong quá trình hình thành loài mới, có bao nhiêu phát biểu sau đúng?

 

I. Quá trình đột biến và giao phối không ngẫu nhiên tạo nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên.

II. Yếu tố ngẫu nhiên và di - nhập gen làm thay đổi nhanh tần số của các alen, nhờ đó có thể làm tăng tốc độ hình thành loài mới.

III. CLTN là nhân tố quy định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi tần số tương đối các alen, lựa chọn những tổ hợp alen đảm bảo sự thích nghi với môi trường.

IV. Giao phối không ngẫu nhiên và di - nhập gen làm thay đổi tần số alen nhanh chóng nhờ đó làm tăng tốc độ hình thành loài mới.

   A. 2.                                  B. 3.                                  C. 4.                                  D. 1.

Câu 114: Phả hệ dưới đây ghi nhận đặc điểm kiểu hình màu sắc lông ở chuột Guinera do các alen của một gen nằm trên NST thường quy định. Có bao nhiêu phát biểu sau đúng?

I. Tính trạng màu sắc lông chuột Guinera do một gen có 3 alen quy định.

II. Thứ tự trội lặn là đen > đỏ > nâu.

III. Các cá thể lông đen đều có kiểu gen dị hợp.

IV. Cá thể lông nâu (9) có kiểu gen đồng hợp.

   A. 3.                                  B. 4.                                  C. 1.                                  D. 2.

Câu 115: Sơ đồ dưới đây mô tả quá trình nhân đôi ADN đang thực hiện ở 2 điểm tái bản. Có bao nhiêu phát biểu sau đúng?

I. Đoạn mạch mới số 1 và đoạn mạch mới số 2 tổng hợp không liên tục.

II. Đây là quá trình nhân đôi ở sinh vật nhân sơ.

III. Đoạn mạch mới số 3 và đoạn mạch mới số 4 có cùng chiều tổng hợp.

IV. Đoạn mạch mới số 2 và đoạn mạch mới số 3 được tổng hợp liên tục

   A. 4.                                  B. 2.                                  C. 1.                                  D. 3.

Câu 116: Một lưới thức ăn của hệ sinh thái rừng nguyên sinh được mô tả như sau:


Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Nếu loài chim gõ kiến bị tiêu diệt thì số lượng diều hâu và trăn có thể giảm.

II. Số lượng xén tóc chỉ bị khống chế bởi số lượng chim gõ kiến.

III. Chim gõ kiến và thằn lằn có mối quan hệ cạnh tranh.

IV. Trong lưới thức ăn này có 5 chuỗi thức ăn.

   A. 1.                                  B. 4.                                  C. 2.                                  D. 3.

Câu 117: ơ một loài động vật có vú, tính trạng màu lông do tương tác giữa hai cặp gen A, a và B, b; tính trạng chiều dài đuôi do cặp gen D, d quy định. Cặp A, a nằm trên NST thường, cặp B, b và D, d nằm trên NST giới tính X và không có alen tương ứng trên Y. ơ thế hệ P, cho con đực lông đen, đuôi ngắn giao phối với con cái lông đen, đuôi ngắn, F1 thu được tỉ lệ kiểu hình: 37,5% con cái lông đen, đuôi ngắn : 12,5% con cái lông vàng, đuôi ngắn : 3,75% con đực lông đen, đuôi ngắn : 16,25% con đực lông vàng, đuôi ngắn : 5% con đực lông trắng, đuôi ngắn : 15% con đực lông đen, đuôi dài : 8,75% con đực lông vàng, đuôi dài : 1,25% con đực lông trắng, đuôi dài. Có bao nhiêu phát biểu sau không đúng?

I.      Kiểu gen của P: $\text{AaX}_{D}^{B}\text{X}_{d}^{b}\times \text{AaX}_{D}^{B}\text{XY}$.

II.      Trong số các cá thể cái ở F1, cá thể thuần chủng chiếm tỉ lệ 2,5%.

III.      Tần số hoán vị gen là 30%.

Nếu cho con cái ở P lai phân tích, thu được đời con (Fa), tỉ lệ kiểu hình con đực có lông vàng, đuôi ngắn là 22,5%.

   A. 2.                                  B. 3.                                  C. 4.                                  D. 1.

Câu 118: Ở người, gen quy định tính trạng hói đầu bị ảnh hưởng bởi giới tính. Phụ nữ có kiểu gen BB bị hói, tuy nhiên phụ nữ Bb và bb thì không. Đàn ông có kiểu gen BB và Bb bị hói, đàn ông bb thì không.

Yếu tố Rh do gen R quy định, kiểu gen của người Rh- là rr và của người Rh+ là RR hoặc Rr. Khi một người phụ nữ Rh- mang thai nhi có Rh+, hệ miễn dịch của người phụ nữ có thể tạo ra các kháng thể kháng lại Rh+ của thai nhi trong lần mang thai thứ hai, có thể dẫn đến cải chết của thai nhi. Hiện tượng này được gọi là sự không tương thích Rh. Hai gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường và cách nhau 20cM.

Hai vợ chồng Yến và Linh đến một văn phòng tư vấn di truyền và được bác sĩ thu thập dữ liệu như tóm tắt trong bảng dưới đây:

Người

Hói đầu?

Rh

Yến

Không

Rh+

Mẹ của Yến

Rh+

Bố của Yến

Không

Rh-

Linh

Rh-

Mẹ của Linh

Rh-

Bố của Linh

Không

Rh+

Có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?

I. Có thể xác định chắc chắn kiểu gen của 4 người.

II. Cặp vợ chồng này có thể sinh con bị hói đầu với tỷ lệ 0,35.

III. Xác suất con gái của họ có thể phải đối mặt với sự không tương thích Rh khi những người con này mang thai là 0,5.

IV. Xác suất con gái của họ có tiềm năng không tương thích Rh đồng thời sẽ bị hói đầu là 0,05.

   A. 2.                                  B. 1.                                  C. 4.                                  D. 3.

Câu 119: Một đột biến điểm xảy ra ở giữa gen làm cho alen A thành alen a, trong đó chuỗi mARN của alen a bị thay đổi cấu trúc ở một bộ ba dẫn tới axit amin Ala được thay bằng axit amin Thr. Biết rằng axit amin Ala được mã hóa bởi bộ ba 5GXU3; 5GXX3; 5GXA3; 5GXG3; các bộ ba 5AXU3; 5AXX3; 5AXA3; 5AXG3' mã hóa cho axit amin Thr. Cho các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?

I. Đây là dạng đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit (X-G) trong gen A thành 1 cặp nuclêôtit (T-A) trong gen a.

II. Khi alen A nhân đội 1 lần cần môi trường nội bào cung cấp 400 nuclêôtit loại T thì alen a nhân đôi 2 lần sẽ cần môi trường cung cấp 1203 nuclêôtit loại T.

III. Khi alen A phiên mã 2 lần cần môi trường cung cấp 420 nuclêôtit loại X thì alen a phiên mã 1 lần thì cần môi trường nội bào cung cấp số nuclêôtit loại X là 210.

IV. Trên mARN do gen a tổng hợp chỉ có A, X thay đổi còn G và U không thay đổi.

   A. 4.                                  B. 3.                                  C. 2.                                  D. 1.

Câu 120: Hình bên thể hiện tỉ lệ các loại kiểu gen qui định màu lông của 2 quần thể động vật thuộc cùng một loài, alen A qui định lông trắng trội hoàn toàn so với alen a qui định lông đen, gen nằm trên nhiễm sắc thể thường. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?


I. Tần số alen A và a ở quần thể I lần lượt là: 0,3; 0,7.

II. Trong điều kiện nghiệm đúng định luật Hacđi - Vanbec, quần thể II đang tiến hóa.

III. Cho 2 cá thể đểu có màu lông trắng ở quần thể I và II giao phối với nhau thu được F1. Xác suất sinh được 1 con đực có kiểu gen dị hợp là 65/272.

IV. Cấu trúc di truyền của quần thể II đang ở trạng thái cân bằng:

   A. 4.                                  B. 1.                                  C. 3.                                  D. 2.

----------- HẾT ----------

Tải file word: Đề thi thử 2022 lần 2 _ Chuyên ĐH Vinh

Nhận xét

ĐỀ XUẤT RIÊNG CHO BẠN

Tính số nhiễm sắc thể, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân và giảm phân

Loài ong mật có bộ NST lưỡng bội 2n=32. Hợp tử của loài trải qua nguyên phân. Hãy cho biết có bao nhiêu NST, crômatit, tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì của quá trình nguyên phân? Để giải bài tập sinh học trên trước hết các bạn cần nhớ một số vấn đề sau: NST nhân đôi ở kì trung gian (pha S) trở thành NST kép, tồn tài trong tế bào đến cuối kì giữa. Vào kì sau, NST kép bị chẻ dọc tại tâm động, tách thành 2 NST đơn, phân li đồng đều về 2 cực tế bào. Crômatit chi tồn tại ở NST kép, mỗi NST kép có 2 crômatit. Mỗi NST dù ở thể đơn hay kép đều mang một tâm động. Vậy có bao nhiêu NST trong tế bào thì sẽ có bấy nhiêu tâm động. Do vậy, gọi 2n là bộ NST lưỡng bội của loài, số NST, số crômatit, số tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì quá trình nguyên phân như bảng sau: Kì trung gian Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối Số NST đơn 0 0 0 4n 2n Sô NST kép 2n 2n 2n 0 0 Số crômatit 4n 4n 4n 0 0 Số tâm động 2n 2n 2n 4n 2n T

Chu kỳ tế bào, quá trình nguyên phân và giảm phân

Trong chương trình sinh học lớp 10 thì nội dung về chu kỳ tế bào, nguyên phân và giảm phân các em cần học kỹ và làm bài tập liên quan. Đây là kiến thức hết sức quan trọng để có thể học tiếp những kiến thức liên quan ở lớp tiếp tiếp theo. Cơ chế nguyên phân Cơ chế giảm phân Kiến thức các em đọc ở sách giáo khoa sinh học lớp 10, ở phần này tác giả chỉ trích một số câu hỏi thường gặp trong nội dung chuyên đề chu kỳ tế bào, quá trình nguyên phân và giảm phân. Câu 1. Trình bày khái niệm và nêu những giai đoạn của chu kì tế bào? – Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào liên tiếp. Một chu kì tế bào bao gồm kì trung gian và quá trình nguyên phân. Kì trung gian gồm ba pha theo thứ tự là G1 , S, G2, trong đó pha G1 là thời kì sinh trưởng chủ yếu của tế bào; pha S diễn ra sự nhân đôi của ADN và nhiễm sắc thể. Kết thúc pha S, tế bào sẽ chuyển sang pha G2, lúc này tế bào sẽ tổng hợp tất cả những gì còn lại cần cho quá trình phân bào. Nguyên phân diễn ra ngay sau pha G2

Tính số loại và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con

Vận dụng toán xác suất để giải nhanh các bài tập sinh học phần quy luật phân li độc lập như: xác định số loại kiểu gen, kiểu hình ở đời con hay tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con trong các phép lai khi biết kiểu gen của bố mẹ mà không cần viết sơ đồ lai. Theo quy luật phân li độc lập ta hiểu rằng: một phép lai có n cặp tính trạng, thực chất là n phép lai một cặp tính trạng. Như vậy khi đề bài cho biết kiểu gen có bố mẹ và tuân theo quy luật phân li độc lập thì ta chỉ cần dung toán xác suất để xác định nhanh số loại cũng như tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con theo quy tắc sau: Tỉ lệ KG khi xét chung nhiều cặp gen bằng các tỉ lệ KG riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Số KH khi xét chung nhiều cặp tính trạng bằng số KH riêng của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Ví dụ:  Cho biết A - hạt vàng : a- hạt xanh; B- hạt trơn : b - hạt nhăn; D - thân cao : d- thân thấp. Tính trạng trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: AabbDd x AaBbdd  sẽ cho số loại và tỉ lệ kiểu g