Chuyển đến nội dung chính

Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia SINH HỌC 4.0 - phiên bản 2022

Năm học 2022 Quảng Văn Hải đã phát hành bản mới nhất  Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia SINH HỌC 4.0   Trình bày đẹp hơn, mãu in đẹp hơn, đóng thành sách. Gộp lại 1 cuốn cho tiện mang theo. Cập nhật nội dung đã đề cập ở kỳ thi THPT Quốc Gia , đề minh họa và các đề thi thử mới nhất. Bổ sung phần trắc nghiệm sinh học 11 (trích từ các trường chuyên cả nước). Nâng cấp hệ thống hỗ trợ kiểm tra, hỗ trợ online  Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia SINH HỌC 4.0 sẽ giúp gì cho bạn? Hệ thống kiến thức lý thuyết từ cơ bản đến chuyên sâu, đặc biệt những nội dung sách giáo khoa chưa có điều kiện phân tích; những nội dung hay bị hiểu nhầm. Hơn 100 bài tập mẫu phủ kín các dạng bài tập sinh học THPT, các bài tập được trình bày dễ hiểu theo bản chất và cách giải nhanh nâng cao bằng công thức toán. Đặt biệt có lưu ý những nội dung hay lỗi mà học sinh thường gặp phải. Khoảng 2000 câu hổi trắc nghiệm được sắp xếp theo chuyên đề, các em có đủ bộ câu hỏi để tự luyện mà không cần phải mu

Đề thi thử môn Sinh học 2022 - Trường THPT Chuyên Lương Văn Chánh (Phú Yên)

 Câu 81: Hiện tượng mở lỗ khí ở lá không có tác dụng nào sau đây?

   A. Thoát hơi nước.           B. Thải oxy.                      C. Thải cacbohidrat.         D. Hấp thụ CO2.

Câu 82: Ở một loài lưỡng bội, tinh trùng không đột biến có 12 nhiễm sắc thể thì đột biến thể một của loài này có số lượng nhiễm sắc thể là

   A. 11.                                B. 23.                                C. 25.                                D. 13.

Câu 83: Hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hóa chủ yếu gặp ở các loài:

   A. Động vật bậc cao.                                                  B. Động vật bậc thấp.

   C. Thực vật sinh sản hữu tính.                                   D. Thực vật sinh sản vô tính.

Câu 84: Chồn đốm phương Đông giao phối vào cuối đông, chồn đốm phương Tây giao phối vào cuối hè. Đây là hiện tượng cách li

   A. tập tính.                        B. nơi ở.                            C. thời gian.                     D. cơ hoc.

Câu 85: Gen nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính Y chỉ truyền trực tiếp cho

   A. giới dị giao tử.                                                       B. giới đồng giao tử.

   C. cơ thể dị hợp tử.                                                    D. cơ thể thuần chủng.

Câu 86: Một quần thể thực vật giao phấn ngẫu nhiên đang ở trạng thái cân bằng di truyền, xét 1 gen có 2 alen là A và a; tần số alen A là 0,7. Theo lí thuyết, tần số kiểu gen Aa của quần thể này là

   A. 0,21.                             B. 0,49.                             C. 0,42.                             D. 0,09.

Câu 87: Hiện tượng khống chế sinh học có thể xảy ra giữa các quần thể nào trong quần xã ruộng lúa sau đây?

   A. Ếch đồng và chim sẻ.                                             B. Chuột và rắn.

   C. Tôm và tép.                                                            D. Rắn và cá chép.

Câu 88: Điểm khác biệt cơ bản trong quy trình tạo chủng vi khuẩn sản xuất insulin của người và tạo chủng vi khuẩn sản xuất somatostatin là:

   A. Loại tế bào nhận.                                                   B. Nguồn gốc của thể truyền.

   C. Nguồn gốc của gen cần chuyển.                            D. Đặc điểm cấu trúc của ADN tái tổ hợp.

Câu 89: Nhà khoa học nào sau đây đưa ra giả thuyết các nhân tố di truyền của bố và mẹ tồn tại trong tế bào của cơ thể con một cách riêng rẽ, không hòa trộn vào nhau?

   A. F.Jacôp.                        B. G.J.Menden.                C. K.Coren.                      D. T.H.Moocgan.

Câu 90: Trong công nghệ gen, kĩ thuật gắn gen cần chuyển về thể truyền được gọi là kĩ thuật

   A. chuyển gen.                                                           B. trên plasmit.

   C. tạo ADN tái tổ hợp.                                              D. trên gen.

Câu 91: Cấu trúc gồm 1 đoạn ADN có 146 cặp nuclêôtit quấn quanh khối cầu có 8 phân tử protein được gọi là

   A. nuclêôtit.                      B. crômatit.                       C. axit amin.                     D. nuclêôxôm.

Câu 92: Ở người, cơ quan đóng vai trò tiết hoocmon điều hòa hàm lượng đường trong máu là:

   A. Gan.                             B. Dạ dày.                        C. Tuyến tụy.                   D. Ruột non.

Câu 93: Kết quả phép lai thuận, nghịch giống nhau trong quy luật di truyền

   A. hoán vị gen.                                                           B. phân li độc lập.

   C. liên kết với giới tính.                                             D. di truyền ngoài nhân.

Câu 94: Một operon Lac ở E.coli, khi môi trường không có lactôzơ nhưng enzim chuyển hóa lactôzơ vẫn được tạo ra. Theo lí thuyết, giả thuyết nào dưới đây giải thích cho hiện tượng trên là đúng?

   A. Do vùng khởi động (P) của operon bị bất hoạt.

   B. Do gen điều hòa (R) bị đột biến nên không tạo được protein ức chế,

   C. Do vùng khởi động (P) bị đột biến nên không liên kết được với ARN polymeraza.

   D. Do gen cấu trúc (Z, Y, A) bị đột biến làm tăng khả năng biểu hiện của gen.

Câu 95: Cho biết gen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Nếu ở thế hệ bố mẹ (P) thuần chủng khác nhau về n cặp gen di truyền độc lập thì tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2 tuân theo công thức là

   A. (1:2:1)n.                        B. (3:1)2.                           C. (3:1)n.                           D. (1:2:1)2.

Câu 96: Khi nói về sự hút nước và ion khoáng ở cây, phát biểu nào sau đây không đúng?

   A. Quá trình hút nước và khoáng của cây có liên quan đến quá trình quang hợp và hô hấp của cây.

   B. Các ion khoáng có thể được rễ hút vào theo cơ chế thụ động hoặc chủ động.

   C. Lực do thoát hơi nước đóng vai trò rất quan trọng để vận chuyển nước từ rễ lên lá.

   D. Quá trình hút khoáng phụ thuộc vào quá trình hút nước của rễ cây và phải cần có ATP.

Câu 97: Axit amin Phêninalanin được mã hóa bởi các bộ ba UUU, UUX. Đó là đặc điểm gì của mã di truyền?

   A. Tính đặc trưng.            B. Tính đặc hiệu.               C. Tính phổ biến.              D. Tính thoái hóa.

Câu 98: Một lưới thức ăn trên đồng cỏ được mô tả như sau: Thỏ, chuột đồng, châu chấu và chim sẻ đều ăn cỏ; châu chấu là thức ăn của chim sẻ; cáo ăn thỏ và chim sẻ; cú mèo ăn chuột đồng. Trong lưới thức ăn này, sinh vật nào thuộc bậc dinh dưỡng cấp cao nhất?

   A. Chim sẻ.                       B. Cáo.                              C. Cú mèo.                       D. Chuột đồng.

Câu 99: Cơ thể nào sau đây khi giảm phân bình thường có thể tạo ra nhiều loại giao tử nhất?

   A. Aabb.                           B. AaBB.                          C. AABb.                         D. AaBb.

Câu 100: Ví dụ nào sau đây phản ánh mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật?

   A. Tảo giáp nở hoa gây độc cho sinh vật sống trong cùng môi trường.

   B. Trong một ruộng lúa, lúa và cỏ cạnh tranh nhau về dinh dưỡng và ánh sáng.

   C. Trong một vườn ươm bạch đàn, một số cây bị chết do thiếu ánh sáng.

   D. Bồ nông đi kiếm ăn theo đàn bắt được nhiều cá hơn bồ nông đi kiếm ăn riêng lẻ.

Câu 101: Cho biết gen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây thu được đời con có 100% cá thể mang kiểu hình trội?

   A. AaBB × aaBb.             B. aaBb × Aabb.               C. aaBB × AABb.            D. AaBb × AaBb.

Câu 102: Khi nói về mối quan hệ giữa huyết áp, tiết diện mạch và vận tốc máu, phát biểu nào sau đây không đúng?

A.Trong động mạch, tổng tiết diện tăng dần từ động mạch chủ đến tiểu động mạch nên vận tốc máu giảm dần.

B.  Mao mạch có tổng tiết diện mạch lớn nhất, vận tốc máu là nhỏ nhất nên huyết áp thấp nhất.

C.Trong tĩnh mạch, tổng tiết diện giảm dần từ tiểu tĩnh mạch đến tĩnh mạch chủ nên vận tốc máu tăng dần.

D. Vận tốc máu phụ thuộc sự chênh lệch huyết áp và tống tiết diện mạch máu.

Câu 103: Đặc trưng sinh thái nào có ý nghĩa đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể trong điều kiện môi trường thay đổi?

   A. Tỉ lệ giới tính.                                                        B. Mật độ cá thể của quần thể.

   C. Kích thước của quần thể.                                      D. Nhóm tuổi.

Câu 104: Theo quan điểm tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên có thể đào thải hoàn toàn một alen ra khỏi quần thể nếu alen đó là

   A. alen trội, có lợi.            B. alen lặn, có lợi.             C. alen lặn, có hại.            D. alen trội, có hại.

Câu 105: Một loài thực vật có bộ NST (2n = 40) và hàm lượng ADN trong nhân tế bào sinh dưỡng là 16pg. Trong một quần thể của loài này có 4 thể đột biến được kí hiệu là A, B, C và D. Số lượng NST và hàm lượng ADN trong nhân của tế bào sinh dưỡng ở 4 thể đột biến này là:

Thể đột biến

A

B

C

D

Hàm lượng NST

40

40

60

40

Hàm lượng ADN

15pg

17pg

24pg

16pg

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về các thể đột biến trên?

   A. Thể đột biến C có thể là đột biến lặp đoạn NST hoặc đột biến tam bội.

   B. Thể đột biến A có thể là đột biến mất đoạn NST hoặc đột biến thể một nhiễm.

   C. Thể đột biến B có thể là đột biến lặp đoạn NST hoặc đột biến chuyển đoạn trên          một      NST.

   D. Thể đột biến D có thể là đột biến đảo đoạn hoặc đột biến chuyển đoạn trên một NST.

Câu 106: Thành phần axit amin ở chuỗi p-Hb ở người và tinh tinh giống nhau chứng tỏ 2 loài này có cùng nguồn gốc. Đây là ví dụ về bằng chứng

   A. giải phẫu so sánh.         B. phôi sinh học.               C. sinh học phân tử.         D. tể bào học.

Câu 107: Bốn tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBbDdEe thực hiện giảm phân tạo giao tử, trong đó có 1 tế bào không phân li cặp NST mang cặp gen Aa ở giảm phân I, giảm phân II xảy ra bình thường, các tế bào còn lại giảm phân bình thường. Theo lý thuyết, trong các trường hợp phát sinh tỉ lệ giao tử sau đây, trường hợp nào không thể xảy ra?

   A. 1: 1: 1: 1.                                                                B. 1: 1: 1: 1: 1: 1: 1: 1.

   C. 3: 3: 1: 1.                                                                D. 2: 2: 1: 1: 1: 1

Câu 108: Trong phòng thí nghiệm, trình tự các axit amin của một prôtêin X đã được xác định một phần. Các phân tử tARN được sử dụng trong quá trình tổng hợp có anticôđon theo trật tự UAX → XGA→GGA→GXU→UUU →GGA. Trình tự nuclêôtit của chuỗi bổ sung cho chuỗi ADN mã hóa cho prôtêin X là:

   A. 5’-ATG-GXT-GGT-XGA-AAA-XXT-3’.           B. 5’-ATG-GXT-XXT-XGA-AAA-XXT-3’.

   C. 5’-ATG-GXT-GXT-XGA-AAA-GXT-3’.           D. 5’-ATG-GGT-XXT-XGA-AAA-XGT-3’.

Câu 109: Hình vẽ sau mộ tà 2 cặp NST thường đã nhận đổi trong giảm phân. Các alen của 3 gen A, B và C được kí hiệu bên dưới. Khi kết thúc giảm phân, loại giao tử nào trong các loại giao tử sau chiếm tỉ lệ nhỏ nhất?


   A. A1 B2 C1.                   B. A2 B1 C1.                    C. A1 B2 C2.                   D. A1 B1 C2.

Câu 110: Ở một quần thể thực vật ngẫu phối, alen đột biến a làm cây bị chết từ giai đoạn còn hai lá mầm; alen trội A quy định kiểu hình bình thường. Ở một locut gen khác có alen B quy định hoa màu đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoạt màu trắng. Hai cặp gen nằm trên hai cặp NST thường phân ly độc lập với nhau. Ở một thế hệ (quần thể F1), người ta nhận thấy có 4% số cây bị chết từ giai đoạn hai lá mầm, 48,96% số cây sống và cho hoa màu đỏ, 47,04% số cây sống và cho hoa màu trắng. Biết quần thể ở trạng thái cân bằng đối với gen quy định màu hoa, không có đột biến mới phát sinh. Theo lý thuyết, tỷ lệ cây thuần chủng về cả hai cặp gen trên ở quần thể trước đó (quần thể P) là:

   A. 5,4%.                            B. 5,76%.                          C. 37,12%.                       D. 34,8%

Câu 111: Trong quần thể sinh vật, thường không có kiểu phân bố nào sau đây?

   A. Ngẫu nhiên.                 B. Theo tầng.                    C. Đồng đều.                    D. Theo nhóm.

Câu 112: Ở một loài thực vật, xét một locus chi phối màu sắc hoa trong đó alen A có chiều dài 408nm và có tỉ lệ A:G = 2:1. Alen A bị đột biến điểm thành alen a trong đó có tổng số 2799 liên kết hydro. Phép lai giữa 2 cơ thể đều dị hợp với nhau, đời sau tạo ra các hợp tử, trong số các hợp tử tạo ra có 1 hợp tử chứa 2402T trong locus chi phối màu sắc hoa kể trên. Hợp tử trên có kiểu gen là:

   A. AAAa.                         B. Aaa.                              C. AAa.                            D. AAaa.

Câu 113: Giả sử lưới thức ăn của một quần xã sinh vật gồm các loài sinh vật được kí hiệu là: A, B, C, D, E, F, G và H. Cho biết loài A và loài C là sinh vật sản xuất, các loài còn lại đều là sinh vật tiêu thụ. Trong lưới thức ăn này, nếu loại bỏ loài C ra khỏi quần xã thì chỉ loài D và loài F mất đi. Sơ đồ lưới thức ăn nào sau đây đúng vé các thông tin đã cho?


   A. Sơ đồ III.                     B. Sơ đồ I.                        C. Sơ đồ IV.                     D. Sơ đồ II.

Câu 114: Ở một loài thực vật (XX là giống cái, XY là giống đực), alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a là thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b là hoa trắng (hai gen cùng nằm trên một NST thường); alen C quy định hoa đơn trội hoàn toàn so với c quy định hoa kép (gen này nằm trên NST thường khác); alen D quy định có tua cuốn trội hoàn toàn so với d quy định không có tua cuốn (gen nằm trên NST X, không có alen tương ứng trên Y). Khi cho lai cơ thể thân cao, hoa đỏ, đơn, có tua cuốn mang kiểu gen dị hợp về các gen đang xét, đời con thu được cây đực thân thấp, hoa đỏ, đơn và không tua cuốn chiếm tỉ lệ 4,265625%. Biết rằng mọi diễn biến trong giảm phân ở các cây đực, cái là như nhau và không có đột biến xảy ra, có bao nhiêu phát biểu dưới đây là đúng?

I. P có kiểu gen dị hợp đều về gen quy định chiều cao thân và màu hoa.

II. Trong quá trình giảm phân ở P, hoán vị gen đã xảy ra với tần số 30%.

III. Tỉ lệ cây thân cao, hoa đỏ, kép, có tua cuốn thu được ở đời F1 là 9,796875%,

IV. Nếu cho cây đực ở (P) lai phân tích và hoán vị gen xảy ra với tần số tương tự như phép lai trên thì tỉ lệ cây mang toàn tính trạng lặn ở đời con là 3,75%.

   A. 1.                                  B. 3.                                  C. 4.                                  D. 2.

Câu 115: Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

I. Mọi biến dị trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trình tiến hóa.

II. Các quần thể sinh vật chỉ chịu tác động của chọn lọc tự nhiên khi điều kiện sống thay đổi.

III. Những quần thể củng loài sống cách li với nhau về mặt địa lí mặc dù không có tác động của các nhân tố tiến hóa vẫn có thể dẫn đến hình thành loài mới.

IV. Khi các quần thể khác nhau cùng sống trong một khu vực địa lí, các cá thể của chúng giao phối với nhau sinh ra con lai bất thụ thì có thể xem đây là dấu hiệu của cách li sinh sản.

   A. l.                                   B. 2.                                  C. 3.                                  D. 4.

Câu 116: Hình vẽ dưới đây mô tả tháp năng lượng của một hệ sinh thái đồng cỏ, trong đó A, B, C, D, E là kí hiệu tên các loài sinh vật. Trong các phát biểu dưới đây, có bao nhiêu phát biểu đúng?



I. Loài A có mức năng lượng cao nhất trong hệ sinh thái.

II. Loài C có mức năng lượng cao hơn loài B.

III. Năng lượng được tuần hoàn từ môi trường vào quần xã sinh vật thông qua loài A.

IV. Do loài C và D sống ở hai môi trường khác nhau nên hiệu suất sinh thái giữa loài C và D là cao nhất trong hệ sinh thái đồng cỏ đang xét.

   A. 1.                                  B. 2.                                  C. 3.                                  D. 4.

Câu 117: Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền bệnh mù màu và bệnh máu khó đông ở người. Mỗi bệnh do 1 trong 2 alen của 1 gen nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X quy định, 2 gen này cách nhau 20cM. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?



I. Người số 1 và người số 3 có thể có kiểu gen giống nhau.

II. Xác định được tối đa kiểu gen của 6 người.

III. Xác suất sinh con bị cả 2 bệnh của cặp 6 - 7 là 2/25.

IV. Xác suất sinh con thứ ba không bị bệnh của cặp 3 - 4 là 1/2.

   A. 3                                   B. 2                                   C. 1                                   D. 4

Câu 118: Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về từng loại diễn thế sinh thái được thể hiện ở hai đồ thị            dướiđây (Cho biết trục tung thể hiện sự biến đổi của quần xã sinh vật, trục hoành thể hiện thời gian xảy ra diễn thế)?

 


   A. 3.                                  B. 4.                                  C. 2.                                  D. 1.

Câu 119: Ở một loài thực vật, màu sắc hoa do hai cặp gen không alen quy định (A, a; B, b). Khi có mặt cả hai loại alen trội trong kiểu gen thì quy định hoa đỏ, các kiểu gen còn lại quy định hoa trắng. Cho một cây hoa đỏ lai với một cây hoa trắng, đời con thu được kiểu hình 1: 1. Không xét đến phép lai thuận nghịch, kiểu gen của (P) có thể là một trong bao nhiêu trường hợp?

   A. 7.                                  B. 6.                                  C. 5.                                  D. 8.

Câu 120: Một loài thực vật giao phấn ngẫu nhiên có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 6. Cặp nhiễm sắc thể số 1, xét 1 gen gồm có 3 alen là A, a, a1; cặp nhiễm sắc thể số 2, xét 1 gen có 3 alen là B, b, b1; cặp nhiễm sắc thể số 3, xét 1 gen gồm có 2 alen là D và d; mỗi gen quy định một tình trạng và các alen trội, lặn hoàn toàn. Do đột biên, trong loài đã xuất hiện 3 dạng thể ba tương ứng với các cặp nhiễm sắc thể và các thế ba này đều có sức sống và khả năng sinh sản. Cho biết không xảy ra các dạng đột biến khác. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Ở loài này, các thể ba có tối đa 504 kiểu gen.

II. Ở loài này, có tối đa 602 kiểu gen.

III. Ở loài này, các cây có kiểu hình trội về cả 3 tính trạng (A-B-D-) có tối đa 99 kiểu gen.

IV. Ở loài này, các cây mang kiểu hình lặn về 1 trong 3 tính trạng có tối đa 264 kiểu gen.

   A. 1.                                  B. 2.                                  C. 3.                                  D. 4.

----------- HẾT ----------

Tải file word: Đề thi thử sinh học 2022 - Trường THPT Chuyên LVC Phú Yên

Nhận xét

ĐỀ XUẤT RIÊNG CHO BẠN

Tính số nhiễm sắc thể, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân và giảm phân

Loài ong mật có bộ NST lưỡng bội 2n=32. Hợp tử của loài trải qua nguyên phân. Hãy cho biết có bao nhiêu NST, crômatit, tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì của quá trình nguyên phân? Để giải bài tập sinh học trên trước hết các bạn cần nhớ một số vấn đề sau: NST nhân đôi ở kì trung gian (pha S) trở thành NST kép, tồn tài trong tế bào đến cuối kì giữa. Vào kì sau, NST kép bị chẻ dọc tại tâm động, tách thành 2 NST đơn, phân li đồng đều về 2 cực tế bào. Crômatit chi tồn tại ở NST kép, mỗi NST kép có 2 crômatit. Mỗi NST dù ở thể đơn hay kép đều mang một tâm động. Vậy có bao nhiêu NST trong tế bào thì sẽ có bấy nhiêu tâm động. Do vậy, gọi 2n là bộ NST lưỡng bội của loài, số NST, số crômatit, số tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì quá trình nguyên phân như bảng sau: Kì trung gian Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối Số NST đơn 0 0 0 4n 2n Sô NST kép 2n 2n 2n 0 0 Số crômatit 4n 4n 4n 0 0 Số tâm động 2n 2n 2n 4n 2n T

Chu kỳ tế bào, quá trình nguyên phân và giảm phân

Trong chương trình sinh học lớp 10 thì nội dung về chu kỳ tế bào, nguyên phân và giảm phân các em cần học kỹ và làm bài tập liên quan. Đây là kiến thức hết sức quan trọng để có thể học tiếp những kiến thức liên quan ở lớp tiếp tiếp theo. Cơ chế nguyên phân Cơ chế giảm phân Kiến thức các em đọc ở sách giáo khoa sinh học lớp 10, ở phần này tác giả chỉ trích một số câu hỏi thường gặp trong nội dung chuyên đề chu kỳ tế bào, quá trình nguyên phân và giảm phân. Câu 1. Trình bày khái niệm và nêu những giai đoạn của chu kì tế bào? – Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào liên tiếp. Một chu kì tế bào bao gồm kì trung gian và quá trình nguyên phân. Kì trung gian gồm ba pha theo thứ tự là G1 , S, G2, trong đó pha G1 là thời kì sinh trưởng chủ yếu của tế bào; pha S diễn ra sự nhân đôi của ADN và nhiễm sắc thể. Kết thúc pha S, tế bào sẽ chuyển sang pha G2, lúc này tế bào sẽ tổng hợp tất cả những gì còn lại cần cho quá trình phân bào. Nguyên phân diễn ra ngay sau pha G2

Tính số loại và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con

Vận dụng toán xác suất để giải nhanh các bài tập sinh học phần quy luật phân li độc lập như: xác định số loại kiểu gen, kiểu hình ở đời con hay tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con trong các phép lai khi biết kiểu gen của bố mẹ mà không cần viết sơ đồ lai. Theo quy luật phân li độc lập ta hiểu rằng: một phép lai có n cặp tính trạng, thực chất là n phép lai một cặp tính trạng. Như vậy khi đề bài cho biết kiểu gen có bố mẹ và tuân theo quy luật phân li độc lập thì ta chỉ cần dung toán xác suất để xác định nhanh số loại cũng như tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con theo quy tắc sau: Tỉ lệ KG khi xét chung nhiều cặp gen bằng các tỉ lệ KG riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Số KH khi xét chung nhiều cặp tính trạng bằng số KH riêng của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Ví dụ:  Cho biết A - hạt vàng : a- hạt xanh; B- hạt trơn : b - hạt nhăn; D - thân cao : d- thân thấp. Tính trạng trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: AabbDd x AaBbdd  sẽ cho số loại và tỉ lệ kiểu g