Chuyển đến nội dung chính

Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia SINH HỌC 4.0 - phiên bản 2022

Năm học 2022 Quảng Văn Hải đã phát hành bản mới nhất  Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia SINH HỌC 4.0   Trình bày đẹp hơn, mãu in đẹp hơn, đóng thành sách. Gộp lại 1 cuốn cho tiện mang theo. Cập nhật nội dung đã đề cập ở kỳ thi THPT Quốc Gia , đề minh họa và các đề thi thử mới nhất. Bổ sung phần trắc nghiệm sinh học 11 (trích từ các trường chuyên cả nước). Nâng cấp hệ thống hỗ trợ kiểm tra, hỗ trợ online  Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia SINH HỌC 4.0 sẽ giúp gì cho bạn? Hệ thống kiến thức lý thuyết từ cơ bản đến chuyên sâu, đặc biệt những nội dung sách giáo khoa chưa có điều kiện phân tích; những nội dung hay bị hiểu nhầm. Hơn 100 bài tập mẫu phủ kín các dạng bài tập sinh học THPT, các bài tập được trình bày dễ hiểu theo bản chất và cách giải nhanh nâng cao bằng công thức toán. Đặt biệt có lưu ý những nội dung hay lỗi mà học sinh thường gặp phải. Khoảng 2000 câu hổi trắc nghiệm được sắp xếp theo chuyên đề, các em có đủ bộ câu hỏi để tự luyện mà không cần phải mu

Các dạng bài tập về quá trình phiên mã

Dựa vào cơ chế của quá trình phiên mã (sao chép thông tin di truyền từ gen cho mARM) ta có thể đề xuất một số dạng bài tập về quá trình sao mã và phương pháp giải cụ thể như sau:

1. Nếu biết cấu trúc của Gen, xác định cấu trúc của của ARN và ngược lại

- Chỉ một trong hai mạch của gen được dùng làm mạch khuôn.
- Mạch khuông có chiều từ 3' đến 5'.
- Nguyên tác bổ sung của cơ chế sao mã là:
  • A (mạch khuôn) hợp với U (ARN)
  • T (mạch khuôn) hợp với A (ARN)
  • G (mạch khuôn) hợp với X (ARN)
  • X (mạch khuôn) hợp với G (ARN)
Do vậy, biết cấu trúc của gen, ta xác định được cấu trúc của ARN tương ứng và ngược lại.
Ví dụ 1: Trình tự các cặp nucleotit trong một gen cấu trúc được bắt đầu như sau:
3'TAXGTAATAGAXT5'
5'ATGXATTATXTGA3'
Hãy viết trình tự bắt đầu của các ribônuclêôtit của phân tử ARN được tổng hợp từ gen trên.
Ví dụ 2: Cho biết trình tự bắt đầu của các ribônuclêôtit trong một phân tử mARN là:
5'AUGXUAGUXAUUXUAXA3'
Hãy đánh dáu chiều và viết trình tự bắt đầu của các cặp nuclêôtit trong gen đã tổng hợp phân tử ARN nói trên.

2. Tương quan về sô nuclêôtit, chiều dài và khối lượng của Gen và ARN

a. Đối với tế bào nhân sơ

- Gen có 2 mạch còn mARN chỉ có một mạch do vậy:
  • Số nuclêôtit của gen gấp đôi số  ribônuclêôtit của ARN tương ứng: $N=2rN$.
  • Khối lượng của gen gấp đôi khối lượng của ARN: $M_{gen} = 2.M_{ARN}$.
  • Chiều dài của gen bằng chiều dài của ARN do nó tổng hợp: $L_{gen} = L_{ARN}$

b. Đối với tế bào nhân thực

Dựa vào tỉ lệ giữa các đoạn mã hóa (exon) và không mã hóa (intron) ta tính chiều dài, khối lượng, số nuclêôtit tương ứng với tỉ lệ đề cho.
Ví dụ 3: Phân tử mARN có 147 ribônuclêôtit loại xitôzin và chiếm 20% tổng số ribônuclêôit của toàn mạch được tổng hợp từ gen A. Xác định:
a. Gen A dài bao nhiêu ăngstron? Biết gen A là gen không phân mảnh.
b. Khối lượng của gen trên là bao nhiêu?

3. Tính số liên kết hidro phá hủy và số liên kết hóa trị hình thành

Trong quá trình sao mã có sự phá hủy các liên kết hidro của gen và thành lập mới các liên kết hóa trị trong ARN. Gọi k là số lần phiên mã của một gen ta suy ra:
  • Số liên kết hiđrô bị phá hủy qua k lần phiên mã: $H_{ph} = H.k$ (H là số liên kết hiđrô của gen). qua k lần phiên mã: $Y_{ht}=\frac{Y}{2}.k$ (Y là số liên kết cộng hóa trị của gen).
  • Số liên kết cộng hóa trị hình thành
Ví dụ 4: Phân tử mARN có 147 ribônuclêôtit loại xitôzin và chiếm 20% tổng số ribônuclêôit của toàn mạch được tổng hợp từ gen B. Cho biết B có tổng hai loại nuclêôtit A và T bằng 40% tổng số nuclêôtit của gen. Khi gen B phiên mã đòi hỏi số ribônuclêôtit gấp 4 lần số nuclêôtit của gen. Quá trình phiên mã đã phá hủy bao nhiêu liên kết hiđrô và hình thành bao nhiêu liên kết cộng hóa trị?

4. Tương quan giữa số lượng, tỉ lệ phần trăm (%) nuclêôtit từng loại trong Gen và mARN

- Gọi A, T, G, X là các loại nuclêôtit của gen.
- $A_1$, $T_1$, $G_1$,$ X_1$ là các loại nuclêôtit trong mạch 1 của gen.
- $A_2$, $T_2$, $G_2$, $X_2$ là các loại nuclêôtit trong mạch 1 của gen.
- $rA, rU, rG, rX$ là các loại ribônuclêôtit của mARN do gen  tổng hợp.
* Trường hợp 1: Nếu mạch khôn là mạch thứ nhất. Ta có tương quan:
  • rA = $T_1$ =$ A_2$
  • rU = $A_1$ = $T_2$
  • rG = $X_1$ = $G_2$ 
  • rX = $G_1$ =$ X_2$
* Trường hợp 2: Nếu mạch khuôn là mạch thứ hai. Ta có tương quan:
  • rA = $T_2$ = $A_1$
  • rU = $A_2$ = $T_1$
  • rG = $X_2$ = $G_1$ 
  • rX = $G_2$ = $X_1$
- Dù mạch khuôn là mạch nào ta đều có các tương quan sau:
+ Về số lượng:
  • A=T=rA+rU.
  • G=X=rG+rX.
+ Về tỉ lệ phần trăm (mỗi mạch đơn tính 100%):
  • %A=%T=$\frac{\%rA+\%rU}{2}$
  • %G=%X=$\frac{\%rG+\%rX}{2}$
Ví dụ 5: Mộ gen có 1656 liên kết hiđrô, tổng hợp phân tử ARN có tỉ lệ các ribônuclêôtit A:U:G:X=4:3:2:1. Xác định:
a. Chiều dài của gen?
b. Số nuclêôtit mỗi loại của từng mạch đơn?
c. Số nuclêôtit mỗi loại của gen?

5. Xác định mạch khuôn và số lần phiên mã của Gen

- Chỉ một trong hai mạch của gen làm mạch khuôn, điều khiển quá trình phiên mã và mạch này có chiều 3'-5'.
- Số lần phiên mã là số nguyên dương.
- Một gen phiên mã bao nhiêu lần, sẽ tạo bấy nhiêu phân tử mARN có cấu trúc giống nhau (ở tế bào nhân sơ và mARN sơ khai ở tế bào nhân thực).
- Gọi k là số lần phiên mã của gen:
+ Tổng số ribônuclêôtit cần môi trường cung cấp cho quá trình sao mã là: $rN_{m}=rN.k=\frac{N}{2}.k$.
+ Số ribônuclêôtit mỗi loại môi trường cần cung cấp cho k lần sao mã là:
  • $rA_m=rA.k$
  • $rU_m=rU.k$
  • $rG_m=rG.k$
  • $rX_m=rX.k$
Ví dụ 6: Gen C có 1050 nuclêôtit loại G và số nuclêôtit loại A chiếm 15% tổng số nuclêôtit của gen. Quá trình phiên mã của gen đã phá hủy tất cả 12150 liên kết hiđrô. Xác định:
a. Có bao nhiêu ribônuclêôtit tự do thuộc các loại mà môi trường nội bào cần phải cung cấp cho quá trình phiên mã của gen C?
b. Số liên kết hóa trị giữa axit và đường được hình thành trong quá trình phiêm mã?

Nhận xét

ĐỀ XUẤT RIÊNG CHO BẠN

Tính số nhiễm sắc thể, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân và giảm phân

Loài ong mật có bộ NST lưỡng bội 2n=32. Hợp tử của loài trải qua nguyên phân. Hãy cho biết có bao nhiêu NST, crômatit, tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì của quá trình nguyên phân? Để giải bài tập sinh học trên trước hết các bạn cần nhớ một số vấn đề sau: NST nhân đôi ở kì trung gian (pha S) trở thành NST kép, tồn tài trong tế bào đến cuối kì giữa. Vào kì sau, NST kép bị chẻ dọc tại tâm động, tách thành 2 NST đơn, phân li đồng đều về 2 cực tế bào. Crômatit chi tồn tại ở NST kép, mỗi NST kép có 2 crômatit. Mỗi NST dù ở thể đơn hay kép đều mang một tâm động. Vậy có bao nhiêu NST trong tế bào thì sẽ có bấy nhiêu tâm động. Do vậy, gọi 2n là bộ NST lưỡng bội của loài, số NST, số crômatit, số tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì quá trình nguyên phân như bảng sau: Kì trung gian Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối Số NST đơn 0 0 0 4n 2n Sô NST kép 2n 2n 2n 0 0 Số crômatit 4n 4n 4n 0 0 Số tâm động 2n 2n 2n 4n 2n T

Chu kỳ tế bào, quá trình nguyên phân và giảm phân

Trong chương trình sinh học lớp 10 thì nội dung về chu kỳ tế bào, nguyên phân và giảm phân các em cần học kỹ và làm bài tập liên quan. Đây là kiến thức hết sức quan trọng để có thể học tiếp những kiến thức liên quan ở lớp tiếp tiếp theo. Cơ chế nguyên phân Cơ chế giảm phân Kiến thức các em đọc ở sách giáo khoa sinh học lớp 10, ở phần này tác giả chỉ trích một số câu hỏi thường gặp trong nội dung chuyên đề chu kỳ tế bào, quá trình nguyên phân và giảm phân. Câu 1. Trình bày khái niệm và nêu những giai đoạn của chu kì tế bào? – Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào liên tiếp. Một chu kì tế bào bao gồm kì trung gian và quá trình nguyên phân. Kì trung gian gồm ba pha theo thứ tự là G1 , S, G2, trong đó pha G1 là thời kì sinh trưởng chủ yếu của tế bào; pha S diễn ra sự nhân đôi của ADN và nhiễm sắc thể. Kết thúc pha S, tế bào sẽ chuyển sang pha G2, lúc này tế bào sẽ tổng hợp tất cả những gì còn lại cần cho quá trình phân bào. Nguyên phân diễn ra ngay sau pha G2

Tính số loại và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con

Vận dụng toán xác suất để giải nhanh các bài tập sinh học phần quy luật phân li độc lập như: xác định số loại kiểu gen, kiểu hình ở đời con hay tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con trong các phép lai khi biết kiểu gen của bố mẹ mà không cần viết sơ đồ lai. Theo quy luật phân li độc lập ta hiểu rằng: một phép lai có n cặp tính trạng, thực chất là n phép lai một cặp tính trạng. Như vậy khi đề bài cho biết kiểu gen có bố mẹ và tuân theo quy luật phân li độc lập thì ta chỉ cần dung toán xác suất để xác định nhanh số loại cũng như tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con theo quy tắc sau: Tỉ lệ KG khi xét chung nhiều cặp gen bằng các tỉ lệ KG riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Số KH khi xét chung nhiều cặp tính trạng bằng số KH riêng của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Ví dụ:  Cho biết A - hạt vàng : a- hạt xanh; B- hạt trơn : b - hạt nhăn; D - thân cao : d- thân thấp. Tính trạng trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: AabbDd x AaBbdd  sẽ cho số loại và tỉ lệ kiểu g