Chuyển đến nội dung chính

Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia SINH HỌC 4.0 - phiên bản 2022

Năm học 2022 Quảng Văn Hải đã phát hành bản mới nhất  Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia SINH HỌC 4.0   Trình bày đẹp hơn, mãu in đẹp hơn, đóng thành sách. Gộp lại 1 cuốn cho tiện mang theo. Cập nhật nội dung đã đề cập ở kỳ thi THPT Quốc Gia , đề minh họa và các đề thi thử mới nhất. Bổ sung phần trắc nghiệm sinh học 11 (trích từ các trường chuyên cả nước). Nâng cấp hệ thống hỗ trợ kiểm tra, hỗ trợ online  Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia SINH HỌC 4.0 sẽ giúp gì cho bạn? Hệ thống kiến thức lý thuyết từ cơ bản đến chuyên sâu, đặc biệt những nội dung sách giáo khoa chưa có điều kiện phân tích; những nội dung hay bị hiểu nhầm. Hơn 100 bài tập mẫu phủ kín các dạng bài tập sinh học THPT, các bài tập được trình bày dễ hiểu theo bản chất và cách giải nhanh nâng cao bằng công thức toán. Đặt biệt có lưu ý những nội dung hay lỗi mà học sinh thường gặp phải. Khoảng 2000 câu hổi trắc nghiệm được sắp xếp theo chuyên đề, các em có đủ bộ câu hỏi để tự luyện mà không cần phải mu

Đề tuyển sinh vào lớp 10 chuyên sinh năm học 2019-2020 - Trường THPT Chuyên Lê Khiết (Quảng ngãi)

Câu 1: (1,0 điểm) 

1. Nêu cơ chế xác định giới tính bằng nhiễm sắc thể. Hãy minh họa bằng sơ đồ cơ
chế xác định giới tính ở người. 

2. Giải thích vì sao bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n) đặc trưng của những loài sinh
sản hữu tính lại được duy trì ổn định qua các thế hệ cơ thể.
Câu 2: (1,5 điểm) 

1. Trong một tế bào sinh dưỡng bình thường của một loài sinh vật, qua thực
nghiệm, người ta thấy xuất hiện một cấu trúc tạm thời có hai mạch như sau:

a) Thành phần đơn phân cấu trúc nên 2 mạch có gì khác nhau? Từ sự khác nhau của

2 mạch, có thể kết luận cấu trúc tạm thời trên xuất hiện trong quá trình sinh học nào? 

b) Sản phẩm có thể được tạo thành khi quá trình sinh học trên hoàn thành là gì? Khi
mạch (2) bị thay đổi số lượng, thành phần các nucleôtit thì mạch (1) có bị thay đổi theo không? Vì sao?
2. Nêu bản chất của mối liên hệ giữa gen và tính trạng qua sơ đồ sau:
Gen (một đoạn ADN) → mARN → Prôtein → Tính trạng.
Câu 3: (1,5 điểm)
1. Phân biệt thường biến với biến dị tổ hợp. 

2. Bộ nhiễm sắc thể (2n) của một loài thực vật có hoa gồm 5 cặp nhiễm sắc thể (kí hiệu I, II, III, IV, V), khi khảo sát một quần thể của loài này, người ta phát hiện 3 thể đột biến (kí hiệu A, B, C). Phân tích bộ nhiễm sắc thể của 3 thể đột biến đó thu được kết quả sau:


a) Xác định tên gọi của các thể đột biến trên. 

b) Nêu cơ chế hình thành thể đột biến C.
Câu 4: (1,0 điểm)
1. Một loài lan rừng có giá trị kinh tế đang có nguy cơ tuyệt chủng, để bảo tồn nguồn gen loài lan này và tạo được số lượng lớn cây giống trong thời gian ngắn mà vẫn giữ được đặc tính của giống gốc, người ta thường sử dụng phương pháp nhân giống nào? Nêu quy trình.
2. Tại sao tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết gây ra hiện tượng thoái hoá nhưng các phương pháp này vẫn được sử dụng trong chọn giống?

Câu 5: (2,0 điểm)
1. Trong vườn cây ăn quả có múi, thường có kiến hôi sinh sống, chúng đưa những con rệp cây lên chồi non, rệp lấy được nhiều nhựa cây và thải ra đường cho kiến hôi ăn. Người ta thường thả kiến đỏ vào vườn cây vì kiến đỏ ăn rệp cây, đồng thời chúng đuổi được kiến hôi. Xác định mối quan hệ sinh thái giữa các loài có trong vườn cây ăn quả trên. 

2. Trong đầm nuôi cá, sản phẩm chính tạo nên giá trị kinh tế cho đầm cá mè trắng. Trong đầm còn có một số loài cá tự nhiên như cá mương, cá dầu và cá măng. Cá dầu và cá mương tuy nhỏ nhưng khi gặp điều kiện thuận lợi lại phát triển rất mạnh mẽ. Tảo sống nổi là thức ăn của cá mương, cá dầu và cá mè trắng. Cá măng lại sử dụng cá mương, cá dầu làm thức ăn chính. Rái cá chuyên săn bắt cá măng và cá mè trắng. 

a) Hãy vẽ sơ đồ lưới thức ăn trong đầm. 

b) Sau một thời gian, giá trị kinh tế của đầm có nguy cơ suy giảm mạnh do cá măng bị người ta câu nhiều. - Hãy giải thích hiện tượng trên. - Để duy trì và nâng cao giá trị kinh tế của đầm, người nuôi cá cần áp dụng biện pháp sinh học nào đơn giản, thích hợp và có hiệu quả cho đầm nuôi?
Câu 6: (1,5 điểm)
Theo dõi quá trình giảm phân bình thường của 32 tế bào sinh trứng ở một cá thể cái, người ta thấy trong các thể định hướng được tạo ra có 384 nhiễm sắc thể đơn. Biết hiệu suất thụ tinh của tinh trùng là 1%, của trứng là 6,25% và không phát sinh đột biến. Hãy xác định: 

1. Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n) của loài và số nhiễm sắc thể môi trường phải
cung cấp cho các tế bào sinh trứng giảm phân. 

2. Số hợp tử được tạo thành. 

3. Số tế bào sinh tinh cần thiết để tạo đủ số tinh trùng hoàn tất quá trình thụ tinh trên.
Câu 7: (1,5 điểm)
Ở một loài côn trùng, khi lai giữa bố mẹ có kiểu hình thân xám, cánh dài với thân đen, cánh cụt thu được F1 100% thân xám, cánh dài. Cho F1 lai với một cá thể khác (dị hợp tử một cặp gen). Giả sử rằng F2 xuất hiện một trong hai trường hợp sau:
Trường hợp 1: 2 thân xám, cánh dài : 1 thân xám, cánh cụt : 1 thân đen, cánh cụt.
Trường hợp 2: 3 thân xám, cánh dài : 3 thân xám, cánh cụt : 1 thân đen, cánh dài : 1 thân
đen, cánh cụt.
Cho biết: mỗi gen quy định một tính trạng, các gen nằm trên nhiễm sắc thể thường, không phát sinh đột biến, nhiễm sắc thể không thay đổi cấu trúc trong giảm phân.
Biện luận qui lut di truyn chi phi hai tính trng trên và viết sơ đồ lai đối với mỗi trường hợp.

Nguồn: Sưu tầm

Nhận xét

ĐỀ XUẤT RIÊNG CHO BẠN

Tính số nhiễm sắc thể, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân và giảm phân

Loài ong mật có bộ NST lưỡng bội 2n=32. Hợp tử của loài trải qua nguyên phân. Hãy cho biết có bao nhiêu NST, crômatit, tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì của quá trình nguyên phân? Để giải bài tập sinh học trên trước hết các bạn cần nhớ một số vấn đề sau: NST nhân đôi ở kì trung gian (pha S) trở thành NST kép, tồn tài trong tế bào đến cuối kì giữa. Vào kì sau, NST kép bị chẻ dọc tại tâm động, tách thành 2 NST đơn, phân li đồng đều về 2 cực tế bào. Crômatit chi tồn tại ở NST kép, mỗi NST kép có 2 crômatit. Mỗi NST dù ở thể đơn hay kép đều mang một tâm động. Vậy có bao nhiêu NST trong tế bào thì sẽ có bấy nhiêu tâm động. Do vậy, gọi 2n là bộ NST lưỡng bội của loài, số NST, số crômatit, số tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì quá trình nguyên phân như bảng sau: Kì trung gian Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối Số NST đơn 0 0 0 4n 2n Sô NST kép 2n 2n 2n 0 0 Số crômatit 4n 4n 4n 0 0 Số tâm động 2n 2n 2n 4n 2n T

Chu kỳ tế bào, quá trình nguyên phân và giảm phân

Trong chương trình sinh học lớp 10 thì nội dung về chu kỳ tế bào, nguyên phân và giảm phân các em cần học kỹ và làm bài tập liên quan. Đây là kiến thức hết sức quan trọng để có thể học tiếp những kiến thức liên quan ở lớp tiếp tiếp theo. Cơ chế nguyên phân Cơ chế giảm phân Kiến thức các em đọc ở sách giáo khoa sinh học lớp 10, ở phần này tác giả chỉ trích một số câu hỏi thường gặp trong nội dung chuyên đề chu kỳ tế bào, quá trình nguyên phân và giảm phân. Câu 1. Trình bày khái niệm và nêu những giai đoạn của chu kì tế bào? – Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào liên tiếp. Một chu kì tế bào bao gồm kì trung gian và quá trình nguyên phân. Kì trung gian gồm ba pha theo thứ tự là G1 , S, G2, trong đó pha G1 là thời kì sinh trưởng chủ yếu của tế bào; pha S diễn ra sự nhân đôi của ADN và nhiễm sắc thể. Kết thúc pha S, tế bào sẽ chuyển sang pha G2, lúc này tế bào sẽ tổng hợp tất cả những gì còn lại cần cho quá trình phân bào. Nguyên phân diễn ra ngay sau pha G2

Tính số loại và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con

Vận dụng toán xác suất để giải nhanh các bài tập sinh học phần quy luật phân li độc lập như: xác định số loại kiểu gen, kiểu hình ở đời con hay tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con trong các phép lai khi biết kiểu gen của bố mẹ mà không cần viết sơ đồ lai. Theo quy luật phân li độc lập ta hiểu rằng: một phép lai có n cặp tính trạng, thực chất là n phép lai một cặp tính trạng. Như vậy khi đề bài cho biết kiểu gen có bố mẹ và tuân theo quy luật phân li độc lập thì ta chỉ cần dung toán xác suất để xác định nhanh số loại cũng như tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con theo quy tắc sau: Tỉ lệ KG khi xét chung nhiều cặp gen bằng các tỉ lệ KG riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Số KH khi xét chung nhiều cặp tính trạng bằng số KH riêng của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Ví dụ:  Cho biết A - hạt vàng : a- hạt xanh; B- hạt trơn : b - hạt nhăn; D - thân cao : d- thân thấp. Tính trạng trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: AabbDd x AaBbdd  sẽ cho số loại và tỉ lệ kiểu g