Chuyển đến nội dung chính

Đề thi thử 2020 môn SINH HỌC trường THPT Chuyên ĐHSP Hà Nội

Đề thi thử 2020 môn SINH HỌC trường THPT Chuyên ĐHSP Hà Nội, nội dung đề bám sát đề tham khảo lần 2 năm 2020 của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo

Câu 81: ơ thực vật trên cạn điên hình, cơ quan có vai trò chủ yếu thực hiện hoạt động quang hợp là?

   A. Rễ.                               B. Thân.                            C. Lá.                               D. Quà.

Câu 82: Nhóm động vật nào sau đây có hệ tiêu hóa dạng túi?

   A. Thủy tức.                     B. Giun đất.                      C. Cào cào.                       D. Chuột túi.

Câu 83: Đơn phân cấu tạo nên chuỗi polypeptide là:

   A. Nucleotide.                  B. Axit béo.                      C. Glucose.                       D. Axit amin.

Câu 84: Dạng đột biến nào sau đây làm xuất hiện alen mới của gen trong một quần thê sinh vật?

   A. Đột biến đa bội.                                                     B. Đột biến gen

   C. Đột biến lệch bội.                                                  D. Đột biến lặp đoạn.

Câu 85: Tế bào của một thê đột biến có bộ NST kí hiệu là (2n + 1), thể đột biến này được gọi là

   A. Thê một nhiễm.            B. Thê tam bội.                 C. Thê ba nhiễm.              D. Thê’ đa bội.

Câu 86: Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E.coli, prôtein điều hòa ở vùng nào của operon?

   A. Vùng khởi động (P).                                              B. Vùng vận hành (O).

   C. Vùng cấu trúc.                                                       D. Vìmg kết thúc.

Câu 87: Trong lịch sử phát sinh và phát triển sinh giới của các đại địa chất, thực vật có hạt phát sinh ở

   A. Đại Cổ sinh.                 B. Đại Trung sinh             C. Đại Tân sinh.               D. Đại Nguyên sinh.

Câu 88: Co thể có kiểu gen nào sau đây là cơ thể thuần chủng?

   A. AaBb.                          B. $\frac{Ab}{Ab}$.           C. $\frac{Ab}{aB}$ .      D. AABb.

Câu 89: Cây tô chim (Asplenium nidus) thuộc ngành dương xỉ, thường sống bám trên các thân cây gỗ mà không hút chất dinh dưỡng từ các cây gỗ đó, mối quan hệ giữa cầy tô chim và cầy gỗ là:

   A. Cộng sinh.                    B. Hợp tác.                       C. Hội sinh.                      D. Kí sinh.

Câu 90: người, các tế bào của cơ thể nữ giới bình thường mang cặp nhiễm sắc thể giới tính là:

   A. XX.                              B. XY.                              C. XO.                              D. XXY.

Câu 91: Đê nghiên cứu quy luật di truyền chi phối các tính trạng, Menden đã sử dụng đối tượng sinh vật nào dưới đây?

   A. Đậu Hà Lan.                B. Thỏ thuần hóa.             C. Vi khuâh E.coli.           D. Ruồi giấm.

Câu 92: Trong số các đối tượng động vật dưới đây, đối tượng nào có hệ tuần hoàn hở?

   A. Chuột túi.                     B. Cá cóc Tam Đảo.         C. Cào cào.                       D. Giun đất.

Câu 93: Trong tạo giống cây trồng, kĩ thuật nào sau đây tạo ra sinh vật mang gen của một loài khác?

   A. Lai khác dòng.                                                       B. Gây đột biến.

   C. Nhân giống vô tính.                                               D. Chuyển gen .

Câu 94: Kiểu phân bố cá thể phổ biến nhất trong một quần thể sinh vật là?

   A. Phân bố đồng đều.                                                 B. Phân bố theo nhóm.

   C. Phần bố ngầu nhiên.                                              D. Phân bố cục bộ.

Câu 95: Trong hệ sinh thái ruộng lúa nưóc, cho chuỗi thức ăn dưới đây: Lúa → cào cào →  ếch đồng →  rắn mồng đò →  mèo. Trong chuỗi thức ăn này, bậc tiêu thụ cấp 2 là:

   A. Cào cào.                       B. Ếch đồng.                     C. Rắn mồng đò               D. Mèo.

Câu 96: Coren tiến hành thực nghiệm trên đối tưọng nào sau đây và từ đó phát hiện ra hiện tượng di truyền ngoài nhân?

   A. Đậu Hà Lan.                                                          B. Ruồi giấm.

   C. Hoa phấn.                                                              D. Vi khuâh E. coli.

Câu 97: Nhân tố nào sau đây không được coi là nhân tố tiến hóa nhưng đóng vai trò phát tán các đột biếnn ra khắp các cá thể trong quần thể?

   A. Đột biến gen.                                                         B. Di nhập gen.

   C. Chọn lọc tự nhiên.                                                 D. Giao phối ngẫu nhiên.

Câu 98: Tập hợp các sinh vật nào chỉ ra dưới đây là một quần thể sinh vật điển hình?

   A. Tập hợp các cây xanh trong trường học.               B. Tập hợp các con cá sống trong hồ Tây.

   C. Tập hợp các con kiến lừa trong một tổ kiến.         D. Tập hợp các côn trùng trong một ruộng lúa.

Câu 99: Nhân tố nào sau đây cung cấp nguyên liệu sơ cấp, thứ yếu cho quá trình tiến hóa sinh học?

   A. Đột biến gen.                                                         B. Đột biến NST.

   C. Biến dị tô hợp.                                                      D. Chọn lọc tự nhiên.

Câu 100: Tập hợp tất cả các kiểu hình được tạo ra bởi cùng một kiểu gen khi sống ở các môi trường khác nhau gọi là

   A. Thường biến.                                                         B. Đột biến.

   C. Mức phản ứng.                                                      D. Mềm dẻo kiểu hình.

Câu 101: Theo quan điểm của học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, nhân tố tiến hóa nào sau đây quyết định tốc độ và chiều hướng của quá trình tiến hóa trong một quần thê sinh vật?

   A. Di - nhập gen.                                                        B. Chọn lọc tự nhiên.

   C. Đột biến gen.                                                         D. Các yếu tố ngẫu nhiên.

Câu 102: Hoạt động nào sau đây của con người thúc đẩy hiệu ứng nhà kính và hiện tượng nóng lên toàn cầu một cách nhanh chóng?

   A. Trồng rừmg, phủ xanh đất trồng đồi núi trọc.

   B. Sử dụng năng lượng gió và mặt trời.

   C. Tăng cường sử dụng nhiên liệu hóa thạch.

   D. Quy hoạch các khu bảo tồn thiên nhiên.

Câu 103: Đối với quá trình quang hợp ở một loài thực vật, điểm bão hòa ánh sáng là

   A. Cường độ quang hợp của cây khi cường độ ánh sáng đạt tối đa.

   B. Giá trị cường độ ánh sáng tối thiểu để cường độ quang hợp đạt tối đa.

   C. Giá trị cường độ ánh sáng tối đa mà quang hợp vẫn có thể xảy ra.

   D. Cường độ quang hợp tối đa của thực vật trong điều kiện ánh sáng hữu hạn.

Câu 104: Một quần thể có cấu trúc di truyền dạng: 0,4AA + 0,4Aa + 0,2aa, tần số alen a và A trong quần thể lần lượt là:

   A. 0,4 và 0,6.                    B. 0,6 và 0,4.                    C. 0,4 và 0,2.                    D. 0,8 và 0,2.

Câu 105: Đối với một gen cấu trúc điển hình, đột biến nào sau đây gây ra hậu quả nghiêm trọng nhất đối với chuỗi polypeptide mà gen mã hóa?

   A. Cắt bỏ một triplet trên gen mã hóa.

   B. cắt bỏ 2 cặp nuclêôtide trên gen mã hóa.

   C. Thay thế nuclêôtide thứ 3 trên triplet TGG.

   D. Thay thế nuclêôtide thứ nhất của triplet XXX.

Câu 106: Về hoạt động hô hấp của thực vật, trong số các phát biểu sau đây, phát biểu nào chính xác?

   A. Toàn bộ các giai đoạn của quá trình hô hấp hiếu khi trong tế bào thực vật từ nguyên liệu glucose đều được thực hiện trong ti thể.

   B. Hoạt động hô hấp hiếu khí trong tế bào thực vật thu được nhiều ATP nhất từ chuồi vận chuyên điện tử hô hấp.

   C. Hoạt động hô hấp hiếu khí thì giải phóng CO2 trong khi hoạt động hô hấp kị khí không thải CO2

   D. Hô hấp hoàn toàn trái ngược với quang hợp, các sản phẩm của hô hấp không liên quan gì đến quang hợp.

Câu 107: Người mắc hội chứng Turner là một ví dụ điển hình của dạng đột biến thể một nhiễm. Một dạng đột biến lệch bội phổ biến, trong tế bào của người mắc hội chúng Turner có số luợng NST là:

   A. 1.                                  B. 45.                                C. 46.                                D. 47.

Câu 108: Khi nói về hoạt động tiêu hóa ở bò, phát biểu nào sau đây không chính xác?

   A. Dạ cỏ là phần lớn nhất trong ống tiêu hóa của bò.

   B. Dạ múi khế là dạ dày thật của bò, đóng vai trò tiêu hóa prôtein.

   C. Có hiện tượng cộng sinh với vi sinh vật và thực hiện tiêu hóa thức ăn.

   D. Gan và túi mật là một phần của ống tiêu hóa đóng vai trò tiết enzyme tiêu hóa.

Câu 109: Ở đậu Hà Lan, alen A chi phối thân cao trội hoàn toàn so với alen a chi phối thân thấp; alen B chi phối hạt vàng trội hoàn toàn so với alen b chi phối hạt xanh. Hai cặp gen phân li độc lập và không xảy ra đột biến. Về mặt lí thuyết, phép lai nào sau đây tạo ra đời con có tỉ lệ kiêu gen trùng với tỉ lệ kiểu hình?

   A. AaBb × AaBb.             B. AaBb × Aabb.              C. AaBb × aabb.              D. AABB × AaBb.

Câu 110: Biết rằng mỗi gen chi phối một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Về mặt lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen khác với tỉ lệ phân li kiểu hình?

   A. $\frac{Ab}{aB}\times \frac{Ab}{aB}$.              B. $\frac{Ab}{ab}\times \frac{AB}{aB}$.            C. $\frac{Ab}{Ab}\times \frac{aB}{aB}$.                       D. $\frac{Ab}{ab}\times \frac{aB}{ab}$.

Câu 111: Một đoạn ADN mạch kép có 2520 liên kết hydro được dùng tổng hợp phân tử mARN có hiệu số giữa ribonucleotide loại G và U bằng 40% và hiệu số giữa ribonucleotide loại X và A bằng 20% ribonucleotide của toàn mạch. Ti lệ phần trăm từng loại nucleotide trên đoạn ADN ban đầu là:

   A. A = T = 35%; G = X = 15%.                                 B. A = T = 40%; G = X = 10%.

   C. A = T = 10%; G = X = 40%.                                 D. A = T = 20%; G = X = 30%.

Câu 112: Ờ một loài thực vật lưỡng bội xét 2 gen nằm trong nhân tế bào, mỗi gen gồm 2 alen. Tiến hành phép lai phân tích cây dị hợp 2 cặp gen thu được Fa. Biết rằng không xảy ra đột biến và nếu có hoán vị gen xảy ra thì tần số hoán vị gen là 50%, không có đột biến và sự biểu hiện kiểu hình không phụ thuộc vào môi trường. Về mặt lí thuyết, đời con không thể xuất hiện tỉ lệ kiểu hình nào sau đây?

   A. 1:1:1:1.                         B. 1: 2: 1.                          C. 1: 3.                              D. 1: 2: 2:1.

Câu 113: Ờ một loài thực vật, tính trạng chiều cao cây do nhiều cặp gen phân ly độc lập (mỗi gen gồm 2 alen) tương tác theo mô hình tương tác gen cộng gộp. Trong kiểu gen của cá thể, cứ có thêm 1 alen trội làm cầy cao thêm 10cm. Cây cao nhất giao phấn vói cây thấp nhất được Fl: 100% các cây con có chiều cao 120cm, cho F1 tự thụ phấn, đời sau thu được F2 gồm 1 phổ biến dị 7 lớp kiểu hình. Cho rằng không xảy ra đột biến, theo lý thuyết trong số cây F2 tỷ lệ cây cao 100cm chiếm tỉ lệ:

   A. 1/64.                             B. 3/32.                             C. 3/64.                             D. 15/64.

Câu 114: Ờ một loài thực vật lưỡng bội 2n chứa các cặp NST khác nguồn. Quá trình giảm phân bình thường tạo ra 4096 loại giao tử khác nhau về nguồn gốc NST. Quan sát quá trình phân bào của tế bào M lấy từ một cây trong quần thể loài thực vật kể trên người ta nhận thấy trong tế bào M có 22 nhiễm sắc thể đơn chia làm 2 nhóm đều nhau đang phân li về 2 cực của tế bào. Biết rằng không xảy ra đột biến mới và quá trình phân bào của tế bào M diễn ra bình thường, về mặt lí thuyết, phát biểu nào sau đây chính xác?

   A. Loài thực vật kể trên có bộ NST lưõng bội 2n = 22.

   B. Tế bào M đang ở kì sau của quá trình nguyên phân.

   C. Sau khi kết thúc quá trình phân bào tạo ra tế bào con 2n -1.

   D. Tế bào mẹ của tế bào M có thể là tế bào 2n hoặc 2n - 1.

Câu 115: Ở một loài thực vật, alen A chi phối thân cao trội hoàn toàn so với alen a chi phối thân thấp, alen B chi phối hoa đổ trội hoàn toàn so với alen b chi phối hoa trắng. Hai cặp gen cũng nằm trên một hệ NST tương đồng. Tiến hành phép lai giữa 2 cây thân cao, hoa đỏ với nhau thì đời F1 thu được 4 loại kiểu hình trong đó có các cây thân thấp, hoa trắng. Cho rằng không có đột biến gen xuất hiện trong quá trình sinh sản, về mặt lí thuyết mô tả nào sau đây về hiện tượng trên không chính xác?

   A. Nếu tách riêng từng tính trạng, tỉ lệ phân li kiểu hình ở F1 đều là 3:1.

   B. Bố mẹ đem lai có thê có kiểu gen dị hợp tử đều và các gen liên kết hoàn toàn.

   C. Bố mẹ đem lai có thể mang kiểu gen dị hợp tử chéo, hoán vị gen xảy ra ở 1 bên bố hoặc mẹ.

   D. Bố mẹ đem lai có thể có kiêu gen dị hợp tử đều và dị hợp tử chéo, hoán vị gen xảy ra ở 2 bên bố và m.

Câu 116: Ở người, hệ nhóm máu ABO được xác định bòi một locus 3 alen với mối quan hệ trội - lặn như sau: IA = IB > 1°. Ở một gia đình, có 4 đứa con gồm người con 1 máu A, con 2 máu B, con 3 máu AB và con 4 máu O và người mẹ đang mang thai đứa con thứ 5. Phát biểu nào sau đây về gia đình kể trên là không chính xác?

   A. Chì có một người con trong số 4 anh em trong gia đình này có kiểu gen đồng hợp.

   B. Có thể xác định được kiể gen của tất cả các cá thể trong gia đình kể trên.

   C. Xác suất để đứa con thứ 5 sinh ra là một bé trai có nhóm máu giống bố là 12,5%.

   D. Cả bố và mẹ đều có kiểu gen dị hợp về cặp alen chi phối tính trạng nhóm máu.

Câu 117: Ở một loài thực vật lưỡng bội giả định với bộ NST 2n = 6. Xét 3 cặp gen A, a; B, b và D, d nằm trên 3 cặp NST tương đồng khác nhau, mỗi gen quy định một tính trạng và các alen trội là trội hoàn toàn, ở quần thể loại này xuất hiện các dạng thể ba nhiễm tương ứng với các cặp NST kể trên và các thể đột biến đều có sức sống và khả năng sinh sản. Biết rằng không có các dạng đột biến khác, cho các phát biểu sau đây:

 (1) Ở loài này có tối đa 42 loại kiêu gen khác nhau về các cặp alen kể trên.

(2) Ở loài này, các cây mang kiểu hình trội về cả 3 tính trạng có tối đa 20 loại kiểu gen.

(3) Có tối đa 34 loại kiêu gen khác nhau cùa các cơ thê mang đột biến.

(4) Ở loài này, các cây mang kiểu hình lặn về 1 trong 3 tính trạng có tối đa 18 loại kiểu gen.

Tổ hợp các phát biểu đúng bao gồm:

   A. (1), (2), (3), (4).            B. (1), (2), (3).                   C. (2), (3), (4).                  D. (1), (2).

Câu 118: một loài thực vật lưỡng bội, mỗi tính trạng do một cặp alen trội lặn hoàn toàn chi phối. Tiến hành phép lai giữa 2 cây (P) có kiểu hình trội về cả 2 tính trạng giao phấn với nhau thu được Fl, có tổng tỉ lệ các loại kiểu gen đồng hợp 2 cặp gen quy định kiểu hình trội về một tính trạng chiếm 50%. Biết rằng không có đột biến xảy ra, diễn biến giảm phân hình thành giao tử đực và giao tử cái như nhau, về mặt lí thuyết cho các phát biểu sau đây?

(1) F1 có 5 loại kiểu gen quy định kiểu hình trội về 2 tính trạng.

(2) Chỉ có 3 kiểu gen được tạo ra ở các cá thể đờ Fl.

(3) Ti lệ cá thể có kiểu gen dị hợp về 2 cặp gen chiếm 50%.

 

(4) Trong tổng số cá thể Fl số cây mang 2 kiểu, hình trội chiếm 50%. Theo lí thuyết trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?

   A. 4.                                  B. 1.                                  C. 3.                                  D. 2.

Câu 119: Ở một giống lúa (Oryza savita jp) các nhà khoa học nghiên cứu 2 tính trạng chiều cao cây và khả năng kháng mặn, trong đó alen A chi phối thân cao trội hoàn toàn so với alen a chi phối thân thấp, alen B chi phối khả năng chịu mặn trội hoàn toàn so với alen b không có khả năng này, hai cặp gen phân li độc lập. Các hạt có kiểu gen bb không nảy mầm được trong đất nhiễm mặn và nếu trồng cây có kiểu gen bb trong dất mặn, cây cũng bị chết. Trong quá trình tạo giống lúa thân cao chịu mặn phù hợp với một số khu vực đồng bằng sông Cửu Long, người ta cho 2 cây P dị hợp 2 cặp gen giao phấn với nhau để tạo ra các cây F1 trong ruộng không nhiễm mặn. Lấy các cây mạ thân cao mọc lên đem gieo ngoài ruộng ngập mặn và cho các cây này giao phấn với nhau tạo F2. Biết rằng không có đột biến xảy ra, về mặt lí thuyết cho các phát biểu dưới đây:

(1) Trong số các hạt F2 có 19,75% số hạt có kiểu gen đồng hợp.

(2) Các hạt F2 đem gieo trong đất ngập mặn, trong số các cây mọc lên có 8/9 số cây thân cao, chịu mặn.

(3) Trong số các cây F2 mọc lên, 100% số cây có khả năng kháng mặn.

(4) Trong số các cây thân cao, chống mặn ở F2 tỉ lệ cây đồng hợp 2 cặp gen bằng tỉ lệ cây dị hợp 2 cặp gen. Số phát biểu chính xác là:

   A. 1.                                  B. 3.                                  C. 2.                                  D. 4.

Câu 120: Nghiên cứu sự di truyền của một tính trạng bệnh do một cặp alen trội, lặn hoàn toàn chi phối trong một gia đình người ta xây dựng được phả hệ sau đây:


Biết rằng alen gây bệnh không nằm trên NST Y. Một học sinh đưa ra các nhận xét về căn bệnh và gia đình kể trên như sau:

(1) Tất cả các cá thể bị bệnh đều mang alen chi phối bệnh.

(2) Có 15 cá thể trong phả hệ xác định được kiểu gen.

(3) Bệnh có thể do một alen lần nằm trên NST X không có alen tưong ứng trên Y chi phối.

(4) Người II.8 đang mang thai đứa con thứ 5, xác suất để đưa trẻ sinh ra là con trai bị bệnh là 25%.

Số phát biểu chính xác là:

   A. 1.                                  B. 3.                                  C. 2.                                  D. 4.

---------------------------------------------------------- HẾT ----------

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tính số nhiễm sắc thể, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân và giảm phân

Loài ong mật có bộ NST lưỡng bội 2n=32. Hợp tử của loài trải qua nguyên phân. Hãy cho biết có bao nhiêu NST, crômatit, tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì của quá trình nguyên phân? Để giải bài tập sinh học trên trước hết các bạn cần nhớ một số vấn đề sau: NST nhân đôi ở kì trung gian (pha S) trở thành NST kép, tồn tài trong tế bào đến cuối kì giữa. Vào kì sau, NST kép bị chẻ dọc tại tâm động, tách thành 2 NST đơn, phân li đồng đều về 2 cực tế bào. Crômatit chi tồn tại ở NST kép, mỗi NST kép có 2 crômatit. Mỗi NST dù ở thể đơn hay kép đều mang một tâm động. Vậy có bao nhiêu NST trong tế bào thì sẽ có bấy nhiêu tâm động. Do vậy, gọi 2n là bộ NST lưỡng bội của loài, số NST, số crômatit, số tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì quá trình nguyên phân như bảng sau: Kì trung gian Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối Số NST đơn 0 0 0 4n 2n Sô NST kép 2n 2n 2n 0 0 Số crômatit 4n 4n 4n 0 0 Số tâm động 2n 2n 2n 4n 2n T

Cấu trúc và chức năng của ARN

ARN là bản sao từ một đoạn của ADN (tương ứng với một gen), ngoài ra ở một số virút ARN là vật chất di truyền. 1. Thành phần: Cũng như  ADN , ARN là đại phân tử sinh học được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là nuclêôtit . Mỗi đơn phân (nuclêôtit) được cấu tạo từ 3 thành phần sau: Đường ribôluzơ: $C_5H_{10}O_5$  (còn ở ADN là đường đềôxi ribôluzơ  $C_5H_{10}O_4$ ). Axit photphoric: $H_3PO_4$ . 1 trong 4 loại bazơ nitơ (A, U, G, X). Các nuclêôtit chỉ khác nhau bởi thành phần bazơ nitơ, nên người ta đặt tên của nuclêôtit theo tên bazơ nitơ mà nó mang. 2. Cấu trúc ARN:  ARN có cấu trúc mạch đơn: Các ribônuclêôtit liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị giữa  $H_3PO_4$  của ribônuclêôtit này với đường  $C_5H_{10}O_5$  của ribônuclêôtit kế tiếp. Tạo nên một chuỗi pôli nuclêôtit (kích thước của ARN ngắn hơn rất nhiều so với kích thước của ADN. Có 3 loại ARN: - ARN thông tin (mARN): sao chép đúng một đoạn mạch ADN theo nguyên tắc bổ sung nhưng tr

Tính tổng số nuclêôtit trong ADN hay Gen

ADN là một đại phân tử sinh học được cấu trúc theo nguyên tắc đa phân các đơn phân là nucleotit. Trong tự nhiên thì phân tử ADN có nhiều dạng cấu trúc nhưng dạng phổ biến nhất là cấu trúc ADN theo dạng B ; Trong chương trình sinh học phổ thông thi chúng ta cũng chủ yếu bàn đến cấu trúc dạng B của ADN mà thôi. Nếu bạn chưa biết cấu trúc ADN dạng B như thế nào thì hãy xem trước bài viết cấu trúc dạng B của phân tử ADN ; Còn ở đây chúng ta chủ yếu bàn đến cách vận dụng lý thuyết về ADN vào giải những bài tập cụ thể liên quan đến cấu trúc ADN dạng B. Trước hết chúng ta bắt đầu với dạng bài tập đơn gian nhất trong series bài vết giải bài tập ADN cơ bản , và đây là bài đầu tiên sẽ hướng dẫn cách tính số nuclêôtit trong phân tử ADN (hay gen) khi biết một trong các đại lượng như: chiều dài ADN, khối lượng ADN, số liên kết hóa trị, số vòng xoắn. Sau đây chúng ta sẽ xem ví dụ về tính số nuclêôtit của ADN (có thể là phân tử ADN hoàn chỉnh hay chỉ là một đoạn ADN) cho từng trường hợp cụ thể:

Cấu trúc và chức năng của ADN

Axít Nuclêíc - Có trong nhân tế bào (nhiễm sắc thể). Ngoài ra còn có ở trong ti thể, lục lạp. - Gồm 2 loại: ADN và ARN (ở một số vi rút) - Đó là những phân tử lớn có cấu trúc đa phân, bào gồm nhiều đơn phân là nuclêôtit I. Cấu trúc ADN  (axit dêôxiribônuclêic): 1. Thành phần cấu tạo ADN:  ADN được cấu tạo từ 5 nguyên tố hóa học là C, H, O, P, N. ADN là loại phân tử lớn (đại phân tử), có cấu trúc đa phân, bao gồm nhiều đơn phân là nuclêôtit. Mỗi nuclêôtit gồm: Đường đêôxiribôluzơ: $C_5H_{10}O_4$ Axit phôtphoric: $H_3PO_4$ 1 trong 4 loại bazơ nitơ (A, T, G, X ). Trong đó A, G có kích thước lớn  còn T, X có kích thước bé hơn. 2. Cấu trúc ADN:  ADN là một chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch pôlinuclêôtit xoắn đều quanh một trục theo chiều từ trái sang phải (xoắn phải): 1 vòng xoắn có: - 10 cặp nuclêôtit. -  Dài 34 Ăngstrôn -  Đường kính 20 Ăngstrôn. Liên kết  trong 1 mạch đơn: nhờ liên kết hóa trị giữa axít phôtphôric của nuclêôtit với đường C­ 5 của  nuclêôtit

Cấu tạo và cơ chế đóng mở khí khổng

Ở thực vật có hai con đường thoát hơi nước ở lá là: thoát hơi nước qua khí khổng và thoát hơi nước qua lớp Cutin. Đối với thoát hơi nước qua khí khổng thì lượng nước thoát ra trong một khoảng thời gian (tốc độ thoát hơi nước) phụ thuộc và số lượng khí khổng cũng như độ đóng mở của khí khổng. Vậy khí khổng có cấu tạo như thế nào và cơ chế đóng mở của khí khổng ra sao? chúng ta sẽ tìm hiểu trong nội dung của bài này: Các khí khổng được quan sát qua kính hiển vi Câu tạo khí khổng Khí khổng được cấu tạo bở 2 tế bào hình hạt đậu nằ áp sát nhau tạo thành lỗ khí. Trong mỗi tế bào hình hạt đậu có chứa lục lạp, nhân và các bào quan khác như tế bào bình thường. Nhưng màng tế bào ở phía lỗ khí dày hơn ở phía đối diện. Cấu tạo khí khổng Cơ chế đóng - mở khí khổng Khi 2 tế bào hình hình hạt đậu cấu tạo nên khí khổng trương nước, thành mỏng của tế bào hình hạt đậu căng ra làm cho thành dày cong theo => Khí khổng mở rộng ( Hình a ).  Khi mất nước, thành mỏng hết căng và thành

Tính số loại và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con

Vận dụng toán xác suất để giải nhanh các bài tập sinh học phần quy luật phân li độc lập như: xác định số loại kiểu gen, kiểu hình ở đời con hay tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con trong các phép lai khi biết kiểu gen của bố mẹ mà không cần viết sơ đồ lai. Theo quy luật phân li độc lập ta hiểu rằng: một phép lai có n cặp tính trạng, thực chất là n phép lai một cặp tính trạng. Như vậy khi đề bài cho biết kiểu gen có bố mẹ và tuân theo quy luật phân li độc lập thì ta chỉ cần dung toán xác suất để xác định nhanh số loại cũng như tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con theo quy tắc sau: Tỉ lệ KG khi xét chung nhiều cặp gen bằng các tỉ lệ KG riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Số KH khi xét chung nhiều cặp tính trạng bằng số KH riêng của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Ví dụ:  Cho biết A - hạt vàng : a- hạt xanh; B- hạt trơn : b - hạt nhăn; D - thân cao : d- thân thấp. Tính trạng trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: AabbDd x AaBbdd  sẽ cho số loại và tỉ lệ kiểu g

Xác định số lượng và tỉ lệ phần trăm từng loại nuclêôtit trong phân tử ADN (hay gen)

Dạng bài tập sinh học về tính số lượng và tỉ lệ % từng loại  nuclêôtit trên cả 2 mạch của phân tử ADN (hay gen). Để giải bài tập này bạn cần lưu ý một số vấn đề sau: Cần nhớ: Các nuclêôtit trên hai mạch đơn của ADN (hay gen) liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung A liên kết với T và ngược lại (T liên kết với A) G liên kết với X và ngược lai (X liên kết với G) Công thức Số lượng từng loại nuclêôtit + A=T; G=X => $\frac{A+G}{T+X}=1$ + N=A+T+G+X=2A+2G=2T+2X + A+G=T+X= $\frac{N}{2}$ Tỉ lệ % từng loại nuclêôtit + %A=%T; %G=%X + %(A+T+G+X) = 100% => %(A+G)=%(T+X)=50%N + %A=%T=50%-%G=50%-%X; %G=%X=50%-%A=50%-%T Bài tập có đáp án về tính số lượng, tỉ lệ phần trăm (%) từng loại nuclêôtit trong gen (hay ADN) Bài tập trắc nghiệm vận dụng 1. Gen có hiệu số gữa nuclêôtit loại T với loại nucleoit khác bằng 20%. Tỉ lệ phần trăm từng loại nuclêôtit của gen là: A. A=T=15%; G=X=35% B. A=T=35%; G=X=65% C. A=T=35%; G=X=15% D. A=T=30%; G=X=20% 2. Gen

Tương quan giữa tổng số nuclêôtit với chiều dài, khối lượng và số chu kì xoắn của ADN (hay gen)

Trong phân tử ADN thì ta chỉ cần biết một trong các đại lượng tổng số nuclêôtit hoặc chiều dài hoặc khối lượng hoặc số kì xoắn ta sẽ tính được các đại lượng còn lại. Từ phần lý thuyết về cấu trúc của ADN (hay gen ) ta cần nhớ một số dữ liệu sau để làm bài tập sinh học đơn giản về cấu trúc ADN : Cần nhớ: Chiều dài của ADN chính là chiều dài một mạch đơn và mỗi nuclêôtit có kích thước 3,4 ăngstrôn. Chiều dài của một chu kì xoắn là 34 ăngstrôn (tức là 10 cặp nuclêôtit hay 20 nuclêôtit).   Lưu ý: . Khối lượng trung bình của mỗi Nu trong ADN (hay gen ) là 300đvC. Quy ước (gọi): N là tổng số nucleotit của phân tử ADN (hay gen ); L là chiều dài của ADN (hay gen); M là khối lượng của ADN (hay gen); C là số chu kì xoắn của ADN (hay gen).  Công thức tính các đại lượng trong ADN: L = 3,4.N/2 (ăngstrôn) => N = 2L/3,4 (Nu) M = N.300 (đvC) => N = M/300 (Nu) M = 300.2L/3,4 (đvC) => L = 3,4.M/300.2 (ăngstrôn) C = N/20 = L/3,4.10 = M/20.300 (chu kì)

Cấu trúc và chức năng nhiễm sắc thể

Nếu như ADN là vật chất di truyền ở cấp độ phân tử thì nhiếm sắc thể (NST) được xem là vật chất di truyền ở cấp độ tế bào. Vì ADN và NST đều có đủ tiêu chuẩn của vật chất di truyền . Để hiểu rõ hơn các bạn hãy tiếp tục xem phần trình bày của Hải về cấu trúc và chức năng của NST ngay sau đây. Đối với sinh vật nhân sơ nhiễm sắc thể (NST) chỉ là một phân tử ADN dạng vòng trần (chưa có cấu trúc NST). Cấu trúc NST ở sinh vật nhân thực thì tương đối phức tạp và trong nội dụng của bài viết này chỉ đề cập chi tiết đến cấu trúc và chức năng của NST ở sinh vật nhân chuẩn (nhân thực). Đầu tiên tôi trình bày khái quát về nhiễm sắc thể như sau: NST được cấu tạo tử chất nhiễm sắc, gồm ADN và prôtêin histôn. NST nằm trong dịch nhân của nhân tế bào. Mỗi loài có bộ NST đặc trưng bởi: hình thái, số lượng và đặc biệt là cấu trúc (trình tự sắp xếp các gen trên NST). Trong tế bào xôma lưỡng bội, NST tồn tại thành từng cặp tương đồng. Tập hợp các cặp NST tương đồng (trừ NST giới tính) tạo thành

Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất

Nitơ là nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu  có vai trò đặc biệt quan trọng đối với thực vật (cây). Nhưng rễ cây chỉ hút được nitơ ở dạng NH4+ và NO3-. Nhưng trong không khí thì có các dạng nitơ chủ yếu N2 ( ngoài ra còn có dạng NO hay NO2 nhưng gây độc cho cây ) còn trong đất thì chủ yếu nitơ trong các hợp chất hữu cơ của xác động thực vật để lại. Do đó, để cung cấp nitơ cho cây thì cần phải chuyển các dạng nitơ N2 cũng như nito trong các hợp chất có chứ nitơ thành dạng nitơ mà cây có thể hấp thụ được (NH4+ hoặc NO3-). Trong phạm vi bài này chúng ta cùng nhau tìm hiểu và phân tích thêm các quá trình chuyển hóa nitơ trong đất . Còn quá trình chuyển hóa nito trong không khí dạng N2 thành NH4+ được gọi là quá trình cố định nitơ (cố định đạm) chúng ta sẽ bàn ở bài sau. Các vi khuẩn amôn hóa trong đất sẽ chuyển hóa niơ trong các hợp chất hữu cơ thành dạng NH4+. Nitơ dạng ion NH4+ này cung cấp cho cây. NH4+ tồn dư trong đất, trong diều kiện hiếu khí và có các vi khu
-