Chuyển đến nội dung chính

Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia SINH HỌC 4.0 - phiên bản 2022

Năm học 2022 Quảng Văn Hải đã phát hành bản mới nhất  Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia SINH HỌC 4.0   Trình bày đẹp hơn, mãu in đẹp hơn, đóng thành sách. Gộp lại 1 cuốn cho tiện mang theo. Cập nhật nội dung đã đề cập ở kỳ thi THPT Quốc Gia , đề minh họa và các đề thi thử mới nhất. Bổ sung phần trắc nghiệm sinh học 11 (trích từ các trường chuyên cả nước). Nâng cấp hệ thống hỗ trợ kiểm tra, hỗ trợ online  Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia SINH HỌC 4.0 sẽ giúp gì cho bạn? Hệ thống kiến thức lý thuyết từ cơ bản đến chuyên sâu, đặc biệt những nội dung sách giáo khoa chưa có điều kiện phân tích; những nội dung hay bị hiểu nhầm. Hơn 100 bài tập mẫu phủ kín các dạng bài tập sinh học THPT, các bài tập được trình bày dễ hiểu theo bản chất và cách giải nhanh nâng cao bằng công thức toán. Đặt biệt có lưu ý những nội dung hay lỗi mà học sinh thường gặp phải. Khoảng 2000 câu hổi trắc nghiệm được sắp xếp theo chuyên đề, các em có đủ bộ câu hỏi để tự luyện mà không cần phải mu

Di truyền liên kết với giới tính

1. Nhiễm sắc thể giới tính

Nhiễm sắc thể giới tính là loại NST có chứa các gen quy định giới tính. Tuy nhiên ngoài các gen quy định giới tính thì NST giới tính cũng có thể chứa các gen khác.
Trong cặp NST giới tính, ví dụ cặp XY ở người có những đoạn được gọi là tương đồng và đoạn không tương đồng chứa các gen đặc trưng cho từng NST còn đoạn tương đồng chứa các lôcut gen giống nhau.

2. Một số cơ chế xác định giới tính bằng nhiễm sắc thể

a. Cơ chế xác định giới tính bằng nhiễm sắc thể X và Y

- Ở người, động vật có vú, ruồi giấm, một số thực vật
+ Cặp NST giới tính ở giới cái là XX --> 1 loại giao tử (nên gọi là giới đồng giao tử.
+ Cặp NST giới tính ở giới đực là XY --> 2 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau (nên gọi là giới dị giao tử).
Ở chim, bướm, ếch nhái, bò sát, dâu tây: NST giới tính ở giới cái là XY, ở giới đực là XX.

b. Cơ chế xác định giới tính bằng NST XX và XO

- Ở bọ xít, châu chấu, rệp...
+ Con cái XX: có 2 NST X --> 1 loại giao tử X;
Con đực XO: có 1 NST X --> 1 loạ giao tử mang X và một loại không mang NST giới tính nào.
- Ở bọ nhạy: con cái XO và con đực XX.

3. Sự di truyền liên kết với giới tính

a. Gen nằm trê NST X

* Thí nghiệm: Do tình cờ phát hiện một đột biến mắt trắng ở ruồi đực, Moocgan đã tiến hành thí nghiệm với mục đích tìm hiểu quy luật di truyền của tính trạng này. Ông tiến hành lai thuận và lai nghịch như sau:
- Phép lai thuận:
Pt/c: Ruối cái mắt đỏ x Ruồi đực mắt trắng
$F_1$: 100% Ruồi (cái và đực) mắt đỏ
$F_2$ 100% ruồi cái mắt đỏ : 50% Ruồi đực mắt đỏ : 50% Ruồi đực mắt trắng
- Phép lai nghịch:
Pt/c: Ruồi cáu mắt trắng x Ruồi đực mắt đỏ
$F1$: 100% ruồi đực mắt trắng : 100% ruồi cái mắt đỏ
$F_2$: 50% ruồi cái mắt đỏ : 50% ruồi cái mắt trắng : 50% ruồi đực mắt đỏ : 50% ruồi đực mắt trắng
* Giải thích:
- Từ kết quả $F_1$ và $F_2$ của phép lai thuận --> Mắt đỏ (W) là trội hoàn toàn so với mắt trắng (w).
- Vì ruồi mắt tắng $F_2$ toàn là con đực nên Moocgan cho rằng gen quy định sự di truyền tính trạng màu mắt trắng có liên quan với giới tính:
+ Tính trạng mắt trắng do một đột biến gen lặn trên NST X của ruồi đực, Y không mang gen do đó cơ thể đực (XY) chỉ cần một gen lặn trên NST X ($X^wY$)thì tính trạng mắt trắng được biểu hiện.
+ Hiếm thấy ruồi cái (XX) mắt trắng vì nếu chỉ một gen lặn mắt trắng trên cặp NST XX ($X^WX^w$) thì ruồi cái vẫn mắt đỏ, chỉ khi cặp XX mang cả 2 alen lặn ($X^wX^w$) thì mới biểu hiện mắt trắng.
* Cơ sở tế bào học của phép lai
Sự phân ly của cặp NST giới tính trong giảm phân và sự tổ hợp lại của chúng qua thụ tinh đã dẫn đến sự phân ly và tổ hợp của cặp gen quy định màu mắt.
* Sơ đồ lai (tự viết)
* Kết luận:
- Phép lai thuận và phép lai nghịch đối với các tính trạng di truyền liên kết với giới tính cho kết quả khác nhau.
- Quy luật di truyền tính trạng do gen trên NST X là quy luật di truyền chéo (Bố truyền gen lặn cho con gái và biểu hiện ở cháu ngoại trai).

b. Gen nằm trên NST Y

- NST giới tính Y ở một số loài hầu như không có mang gen; Ở người trên NST Y có 78 gen trong đó có các gen quy định nam tính (phát hiện năm 2004).
- Ở một số loài, NST Y có mang gen ở vùng không tương đồng nên không có alen tương ứng trên NST X nên các tính trạng do các gen nay quy định luôn được biểu hiện ở một giới (ví dụ ở người thì chỉ biểu hiện ở nam giới, có cặp NST XY, --> Quy luật di truyền các gen trên Y (không có alen tương ứng trên X) là di truyền thẳng.
Ví dụ: Tất dính ngón tay số 2 và 3; dúm lông mọc trên vành tai do các gen đột biến nằm trên Y và chỉ biểu hiện ở nam.

Nhận xét

  1. Thế còn nhận xét phép lai nghịch thì sao hả thầy ơi??

    Trả lờiXóa
  2. dạ thầy ơi cho em hỏi X^ABD X^abd giảm phân tạo ra những giao tử nào ạ?

    Trả lờiXóa

Đăng nhận xét

Cảm ơn bạn đã phản hồi, chúc quý độc giả sức khỏe và thành đạt!

ĐỀ XUẤT RIÊNG CHO BẠN

Tính số nhiễm sắc thể, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân và giảm phân

Loài ong mật có bộ NST lưỡng bội 2n=32. Hợp tử của loài trải qua nguyên phân. Hãy cho biết có bao nhiêu NST, crômatit, tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì của quá trình nguyên phân? Để giải bài tập sinh học trên trước hết các bạn cần nhớ một số vấn đề sau: NST nhân đôi ở kì trung gian (pha S) trở thành NST kép, tồn tài trong tế bào đến cuối kì giữa. Vào kì sau, NST kép bị chẻ dọc tại tâm động, tách thành 2 NST đơn, phân li đồng đều về 2 cực tế bào. Crômatit chi tồn tại ở NST kép, mỗi NST kép có 2 crômatit. Mỗi NST dù ở thể đơn hay kép đều mang một tâm động. Vậy có bao nhiêu NST trong tế bào thì sẽ có bấy nhiêu tâm động. Do vậy, gọi 2n là bộ NST lưỡng bội của loài, số NST, số crômatit, số tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì quá trình nguyên phân như bảng sau: Kì trung gian Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối Số NST đơn 0 0 0 4n 2n Sô NST kép 2n 2n 2n 0 0 Số crômatit 4n 4n 4n 0 0 Số tâm động 2n 2n 2n 4n 2n T

Chu kỳ tế bào, quá trình nguyên phân và giảm phân

Trong chương trình sinh học lớp 10 thì nội dung về chu kỳ tế bào, nguyên phân và giảm phân các em cần học kỹ và làm bài tập liên quan. Đây là kiến thức hết sức quan trọng để có thể học tiếp những kiến thức liên quan ở lớp tiếp tiếp theo. Cơ chế nguyên phân Cơ chế giảm phân Kiến thức các em đọc ở sách giáo khoa sinh học lớp 10, ở phần này tác giả chỉ trích một số câu hỏi thường gặp trong nội dung chuyên đề chu kỳ tế bào, quá trình nguyên phân và giảm phân. Câu 1. Trình bày khái niệm và nêu những giai đoạn của chu kì tế bào? – Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào liên tiếp. Một chu kì tế bào bao gồm kì trung gian và quá trình nguyên phân. Kì trung gian gồm ba pha theo thứ tự là G1 , S, G2, trong đó pha G1 là thời kì sinh trưởng chủ yếu của tế bào; pha S diễn ra sự nhân đôi của ADN và nhiễm sắc thể. Kết thúc pha S, tế bào sẽ chuyển sang pha G2, lúc này tế bào sẽ tổng hợp tất cả những gì còn lại cần cho quá trình phân bào. Nguyên phân diễn ra ngay sau pha G2

Tính số loại và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con

Vận dụng toán xác suất để giải nhanh các bài tập sinh học phần quy luật phân li độc lập như: xác định số loại kiểu gen, kiểu hình ở đời con hay tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con trong các phép lai khi biết kiểu gen của bố mẹ mà không cần viết sơ đồ lai. Theo quy luật phân li độc lập ta hiểu rằng: một phép lai có n cặp tính trạng, thực chất là n phép lai một cặp tính trạng. Như vậy khi đề bài cho biết kiểu gen có bố mẹ và tuân theo quy luật phân li độc lập thì ta chỉ cần dung toán xác suất để xác định nhanh số loại cũng như tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con theo quy tắc sau: Tỉ lệ KG khi xét chung nhiều cặp gen bằng các tỉ lệ KG riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Số KH khi xét chung nhiều cặp tính trạng bằng số KH riêng của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Ví dụ:  Cho biết A - hạt vàng : a- hạt xanh; B- hạt trơn : b - hạt nhăn; D - thân cao : d- thân thấp. Tính trạng trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: AabbDd x AaBbdd  sẽ cho số loại và tỉ lệ kiểu g