Chuyển đến nội dung chính

30 câu bài tập trắc nghiệm sinh học phần Quy luật phân li - Menđen

Tuyển tập 30 bài tập trắc nghiệm sinh học phần Quy luật phân li để các em làm quen với dạng bài tập các quy luật di truyền.

1. Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Phép lai nào sau đây cho $F_1$ có tỉ lệ kiểu hình là 3 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng?
A. Aa x Aa
B. AA x Aa
C. Aa x aa
D. AA x aa
2. Bản chất quy luật phân ly của Menđen là:
A. Sự phân ly đồng đều của các alen về các giao tử trong quá trình giảm phân.
B. Sự phân ly kiểu hình ở $F_2$ theo tỉ lệ 1 : 2 : 1.
C. Sự phân ly kiểu hình ở $F_2$ theo tỉ lệ 3 : 1.
D. Sự phân ly kiểu hình ở $F_2$ theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1.
3. Ở đậu Hà Lan, hạt vàng là trội hoàn toàn so với hạt xanh. Cho giao phấn giữa cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh, tỉ lệ kiểu hình ở cây $F_1$ sẽ như thế nào? Biết một gen qui định một tính trạng.
A. 100% hạt vàng.
B. 3 hạt vàng : 1 hạt xanh.
C. 1 hạt vàng : 1 hạt xanh.
D. 5 hạt vàng : 3 hạt xanh.
4. Ở người kiểu gen $I^AI^A$, $I^OI^A$ qui định nhóm máu A; kiểu gen $I^BI^B$ qui định nhóm máu B; kiểu gen $I^AI^B$ qui định nhóm máu AB; kiểu gen $I^OI^O$ qui định nhóm máu O. Tại một nhà hộ sinh người ta nhầm lẫn hai đứa trẻ sơ sinh với nhau. Trường hợp nào sau đây không cần biết nhóm máu của người cha mà vẫn có thể xác định được đứa trẻ nào là con của người mẹ nào?
A. Hai người mẹ có nhóm máu AB và nhóm máu O. Hai đứa trẻ có nhóm máu O và nhóm máu AB.
B. Hai người mẹ có nhóm máu A và nhóm máu B. Hai đứa trẻ có nhóm máu B và nhóm máu A.
C. Hai người mẹ có nhóm máu A và nhóm máu O. Hai đứa trẻ có nhóm máu O và nhóm máu A.
D. Hai người mẹ có nhóm máu B và nhóm máu O. Hai đứa trẻ có nhóm máu O và nhóm máu B.
5. Cho cây thân cao lai với cây thân cao, $F_1$ được 75% cây thân cao, 25% cây thân thấp. Để khẳng định cây thân cao là tính trạng trội thì phải có điều kiện:
A. Mỗi gen chỉ có 2 alen.
B. P phải thuần chủng.
C. Mỗi cặp gen nằm trên một cặp NST tương đồng.
D. Tính trạng do một cặp gen quy định.
6. Ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Cho cây thân cao giao phấn với cây thân cao, thu được $F_1$ gồm 900 cây thân cao và 299 cây thân thấp. Tính theo lý thuyết, tỉ lệ cây $F_1$ tự thụ phấn cho $F_2$ gồm toàn cây thân cao so với tổng số cây ở $F_1$ là:
A. 1/2.
B. 3/4.
C. 2/3
D. 1/4.
7. Trường hợp nào sau đây được xem là lai thuận nghịch?
A. (đực) AA x (cái) aa và (đực) Aa x (cái) aa.
B. (đực) AA x (cái) aa và (đực) aa x (cái) AA.
C. (đực) AA x (cái) aa và (đực) AA x (cái) aa.
D. (đực) Aa x (cái) Aa và (đực) Aa x (cái) AA.
8. Hai anh em sinh đôi cùng trứng, người anh cưới vợ có nhóm máu A sinh đứa con có nhóm máu B; người em cưới vợ có nhóm máu B sinh đứa con có nhóm máu A. Kiểu gen, kiểu hình của hai anh em nói trên là:
A. ${{I}^{A}}{{I}^{B}}$ (nhóm máu AB).
B. $I^AI^A$ hoặc $I^OI^A$ (nhóm máu A).
C. $I^BI^B$ hoặc $I^OI^B$ (nhóm máu B).
D. $I^OI^O$ (nhóm máu O).
9. Ở người gen b gây bệnh bạch tạng nằm trên nhiễm sắc thể thường. Một cặp vợ chồng đều bình thường mang gen gây bệnh thì xác suất để sinh đứa con đầu lòng là con trai không bệnh bạch tạng là:
A. 1/4.
B. 3/4.
C. 1/8.
D. 3/8.
10. Xét một gen có 2 alen (A và a) quy định một cặp tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn. Có bao nhiêu phép lai cho đời con $F_1$ chỉ có 1 kiểu gen?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
11. Xét một gen có 2 alen (A và a) quy định một cặp tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn. Có bao nhiêu phép lai cho đời con $F_1.$ chỉ có 1 kiểu hình?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
12. Cá chép không vảy có kiểu gen Aa, cá chép có vảy là aa, kiểu gen AA làm cho trứng không nở thành con. Khi lai hai cá chép không vảy thì tỉ lệ kiểu hình ở đời con là:
A. 1 cá chép không vảy : 3 cá chép có vảy.
B. 3 cá chép không vảy : 1 cá chép có vảy.
C. 2 cá chép không vảy : 1 cá chép có vảy.
D. 1 cá chép không vảy : 2 cá chép có vảy.
13. Một người đàn ông có bố mẹ bình thường và ông nội bị bệnh galacto huyết, lấy một người vợ bình thường có bố mẹ bình thường nhưng cô em gái bị bênh galacto huyết. Người vợ hiện đang mang thai con đầu lòng. Biết bệnh galacto huyết do đột biến gen lặn trên nhiễm sắc thể thường quy định và mẹ của người đàn ông này không mang gen gây bệnh. Xác suất đứa con sinh ra bị bệnh galacto huyết là:
A. 0,063
B. 0,083
C. 0,043
D. 0,111
* Một gen có 2 alen (alen A qui định quả dài; alen a qui định quả ngắn) và tính trạng trội là trội hoàn toàn. Sử dụng dữ liệu trên để trả lời từ câu 14 đến câu 22.
14. Sự tổ hợp của 2 alen trên tạo được số kiểu gen là:
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
15. Số kiểu tự thụ phấn của các kiểu gen là:
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
16. Số kiểu giao phấn tự do giữa các kiểu gen là:
A. 3
B. 4
C. 5
D. 6
17. Đem lai giữa cây quả dài với cây quả ngắn, đời $F_1$ xuất hiện toàn cây quả dài. Kiểu gen của 2 cây ở P là:
A. Aa x aa.
B. AA x aa.
C. AA x Aa.
D. Aa x Aa.
18. Đem lai giữa cây quả dài với cây quả ngắn, đời $F_1$ xuất hiện toàn cây quả dài. tiếp tục cho các cây dời $F_1$ giao phấn thì tỉ lệ phân li kiểu hình đời $F_2$ sẽ là:
A. 50% quả dài : 50% quả ngắn.
B. 100% quả dài.
C. 75% quả dài : 25% quả ngắn.
D. 25% quả dài : 75% quả ngắn.
19. Đem lai giữa cây quả dài với cây quả ngắn, đời $F_1$ xuất hiện toàn cây quả dài. tiếp tục cho cây $F_1$ lai phân tích, tỉ lệ phân li kiểu gen ở $F_a$ sẽ là:
A. 1 AA : 1 aa.
B. 1 Aa : 1AA.
C. 1Aa : 1 aa.
D. 1AA : 2 Aa : 1 aa.
20. Đem lai giữa cây quả dài với cây quả ngắn, đời $F_1$ xuất hiện toàn cây quả dài, tiếp tục cho các cây dời $F_1$ giao phấn thu được $F_2$. Đem cây $F_1$ giao phấn với cây quả dài $F_2$, tỉ lệ phân li kiểu hình ở $F_3$ sẽ là:
A. 3 quả dài : 1 quả ngắn.
B. 1 quả dài : 1 quả ngắn.
C. 3 quả ngắn : 1 quả dài.
D. Tất cả đều quả dài.
21. Đem lai giữa cây quả dài với cây quả ngắn, đời $F_1$ xuất hiện toàn cây quả dài, tiếp tục cho các cây dời $F_1$ giao phấn thu được $F_2$. Cho một cây quả dài $F_2$ tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu gen ở đời $F_3$ sẽ là:
A. 1 AA : 2 Aa : 1aa hoặc 100% AA.
B. 1 AA : 2 Aa : 1aa hoặc 100% aa.
C. 1 AA : 2 Aa : 1aa hoặc 1 AA : 1 aa.
D. 1 AA : 2 Aa : 1aa hoặc 1Aa : 1aa.
22. Đem lai giữa cây quả dài với cây quả ngắn, đời $F_1$ xuất hiện toàn cây quả dài, tiếp tục cho các cây dời $F_1$ giao phấn thu được $F_2$. Cho một cây quả ngắn $F_2$ tự thụ phấn, sẽ thi được kết quả $F_3$ sẽ là:
A. Có 1 kiểu gen và tỉ lệ kiểu hình là 1 : 1.
B. Có 2 kiểu gen và tỉ lệ kiểu hình là 1 : 1.
C. Chỉ có 1 kiểu gen đồng hợp lặn và đồng tính về kiểu hình.
D. Chỉ có 1 kiểu gen đồng hợp lặn và kiểu hình đều quả dài.
* Ở người, gen B: quy định da bình thường; alen b: bị bệnh bạch tạng, gen này nằm trên nhiễm sắc thể thường. Sử dụng dữ liệu để trả lời từ câu 23 đến câu 30.
23. Bố bình thường, mẹ bạch tạng sinh con bình thường. Kiểu gen của bố mẹ là:
A. (bố) bb x (mẹ) BB.
B. (bố) bb x (mẹ) BB hoặc (bố) Bb x (mẹ) bb.
C. (bố) Bb x (mẹ) Bb.
D. (bố) Bb x (mẹ) bb.
24. Mẹ không mắc bệnh có thể sinh con mắc bệnh trong trường hợp nào sau đây:
A. Bố mắc bệnh.
B. Mẹ có kiểu gen dị hợp, bố có kiểu gen dị hợp hay đồng hợp lặn.
C. Bố mẹ đều có kiểu gen dị hợp.
D. Mẹ có kiểu gen dị hợp.
25. Bố có kiểu gen dị hợp, mẹ phải có kiểu gen như thế nào để con họ không mắc bệnh?
A. Dị hợp.
B. Đồng hợp lặn.
C. Đồng hợp trội.
D. Đồng hợp trội hoặc dị hợp.
26. Cho rằng bố mẹ đều có kiểu gen dị hợp. Hãy tính xác suất cặp vợ chồng này sinh 1 đứa con bình thường?
A. 25%.
B. 75%.
C. 50%.
D. 12,5%.
27. Cho rằng bố mẹ đều có kiểu gen dị hợp. Hãy tính xác suất cặp vợ chồng này sinh 1 đứa con mắc bệnh?
A. 25%.
B. 75%.
C. 50%.
D. 100%.
28. Cho rằng bố mẹ đều có kiểu gen dị hợp. Hãy tính xác suất cặp vợ chồng này sinh 2 đứa con bình thường?
A. 25%.
B. 12,5%.
C. 56,25%.
D. 75%.
29. Cho rằng bố mẹ đều có kiểu gen dị hợp. Hãy tính xác suất cặp vợ chồng này sinh 1 đứa con gái mắc bệnh?
A. 25%.
B. 6,25%.
C. 12,5%.
D. 50%.
30. Cho rằng bố mẹ đều có kiểu gen dị hợp. Hãy tính xác suất cặp vợ chồng này sinh 1 đứa con trai mắc bệnh và 1 đứa con gái bình thường?
A. 9,375%.
B. 18,75%.
C. 3,125%.

Nhận xét

  1. Thầy ơi, cho em xin lời giải câu 30 được không ạ? em không hiểu

    Trả lờiXóa
  2. thầy ơi cho em xin lời giải được không ạ?

    Trả lờiXóa
  3. Trả lời
    1. Hiện tại mình có bộ tài liệu Tiếp Cận kì thi THPT Quốc Gia 2018, trong đó có đầy đủ nhé! Còn muốn in bài viết thì cứ in website bình thường thôi "Ctrl + P".

      Xóa

Đăng nhận xét

Cảm ơn bạn đã phản hồi, chúc quý độc giả sức khỏe và thành đạt!

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tính số nhiễm sắc thể, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân và giảm phân

Loài ong mật có bộ NST lưỡng bội 2n=32. Hợp tử của loài trải qua nguyên phân. Hãy cho biết có bao nhiêu NST, crômatit, tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì của quá trình nguyên phân? Để giải bài tập sinh học trên trước hết các bạn cần nhớ một số vấn đề sau: NST nhân đôi ở kì trung gian (pha S) trở thành NST kép, tồn tài trong tế bào đến cuối kì giữa. Vào kì sau, NST kép bị chẻ dọc tại tâm động, tách thành 2 NST đơn, phân li đồng đều về 2 cực tế bào. Crômatit chi tồn tại ở NST kép, mỗi NST kép có 2 crômatit. Mỗi NST dù ở thể đơn hay kép đều mang một tâm động. Vậy có bao nhiêu NST trong tế bào thì sẽ có bấy nhiêu tâm động. Do vậy, gọi 2n là bộ NST lưỡng bội của loài, số NST, số crômatit, số tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì quá trình nguyên phân như bảng sau: Kì trung gian Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối Số NST đơn 0 0 0 4n 2n Sô NST kép 2n 2n 2n 0 0 Số crômatit 4n 4n 4n 0 0 Số tâm động 2n 2n 2n 4n 2n T

Số lượng tế bào con, số NST cần cung cấp, số thoi vô sắc xuất hiện (hoặc bị phá hủy) qua nguyên phân

Để làm tốt bài tập sinh học dạng này các bạn cần xem lý thuyết về nguyên phân trước. Ngoài ra có thể xem thêm dạng bài tập về tính số NST, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân . Sau đây mình sẽ hướng dẫn các bạn làm bài tập tiếp theo: dạng bài tập về tính số lượng tế bào con, số NST cần cung cấp, số thoi vô sắc xuất hiện (bị phá huỷ) qua nguyên phân. Trước tiên các bạn cần hiểu và nhớ một số công thức sau Số tế bào sinh ra qua nguyên phân: + Một tế bào qua k lần nguyên phân sẽ hình thành $2^k$ tế bào con. + a tế bào đều nguyên phân k lần, số tế bào con được tạo thành là: $a.2^k$ tế  bào. Số NST đơn môi trường cần cung cấp: + Một tế bào lưỡng bội (2n NST) qua k lần nguyên phân, số NST đơn môi trường nội bào cần cung cấp: $2^k.2n-2n =  (2^k-1)2n$. + Vậy, a tế bào có 2n NST đều nguyên phân k lần, môi trường cần cung cấp số NST là: $a.(2^k-1)2n$. Số thoi vô sắc xuất hiện, bị phá hủy: + Thoi vô sắc xuất hiện ở kì trước, bị phân hủy hoàn toàn vào kì cuối. Vậy có ba

Tính số loại và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con

Vận dụng toán xác suất để giải nhanh các bài tập sinh học phần quy luật phân li độc lập như: xác định số loại kiểu gen, kiểu hình ở đời con hay tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con trong các phép lai khi biết kiểu gen của bố mẹ mà không cần viết sơ đồ lai. Theo quy luật phân li độc lập ta hiểu rằng: một phép lai có n cặp tính trạng, thực chất là n phép lai một cặp tính trạng. Như vậy khi đề bài cho biết kiểu gen có bố mẹ và tuân theo quy luật phân li độc lập thì ta chỉ cần dung toán xác suất để xác định nhanh số loại cũng như tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con theo quy tắc sau: Tỉ lệ KG khi xét chung nhiều cặp gen bằng các tỉ lệ KG riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Số KH khi xét chung nhiều cặp tính trạng bằng số KH riêng của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Ví dụ:  Cho biết A - hạt vàng : a- hạt xanh; B- hạt trơn : b - hạt nhăn; D - thân cao : d- thân thấp. Tính trạng trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: AabbDd x AaBbdd  sẽ cho số loại và tỉ lệ kiểu g

Chu kỳ tế bào, quá trình nguyên phân và giảm phân

Trong chương trình sinh học lớp 10 thì nội dung về chu kỳ tế bào, nguyên phân và giảm phân các em cần học kỹ và làm bài tập liên quan. Đây là kiến thức hết sức quan trọng để có thể học tiếp những kiến thức liên quan ở lớp tiếp tiếp theo. Cơ chế nguyên phân Cơ chế giảm phân Kiến thức các em đọc ở sách giáo khoa sinh học lớp 10, ở phần này tác giả chỉ trích một số câu hỏi thường gặp trong nội dung chuyên đề chu kỳ tế bào, quá trình nguyên phân và giảm phân. Câu 1. Trình bày khái niệm và nêu những giai đoạn của chu kì tế bào? – Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào liên tiếp. Một chu kì tế bào bao gồm kì trung gian và quá trình nguyên phân. Kì trung gian gồm ba pha theo thứ tự là G1 , S, G2, trong đó pha G1 là thời kì sinh trưởng chủ yếu của tế bào; pha S diễn ra sự nhân đôi của ADN và nhiễm sắc thể. Kết thúc pha S, tế bào sẽ chuyển sang pha G2, lúc này tế bào sẽ tổng hợp tất cả những gì còn lại cần cho quá trình phân bào. Nguyên phân diễn ra ngay sau pha G2

Vai trò của thận và gan trong cần bằng áp suất thẩm thấu

Môi trường bên trong cơ thể sinh vật (nội môi) nói chung và cơ thể người nói riêng luôn được duy trì ổn định. Ví dụ như người trưởng thành có nhiệt độ thân nhiệt khoảng 37,5 độ C, áp suất thẩm thấu trong máu và dịch mô khoảng 0,9atp, nồng độ gulozo (đường) trong máu khoảng 108 - 140mg/dl, nồng độ pH khoảng 7.35 – 7.45 ... Điều gì xảy ra nếu như các điều kiện lí hóa bên trong cơ thể chúng ta không còn ở trong vùng bình thường? Khi cơ thể chúng ta nhiệt độ quá cao hay quá thấp; điều gì sẽ xảy ra khi nồng độ đường trong máu luôn quá cao hay quá thấp; điều gì sẽ xảy ra khi áp suất thẩm thấu trong cơ thể luôn cao hay thấp hơn mức bình thường? Câu trả lời chung là cơ thể không còn khỏe mạnh (hay là đã bị bệnh). Trong nội dung bài này chúng ta cùng nhau tìm hiểu có chế để cân bằng áp suất thẩm thấu trong trong môi trường bên trong cơ thể mà cụ thể là trong máu (dịch tuần hoàn). Áp suất thẩm thấu trong máu phụ thuộc vào lượng nước và nồng độ các chất hòa tan trong máu mà chủ yếu là hà

Bài tập liên quan đến chu kì tim

Dạng bài tập liên quan đến chu kì tim thuộc chủ đề sinh lí tuần hoàn ở phần sinh lí động vật trong chương trình sinh học lớp 11. Phần bài tập này thường được ra trong các kì thi HSG cấp trường, cấp tính môn sinh học. Như chúng ta đã biết, đối với người trưởng thành (bình thường) thì mỗi chu kì tìm gồm có 3 pha (pha co tâm nhĩ, pha co tâm thất và pha dãn chung) với tổng thời gian của một chu kì tim là 0,8 giây. Trong đó: Pha co tâm nhĩ: 0,1 giây Pha co tâm thất: 0,3 giây Pha giãn chung: 0,4 giây Những động vật khác cũng tương tự, trong mỗi chu kì tìm cũng gồm 3 pha nhưng thời gian mỗi pha cũng như tổng thời gian của mỗi chu kì là có thể khác nhau ở các loài động vật khác nhau. Nêu như thời gian của mỗi chu kì tim càng ít thì số nhịp tim (số chu kì tim) trong mỗi phút (60 giây) càng cao và ngược lại. Nếu gọi: Q: lưu lượng máu đẩy vào động mạch / phút (lưu lượng tim). Qs: lượng máu bơm vào động mạch / chu kì tim. f: số chu kì tìm/phút (số nhịp tim). V1: thể tích m

Hướng dẫn giải chi tiết đề thi THPT Quốc Gia 2019 môn SINH HỌC

Bài giải chi tiết đề thi THPT Quốc Gia 2019 môn Sinh học - mã đề 218. Ban biên tập sẽ cập nhật thêm bài phân tích kèm lời giải chi tiết cho những câu khó trong đề. 1. Nội dung đề thi sinh học 2019 - mã 218 Câu 81: Cà độc dược có bộ NST 2n=24. Theo lí thuyết, số nhóm gen liên kết của loài này là: A. 8. B. 12. C. 16. D. 24 Câu 82: Theo vĩ độ, rừng mưa nhiệt đới (rừng ẩm thường xanh nhiệt đới) là khu sinh học phân bố ở vùng nào sau đây? A. Cận Bắc Cực. B. Bắc Cực. C. Nhiệt đới. D. Ôn đới. Câu 83: Trong quá trình phiên mã, nuclêôtit loại U ở môi trường nội bào liên kết bổ sung với loại nuclêôtit nào của gen? A. T. B. A. C. X. D. G. Câu 84: Sinh vật nào sau đây có cặp NST giới tính ở giới cái là XX và giới đực là XY? A. Thỏ. B. Bướm. C. Chim. D. Châu chấu. Câu 85: Quá trình chuyển hóa $NH_4^+$ thành $NO_3^-$ do hoạt động của nhóm vi khuẩn A. cố định nitơ. B. nitrat hóa. C. amôn hóa. D. phản nitrat hóa. Câu 86: Trong ống tiêu hóa củ

Phương pháp giải bài tập sinh học: Tìm xác suất xuất hiện số alen trội, lặn ở đời con

Tìm xác suất xuất hiện số alen trội, lặn ở thế hệ con trong phép lai thuộc quy luật di truyền phân li độc lập là dạng bài tập sinh học khó . Nếu chúng ta dùng phương pháp chia riêng từng cặp gen để tính sau đó gộp lại thì  tốn khá nhiều thời gian mà dễ nhầm lẫn. Vì vậy hôm tôi cố gắng tìm công thức chung áp dụng cho mọi trường hợp của đề bài một cách nhanh chóng.  Ở dưới tôi đã đưa ra công thức chung (sẽ chứng minh công thức trong một chuyên đề khác để các bạn cần tìm hiểu chuyên sâu) có kèm theo 2 ví dụ điển hình. Sau khi hiểu công thức các bạn vận dụng để làm 5 bài tập vận dụng có đáp án kèm theo. Các bạn cần trao đổi thêm vui lòng phản hồi (comment) ở cuối bài viết. Toán xác suất trong di truyền học phân tử A. Phương pháp chung: Ở phép lai mà tổng số cặp gen dị hợp của bố và mẹ là n , thì ở đời con loại cá thể có k  alen trội chiếm tỉ lệ $\frac{C_{n}^{k-m}}{2^n}$. Trong đó m là số cặp gen đồng hợp trội ở cả bố và mẹ. Ví dụ 1: Ở phép lai AaBbdd x AabbDd, loại cá th

Công thức tính áp suất thẩm thấu của tế bào

Một dung dịch đường glucozơ có nồng độ 0,01M. Hãy xác định áp suất thẩm thấu của dung dịch ở nhiệt độ 25 độ C? Thư của bạn Hoàng Yến Hướng dẫn cho bạn Hoang Yến: Bài này ta dung công thức tính áp suất thẩm thấu (ASTT) của tế bào như sau: P = RTCi = 0,82.(273+25).0,01.1 = 0,24354 (atm) Công thức tính áp suất thẩm thấu (ASTT) của tế bào như sau: P = RTCi P : Áp suất thẩm thấu (atm) R : hăng số ≈ 0,082 amt/độ K.mol T : nhiệt độ tuyệt đối ( º K) = ( º C) + 273 C : nồng độ mol/l; C = n/V; n: số mol chất tan; V: thể tích dung dịch i: hệ số Van Hôp, lượng tiểu phân chất tan phân ly và tái hợp khi tan vào dung mô:   i = 1 + α(n-1) i = (n/n0)(ν-1) + 1 =  α (ν-1) + 1 α  = n/n0 n: số mol chất đã điện li n0: tổng số mol chất hòa tan v: số ion tạo ra từ 1 phân tử chất điện li. Áp suất thẩm thấu của dung dịch lỏng chứa chất tan không điện li thỏa mãn phương trình: P = CRT Thay C = n/V = m/MV à ta được: PV = (m/M)RT V: thể tích dung dịch (lít) chứa m gam chất tan. M: Khối lượng phân t

Bài tập di truyền quần thể ngẫu phối khi có tác động của chọn lọc tự nhiên

Giả sử thế hệ xuất phát của một quần thể ngẫu phối có tần số alen A là p ; tần số alen a là q và chọn lọc tự nhiên loại bỏ hoàn toàn kiểu hình động hợp lặn (kiểu gen aa bị chết ở giai đoạn phôi) thì tần số alen và thành phần kiểu gen qua các thế hệ ngẫu phối như sau: Bài tập trắc nghiệm về quần thể ngẫu phối Quá trình ngẫu phối thì $F_1$ sẽ có thành phần kiểu gen là $p^2$ AA : 2pq Aa : $q^2$ aa . Do aa bị chết ở giai đoạn phôi nên tỉ lệ kiểu gen ở $F_1$ là: $p^2$ AA : 2pq Aa , suy ra tần số alen ở $F_1$ là: Tần số alen a = $\frac{pq}{p^2+2pq}=\frac{q}{1+q}$ n số alen A = $1-\frac{q}{1+q}=\frac{1}{1+q}$ Thành phần kiểu gen ở thế hệ F2 là: ${{\left( \frac{1}{1+q} \right)}^{2}}$AA : $2\frac{1}{1+q}\frac{q}{1+q}$Aa : ${{\left( \frac{q}{1+q} \right)}^{2}}$aa Vì aa bị chết ở giai đoạn phối nên thành phân kiểu gen của $F_2$ là: $\frac{1}{1+2q}$AA : $\frac{2q}{1+2q}$Aa, suy ra tần số alen ở $F_2$ là: Tần số alen a = $\frac{q}{1+2q}$ Tần số alen A = $\frac{1+q}{1+2q}$ Qu