Chuyển đến nội dung chính

Xác định số lượng và tỉ lệ phần trăm từng loại nuclêôtit trong phân tử ADN (hay gen)

Dạng bài tập sinh học về tính số lượng và tỉ lệ % từng loại  nuclêôtit trên cả 2 mạch của phân tử ADN (hay gen). Để giải bài tập này bạn cần lưu ý một số vấn đề sau:

Cần nhớ:

  • Các nuclêôtit trên hai mạch đơn của ADN (hay gen) liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung
  • A liên kết với T và ngược lại (T liên kết với A)
  • G liên kết với X và ngược lai (X liên kết với G)

Công thức

  • Số lượng từng loại nuclêôtit
+ A=T; G=X => $\frac{A+G}{T+X}=1$
+ N=A+T+G+X=2A+2G=2T+2X
+ A+G=T+X= $\frac{N}{2}$
  • Tỉ lệ % từng loại nuclêôtit
+ %A=%T; %G=%X
+ %(A+T+G+X) = 100% => %(A+G)=%(T+X)=50%N

Bài tập trắc nghiệm vận dụng

1. Gen có hiệu số gữa nuclêôtit loại T với loại nucleoit khác bằng 20%. Tỉ lệ phần trăm từng loại nuclêôtit của gen là:
A. A=T=15%; G=X=35%
B. A=T=35%; G=X=65%
C. A=T=35%; G=X=15%
D. A=T=30%; G=X=20%
2. Gen có A > G và có tổng giữa hai loại nuclêôtit bổ sung cho nhau bằng 52%. Tỉ lệ % từng loại nuclêôtit của gen là:
A. A=T=26%; G=X=74%
B. A=T=26%; G=X=24%
C. A=T=24%; G=X=26%
D. A=T=74%; G=X=26%
3. Gen có A < G và tỉ lệ giữa hai loại nuclêôtit bằng 3/5. Tỉ lệ % các loại nuclêôtit của gen là:
A. A=T=18,755%; G=X=31,25%
B. A=T=21,8%; G=X=28,2%
C. A=T=31,25%; G=X=18,75%
D. A=T=37,5%; G=X=62,5%
4. Gen có tỉ lên (X+G)/(A+T)=7/9. Tỉ lệ % từng loại nuclêôtit của gen là:
A. A=T=6,25%; G=X=93,75%
B. A=T=43,75%; G=X=56,25%
C. A=T=28,125%; G=X=21,875%
D. A=T=21,875%; G=X=28,125%
5. Gen có X=3T. Tỉ lệ % từng loại nuclêôtit của gen là:
A. A=T=12,5%; G=X=37,5%
B. A=T=25%; G=X=75%
C. A=T=12,5%; G=X=87,5%
D. A=T=10%; G=X=30%
6. Gen có T > X và tích giữa hai loại nuclêôtit không bổ sung bằng 4%. Tỉ lệ % mỗi loại nuclêôtit của gen là:
A. A=T=60%; G=X=40%
B. A=T=70%; G=X=30%
C. A=T=30%; G=X=20%
D. A=T=40%; G=X=10%
7. Gen có T=14,25% tổng số nuclêôtit. Tỉ lệ phần trăm từng loại nuclêôtit của gen là:
A. A=T=14,25%; G=X=86,75%
B. A=T=7,125%; G=X=42,475%
C. A=T=14,25%; G=X=35,75%
D. A=T=G=X=14,25%
8. Gen có X < A và có $T^{2}+X^{2}=13%$. Tỉ lệ % từng loại nuclêôtit của gen là:
A. A=T=20%; G=X=30%
B. A=T=35%; G=X=15%
C. A=T=30%; G=X=20%
D. A=T=40%; G=X=10%
9. Một gen cấu trúc có tỉ lệ $\frac{A+T}{G+X}=\frac{3}{7}$ và có khối lượng 582000đvC. Số lượng từng loại nuclêôtit của gen là:
A. A=T=679; G=X=291
B. A. A=T=291; G=X=679
C. A. A=T=582; G=X=388
D. A. A=T=1358; G=X=582
10. Một gen cấu trúc có tỉ lệ $\frac{A+T}{G+X}=1,5$ và tổng số nuclêôtit bằng 3000. Số nuclêôtit từng loại của gen là:
A. A. A=T=900; G=X=600
B. A. A=T=600; G=X=900
C. A. A=T=G=X=600
D. A. A=T=G=X=900
Bạn phải hoàn thành hoàn thành những bài tập sinh học mà mình đã đưa ra ở trên trước khi tìm hiểu về phương pháp giải bài tập về số Nu từng loại trên mỗi mạch đơn của ADN hay gen.

Nhận xét

  1. Có thể giải chi tiết câu số 9 ra được không ạ

    Trả lờiXóa
  2. Câu 9: 100%/(3+7)=10%
    => A+T =10% * 7= 70% => A=T=35%
    => G=X=15%
    M=N*300
    <=> 582000=N*300
    => N= 1940
    =>A=T=35%*N=679
    =>G=X= (1940-679*2)/2=291
    Chọn A

    Trả lờiXóa
  3. Có thể giải chi tiết câu số 8 đc ko ạ?

    Trả lờiXóa
  4. cho e hỏi một bài được không ạ
    đề : một gen ở tế bào nhân sơ dài 5100 Ao có tổng phần trăm của A và T ở mạch 1 chiếm 60% số nu của mạch, có hiệu số % của A gấp 2 lần tỉ lệ của G.
    câu hỏi a) xác định tỉ lệ phần trăm từng loại nu của gen
    b) xác định số liên kết hỉdro của gen
    c) xác định số nu trên hai mạch đơn của gen

    Trả lờiXóa
  5. một gen ở tế bào nhân sơ dài 5100 Ao có tổng số phần trăm của A và T ở mạch 1 chiếm 60% có số hiệu % ở mạch 2 giữa X với G bằng 10% và tỉ lệ phần trăm của A gấp 2 lần tỉ lệ phần trăm của G
    a) xác định tỉ lệ phần trăm từng loại nu của gen
    b) xác định số liên kết hidro của gen
    c) xác định số nu trên hai mạch đơn của gen

    Trả lờiXóa
  6. Ai có thể chỉ mk cách làm c8 đk k ?

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Ta có T+X=50%=0.5 => T=0.5-X
      Thay vào ta co (0.5-X)^2 + X^2=0.13
      Giai pt bac 2 ta có 2 nghiệm là X=0.3 và X=0.2 mà ta có T>X nên ta chọn X=0.2 và T=0.3. Ta chọn đáp án C nhé

      Xóa
  7. Giải hộ e bài này vs ạ
    Cho N= 2400. A= 20%
    a) Tính L
    b) Tính liên kết hidro của ADN

    Trả lờiXóa
  8. Giải hộ e bài này vs ạ
    Một phân tử mARN có các loại nu A=180 ,G = 325 , X =135 ,U= 420
    a> tính số liên kết H có trong gen tổng nên mARN trên
    B> tính % các loại nu và chiều dài của gen
    C> tính phân tử lượng của ARN trên.cho pk Mnu= 300đvC

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Chịu khó seach trong website đã có hướng dẫn cho những dạng bài tập cơ bản này!

      Xóa
  9. tích số %G và %X là 4% ,số liên kết hidro là 2880 tính từng loại kiểu gì vậy ạ?

    Trả lờiXóa
  10. Câu 6 ai giải giúp với đaq cần gấp ạ

    Trả lờiXóa
  11. Một gen có tỉ số nu từng loại trong mạch thứ nhất như sau: %A = 40%, %T
    = 30%, %G = 20%, X = 300nu.
    a. Tính tỷ lệ phần trăm và số lượng từng loại nu ở mỗi mạch.
    b. Tính tỉ lệ phần trăm và số lượng từng loại nu trong cả gen

    Trả lờiXóa
  12. Một gen có chiều dài 4080 angston. Hiệu số phần trăm giữa nucleotit loại T với loại nucleotit khác không bổ sung với nó bằng 30%. xác định tổng số nu , khối lượng phân tử , số chu kì xoắn . giải hộ mk vs

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Theo đề: L=4080
      => N = 2400nu; C=N/20=120 vòng; M =N.300=720000đvC
      Và %T-%G = 30%
      Theo NTBS: %T+%G=50%
      => T=T = 40%N = 960 nu; G=X=10% = 240 nu

      Xóa
  13. Một gen có chiều dài 4080 angston. Hiệu số phần trăm giữa nucleotit loại T với loại nucleotit khác không bổ sung với nó bằng 30%. xác định tổng số nu , khối lượng phân tử , số chu kì xoắn

    Trả lờiXóa
  14. xd tổng số liên kết H và số liên kết hóa trị nối giữa các nu của gen . cx cái đề đó giải mk ý này cái

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Công thức có sẵn rồi mà em. Chịu khó đọc sẽ hữu ích hơn nhiều em! ban đầu khó rồi hiểu dần sẽ thấy dễ thôi!

      Xóa
  15. Giải giúp e câu này vs ạ
    N=3200,A=15%,mạch 1 có T1=10%,mạch 2 có G=40% tính tỉ lệ % số nu ở mỗi mạch.
    Giải chi tiết giúp e với

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Theo đề ra:A=T=15%
      =>G=X=35%
      Ta có:%A=%A1+%T1/2
      <=>15%=%A1+10%/2
      <=>%A1=20%
      Lại có:%G=%G1+%G2/2
      <=>35%=%G1+40%/2
      <=>%G1=30%
      %X1=%G2=40%
      Vậy:%A1=%T2=20%
      %T1=%A2=10%
      %G1=%X2=30%
      %X1=%G2=40%
      chắc thế =))

      Xóa
  16. Cho em xin hết kết quả được ko ạ
    E xin cảm ơn <3

    Trả lờiXóa
  17. Trả lời
    1. Ta có: A+G=X+T=N=1920nu
      Công thức tính phần trăm:
      %A= A/N*100% vậy thay vào, suy ra %A=%T=35,7% (vì A=T)
      Tương tự:
      %G= G/N*100%=62,5%=%X

      Xóa
  18. Giải hộ vs ạ 1gen có khối lượng trung bình là 900000 đvc,, có tỉ lệ (A+T) /(G+X) =2/3.số liên kết hidro có trong gen

    Trả lờiXóa
  19. Cho 1 đoạn của ADN, tỉ lệ số Nu từng loại trong mạch đơn thứ nhất A=40% T=20% G=30% X= 312. Xác định:
    a. Tỉ lệ % từng loại Nu trong ADN
    B. Số lượng từng loại Nu trong ADN
    Giúp e vs ạ. E cám ơn

    Trả lờiXóa
  20. Cho e hỏi bài này vs : Cho A=30%=900nu.Tính N

    Trả lờiXóa
  21. Gen 2 có A=3/5X . Tính tỉ lệ phần trăm từng loại nu của gen

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. 1 gen có A = 1/4 G tỉ lệ % từng loại nu của gen

      Xóa
    2. Theo nguyên tắc bổ sung (NSBT) thì %A + %G = 50% (1); Theo đề G = 4A (2).
      Từ (1) và (2), suy ra: %A = %T = 10%; %G=%X = 40%.

      Xóa
  22. Gen có G^3+T^3=0,035 và có G<T . Giá trị nào sau đây đúng ?
    A. A^3 = 0,02;G=X=0,015
    B. A=T=30%;G=X=15%
    C.T^3=10%,G^3=3%
    d. cả a và c đúng
    giải giúp mk với , mình cảm ơn

    Trả lờiXóa
  23. Giúp mời với
    Nếu cho mạch 1 của đoạn adn có A1=15% và T1=10% thì số lượng và tỉ lệ phần trăm của từng loại nucleotit là bao nhiêu

    Trả lờiXóa
  24. Có thể giải chi tiết câu số 1 ra giùm em được không ạ

    Trả lờiXóa
  25. giúp em vs A1=300 A2=100 G1=120 G2=200 tính số lượng là tỉ lệ phần trăm mỗi loại nu trên mỗi mạch đơn và cả phântử
    ADN

    Trả lờiXóa
  26. Ai đó giải giúp em câu này được k ạ!!
    Trên mạch 1 có A+T=60%
    Trên mạch 2 có X-G=10%, tích số giữa A với T là 5% (A>T)
    Xác định tỉ lệ % từng loại nu trên mỗi mạch và cả gen ??
    *Giúp em đi ạ*

    Trả lờiXóa

Đăng nhận xét

Cảm ơn bạn đã phản hồi, chúc quý độc giả sức khỏe và thành đạt!

Bài đăng phổ biến từ blog này

Cấu trúc và chức năng của ARN

ARN là bản sao từ một đoạn của ADN (tương ứng với một gen), ngoài ra ở một số virút ARN là vật chất di truyền. 1. Thành phần: Cũng như ADN, ARN là đại phân tử sinh học được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là nuclêôtit. Mỗi đơn phân (nuclêôtit) được cấu tạo từ 3 thành phần sau: Đường ribôluzơ: $C_5H_{10}O_5$ (còn ở ADN là đường đềôxi ribôluzơ $C_5H_{10}O_4$).Axit photphoric: $H_3PO_4$.1 trong 4 loại bazơ nitơ (A, U, G, X). Các nuclêôtit chỉ khác nhau bởi thành phần bazơ nitơ, nên người ta đặt tên của nuclêôtit theo tên bazơ nitơ mà nó mang. 2. Cấu trúc ARN:  ARN có cấu trúc mạch đơn: Các ribônuclêôtit liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị giữa $H_3PO_4$ của ribônuclêôtit này với đường $C_5H_{10}O_5$ của ribônuclêôtit kế tiếp. Tạo nên một chuỗi pôli nuclêôtit (kích thước của ARN ngắn hơn rất nhiều so với kích thước của ADN.Có 3 loại ARN: - ARN thông tin (mARN): sao chép đúng một đoạn mạch ADN theo nguyên tắc bổ sung nhưng trong đó A thay cho T. - ARN ribôxôm (rARN): …

Cấu tạo và cơ chế đóng mở khí khổng

Ở thực vật có hai con đường thoát hơi nước ở lá là: thoát hơi nước qua khí khổng và thoát hơi nước qua lớp Cutin. Đối với thoát hơi nước qua khí khổng thì lượng nước thoát ra trong một khoảng thời gian (tốc độ thoát hơi nước) phụ thuộc và số lượng khí khổng cũng như độ đóng mở của khí khổng. Vậy khí khổng có cấu tạo như thế nào và cơ chế đóng mở của khí khổng ra sao? chúng ta sẽ tìm hiểu trong nội dung của bài này:
Câu tạo khí khổng Khí khổng được cấu tạo bở 2 tế bào hình hạt đậu nằ áp sát nhau tạo thành lỗ khí. Trong mỗi tế bào hình hạt đậu có chứa lục lạp, nhân và các bào quan khác như tế bào bình thường. Nhưng màng tế bào ở phía lỗ khí dày hơn ở phía đối diện.
Cơ chế đóng - mở khí khổng Khi 2 tế bào hình hình hạt đậu cấu tạo nên khí khổng trương nước, thành mỏng của tế bào hình hạt đậu căng ra làm cho thành dày cong theo => Khí khổng mở rộng (Hình a).  Khi mất nước, thành mỏng hết căng và thành dày duỗi thẳng => khí khổng đóng lại (Hình b). Tuy nhiên chúng ta lưu ý rằng là k…

Phiên mã ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực

Phiên mã là quá trình truyền thông tin di truyền từ phân tử ADN mạch kép sang phân tử ARN mạch đơn. Đây là quá trình tổng hợp ARN. Phiên mã diến ra ở kỳ trung gian, lúc nhiễm sắc thể ở dạng dãn xoắn. 1. Cơ chế phiên mã ở sinh vật nhân sơ: Quá trình phiên mã được phân thành 3 Giai đoạn: khởi động, kéo dài kết thúc. Giai đoạn khởi động: Dưới tác động của enzim ARN-pôlimeraza một đoạn của phân tử ADN (gen) được tháo xoắn và tách 2 mạch đơn ra, trong đó một mạch đơn được dùng làm khuôn để tổng hợp ARN. Giai đoạn kéo dài: + Khi enzim ARN-pôlimeraza di động trên mạch khuôn, mỗi nuclêôtit trên mạch khuôn kết hợp với 1 ribonuclêotit trong môi trường nội bào theo nguyên tắc bổ sung (A-U, T-A, G-X, X-G) + Enzim di động theo chiều 3’ => 5’ và sợi ARN được tổng hợp theo chiều 5’ => 3’. Giai đoạn kết thúc: + Khi enzim ARN-pôlimeraza dịch chuyển gặp dấu hiệu kết thúc thì ngừng lại và nhã mạch khuôn ra, đồng thời mạch ARN được tổng hợp xong và tách khỏi enzim và mạch khuôn. Hai mạch ADN liên …

Tính tổng số nuclêôtit trong ADN hay Gen

ADN là một đại phân tử sinh học được cấu trúc theo nguyên tắc đa phân các đơn phân là nucleotit. Trong tự nhiên thì phân tử ADN có nhiều dạng cấu trúc nhưng dạng phổ biến nhất là cấu trúc ADN theo dạng B; Trong chương trình sinh học phổ thông thi chúng ta cũng chủ yếu bàn đến cấu trúc dạng B của ADN mà thôi.
Nếu bạn chưa biết cấu trúc ADN dạng B như thế nào thì hãy xem trước bài viết cấu trúc dạng B của phân tử ADN; Còn ở đây chúng ta chủ yếu bàn đến cách vận dụng lý thuyết về ADN vào giải những bài tập cụ thể liên quan đến cấu trúc ADN dạng B. Trước hết chúng ta bắt đầu với dạng bài tập đơn gian nhất trong series bài vết giải bài tập ADN cơ bản, và đây là bài đầu tiên sẽ hướng dẫn cách tính số nuclêôtit trong phân tử ADN (hay gen) khi biết một trong các đại lượng như: chiều dài ADN, khối lượng ADN, số liên kết hóa trị, số vòng xoắn. Sau đây chúng ta sẽ xem ví dụ về tính số nuclêôtit của ADN (có thể là phân tử ADN hoàn chỉnh hay chỉ là một đoạn ADN) cho từng trường hợp cụ thể:
Khi biết…

Khái niệm, cấu trúc và phân loại Gen

Ngày nay những câu hỏi được đặt ra về gen là: Bản chất thực sự của gen là gì? Hoạt động của gen như thế nào? Gen chứa đựng thông tin di truyền gì? Và tất cả các gen về cơ bản có giống nhau không? Trong mục này chúng ta sẽ trả lời cho các câu hỏi đề cập ở trên. Gen là gì? Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hóa một sản phẩm xác định (một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN). Cấu trúc của gen: Ở đây mình chỉ hướng dẫn các bạn tìm hiểu  về cấu trúc của gen cấu trúc (gen điều hòa cũng có cấu trúc tương tự gen cấu trúc). Cấu trúc chung của gen cấu trúc được chia làm 3 vùng trình tự nuclêôtit theo thứ tự sau: Vùng điều hòa (vùng khởi đầu): nằm ở đầu gen, mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã.Vùng mã hóa: nằm ở giữa gen, mang thông tin mã hóa axit amin.Vùng kết thúc: nằm ở cuối gen, mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
Phân loại gen: Người ta dựa vào vai trò của các sản phẩm gen người ta chia gen thành loại là gen cấu trúcgen điều hòa Gen cấu trúc: mang thông …

Tính số nhiễm sắc thể, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân và giảm phân

Loài ong mật có bộ NST lưỡng bội 2n=32. Hợp tử của loài trải qua nguyên phân. Hãy cho biết có bao nhiêu NST, crômatit, tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì của quá trình nguyên phân? Để giải bài tập sinh học trên trước hết các bạn cần nhớ một số vấn đề sau:
NST nhân đôi ở kì trung gian (pha S) trở thành NST kép, tồn tài trong tế bào đến cuối kì giữa. Vào kì sau, NST kép bị chẻ dọc tại tâm động, tách thành 2 NST đơn, phân li đồng đều về 2 cực tế bào.Crômatit chi tồn tại ở NST kép, mỗi NST kép có 2 crômatit.Mỗi NST dù ở thể đơn hay kép đều mang một tâm động. Vậy có bao nhiêu NST trong tế bào thì sẽ có bấy nhiêu tâm động.Do vậy, gọi 2n là bộ NST lưỡng bội của loài, số NST, số crômatit, số tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì quá trình nguyên phân như bảng sau: Kì trung gian Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối Số NST đơn 0 0 0 4n 2n Sô NST kép 2n 2n 2n 0 0 Số crômatit 4n 4n 4n 0 0 Số tâm động 2n 2n 2n 4n 2n Tương tự như vậy  bạn cũng có thể tìm được số NST, số crômatit, số tâm động có tron…

Tính số loại và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con

Vận dụng toán xác suất để giải nhanh các bài tập sinh học phần quy luật phân li độc lập như: xác định số loại kiểu gen, kiểu hình ở đời con hay tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con trong các phép lai khi biết kiểu gen của bố mẹ mà không cần viết sơ đồ lai.

Theo quy luật phân li độc lập ta hiểu rằng: một phép lai có n cặp tính trạng, thực chất là n phép lai một cặp tính trạng. Như vậy khi đề bài cho biết kiểu gen có bố mẹ và tuân theo quy luật phân li độc lập thì ta chỉ cần dung toán xác suất để xác định nhanh số loại cũng như tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con theo quy tắc sau: Tỉ lệ KG khi xét chung nhiều cặp gen bằng các tỉ lệ KG riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau.Số KH khi xét chung nhiều cặp tính trạng bằng số KH riêng của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau.
Ví dụ: Cho biết A - hạt vàng : a- hạt xanh; B- hạt trơn : b - hạt nhăn; D - thân cao : d- thân thấp. Tính trạng trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: AabbDd x AaBbdd sẽ cho số loại và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình riên…

Tương quan giữa tổng số nuclêôtit với chiều dài, khối lượng và số chu kì xoắn của ADN (hay gen)

Trong phân tử ADN thì ta chỉ cần biết một trong các đại lượng tổng số nuclêôtit hoặc chiều dài hoặc khối lượng hoặc số kì xoắn ta sẽ tính được các đại lượng còn lại. Từ phần lý thuyết về cấu trúc của ADN (hay gen) ta cần nhớ một số dữ liệu sau để làm bài tập sinh học đơn giản về cấu trúc ADN: Cần nhớ:Chiều dài của ADN chính là chiều dài một mạch đơn và mỗi nuclêôtit có kích thước 3,4 ăngstrôn.Chiều dài của một chu kì xoắn là 34 ăngstrôn (tức là 10 cặp nuclêôtit hay 20 nuclêôtit).  Lưu ý:.Khối lượng trung bình của mỗi Nu trong ADN (hay gen) là 300đvC. Quy ước (gọi):N là tổng số nucleotit của phân tử ADN (hay gen);L là chiều dài của ADN (hay gen);M là khối lượng của ADN (hay gen);C là số chu kì xoắn của ADN (hay gen).  Công thức tính các đại lượng trong ADN:L = 3,4.N/2 (ăngstrôn) => N = 2L/3,4 (Nu)M = N.300 (đvC) => N = M/300 (Nu)M = 300.2L/3,4 (đvC) => L = 3,4.M/300.2 (ăngstrôn)C = N/20 = L/3,4.10 = M/20.300 (chu kì) Bài tập trắc nghiệm áp dụng: Trước khi là bài tập bên dưới …

3 đặc điểm cấu tạo và sinh lí của tế bào lông hút thích nghi với chức năng hút nước và ion khoáng

Quá trình hấp thụ nước diễn ra tại các tế bào lông hút của rễ. Để thực hiện tốt chức năng của hút nước và dinh dưỡng (ion khoáng) của mình, các tế bào lông hút có 3 đặc điểm cơ bản sau:
Thành tế bào mỏng, không thấm cutin.Chỉ có một không bào trung tâm lớn.Áp suất thẩm thấu rất cao do hoạt động hô hấp ở rễ mạnh.
Nhờ 3 đặc điểm trên mà các dạng nước tự do và dạng nước liên kết không chặt từ đất được tế bào lông hút hấp thụ một cách dễ dàng nhờ sự chênh lệch về áp suất thẩm thấu (nươc di chuyển từ nơi có áp suất thẩm thấu thấp đến nới có áp suất thẩm thấu cao) hay nói một cách khác, nhờ sự chênh lệch về thế nước (từ thế nước cao đến thế nước thấp).

Và một điều hiển nhiên là quá trình hút nước tại các tế bào lông hút của rễ sẽ đồng nghĩa với việc hút các ion khoáng (dinh dưỡng) được hòa tan trong nước. Tuy nhiên tế bào lông hút hấp thụ nước và ion khoáng cần có sự tham gia của các yếu tố khác ngoài đặc điểm của tế bào lông hút như đã nếu ở trên. 
Quá tình hút nước và ion khoáng từ đất và…
-