Chuyển đến nội dung chính

Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia SINH HỌC 4.0 - phiên bản 2022

Năm học 2022 Quảng Văn Hải đã phát hành bản mới nhất  Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia SINH HỌC 4.0   Trình bày đẹp hơn, mãu in đẹp hơn, đóng thành sách. Gộp lại 1 cuốn cho tiện mang theo. Cập nhật nội dung đã đề cập ở kỳ thi THPT Quốc Gia , đề minh họa và các đề thi thử mới nhất. Bổ sung phần trắc nghiệm sinh học 11 (trích từ các trường chuyên cả nước). Nâng cấp hệ thống hỗ trợ kiểm tra, hỗ trợ online  Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia SINH HỌC 4.0 sẽ giúp gì cho bạn? Hệ thống kiến thức lý thuyết từ cơ bản đến chuyên sâu, đặc biệt những nội dung sách giáo khoa chưa có điều kiện phân tích; những nội dung hay bị hiểu nhầm. Hơn 100 bài tập mẫu phủ kín các dạng bài tập sinh học THPT, các bài tập được trình bày dễ hiểu theo bản chất và cách giải nhanh nâng cao bằng công thức toán. Đặt biệt có lưu ý những nội dung hay lỗi mà học sinh thường gặp phải. Khoảng 2000 câu hổi trắc nghiệm được sắp xếp theo chuyên đề, các em có đủ bộ câu hỏi để tự luyện mà không cần phải mu

Đề thi vào chuyên sinh Lê Khiết năm 2020-2021

 Câu 1: (2,0 điểm)

      1. Có thể dùng phép lai nào để xác định 2 cặp gen (Aa, Bb) nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể khác nhau hay nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể? Biết rằng gen quy định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường và tính trạng trội là trội hoàn toàn. Quá trình giảm phân không có trao đổi chéo và không xảy ra đột biến.

Nội dung

Điểm

* Dùng phép lai phân tích:

- Nếu Fa phân li KH theo tỉ lệ 1:1:1:1 thì 2 cặp gen Aa, Bb nằm trên 2 cặp NST khác nhau.

- Nếu Fa phân li KH theo tỉ lệ 1:1 thì 2 cặp gen Aa, Bb liên kết trên cùng 1 cặp NST.

 

0,125

 

0,125

* Cho các cá thể tự thụ:

- Nếu F2 phân li KH theo tỉ lệ 9:3:3:1 thì 2 cặp gen Aa, Bb nằm trên 2 cặp NST khác nhau.

  - Nếu F2 phân li KH theo tỉ lệ 3:1 hoặc 1:2:1 thì các gen quy định các tính trạng liên kết trên cùng 1 NST.

 

0,125

0,125

2. Ở một loài thực vật lưỡng bội, cho cây thân cao, quả đỏ giao phấn với cây thân thấp, quả vàng (P), thu được F1 gồm 100% cây thân cao, quả đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình 56,25% cây thân cao, quả đỏ; 18,75% cây thân cao, quả vàng; 18,75% cây thân thấp, quả đỏ; 6,25% cây thân thấp, quả vàng. Biết rằng không xảy ra đột biến.

a. Xác định quy luật di truyền và xác định kiểu gen F1.

b. Trong số cây thân cao, quả vàng F2, cây thuần chủng chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

 c. Lấy ngẫu nhiên một cây F2 cho tự thụ phấn, thu được F3 có tỉ lệ kiểu hình là 3:1. Không cần lập sơ đồ lai, hãy biện luận và xác định các phép lai cho kết quả phù hợp với tỉ lệ kiểu hình trên?

Nội dung

Điểm

a.

* HS xác định được trội lặn, quy ước gen

0,25

* Xét chung 2 cặp tính trạng: (3:1)x(3:1) = 9: 3: 3: 1

à Quy luật phân li độc lập; Kiểu gen F1 là AaBb

 

0,5

b.

* Cây thân cao, quả vàng F2 gồm 1AAbb, 2Aabb

à Cây thuần chủng AAbb chiếm tỉ lệ 1/3

0,25

c.

- Trường hợp 1: tỉ lệ F3 là (3: 1) = (3:1) x 1

+ Tính trạng chiều cao có tỉ lệ 3: 1 thì kiểu gen của F2$Aa\times Aa$.

+ Tính trạng màu sắc tỉ lệ 100% thì kiểu gen của F2$BB\times BB$hoặc $bb\times bb$

 AaBB x AaBB và Aabb x Aabb

0,25

- Trường hợp 2: (3: 1) = 1 x (3:1)

+ Tính trạng màu quả có tỉ lệ 3: 1 thì KG của F2Bb x Bb.

+ Tính trạng chiều cao có tỉ lệ 100% thì KG của F2AA x AA hoặc aa x aa.

⇒ aaBb x aaBb và AABb x AABb

0,25

 

Câu 2: (2,5 điểm)

      1. Nêu những đặc điểm của ADN đặc trưng cho từng loài sinh vật. Những cơ chế nào duy trì các đặc điểm đặc trưng này ở các loài sinh sản hữu tính?

Nội dung

Điểm

- ADN đặc trưng cho từng loài sinh vật bởi

+ Số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp các nucleotit.

 

0,25

+ Tỉ lệ (A + T)/ (G + X)

  + Hàm lượng ADN trong nhân tế bào

Lưu ý: Học sinh có thể chỉ viết 1 trong 2 ý

0,25

- Những cơ chế nào duy trì các đặc điểm đặc trưng: nhân đôi ADN, phân li và tổ hợp nhiễm sắc thể trong giảm phân và thụ tinh.

0,25

 

2. Một đoạn gen B có trình tự các nucleotit ở vùng mã hóa như sau:

Mạch khuôn/mạch gốc

3’ T-A-X-T-G-G-T -X-X-T-X-A-A-T-G-A-T-T  5’

Mạch bổ sung

 5’ A-T-G-A-X-X-A-G-G-A-G-T-T-A-X-T-A-A 3 ’

Phân tử mARN thực hiện quá trình tổng hợp chuỗi axit amin. Các bộ ba trên mARN mã hóa các axit amin: 5’UAX3’ quy định Tyr; 5’AUG3’ quy định Met; 5’AGG3’ quy định Arg; 5’AAG3’ quy định Lys; 5’AGU3’ quy định Ser; 5’AXX3’ quy định Thr; một trong các bộ ba 5’UAA3’, 5’UAG3’, 5’UGA3’ đóng vai trò kết thúc dịch mã.

a. Xác định trình tự các đơn phân của phân tử mARN được tổng hợp từ gen trên.

b. Xác định trình tự các axit amin được tổng hợp từ mạch mARN trên.

c. Khi gen B bị đột biến điểm (đột biến chỉ liên quan đến 1 cặp nucleotit trên gen) thành gen b, gen b ít hơn gen B một liên kết hidro. Tính số nucleotit mỗi loại ở đoạn gen đột biến.

d. Khi đoạn gen B bị đột biến điểm không làm thay đổi chiều dài nhưng tạo chuỗi polypeptit ngắn đi 1 axit amin. Hãy xác định dạng đột biến và vị trí xảy ra đột biến. Giải thích.

Nội dung

Điểm

a. Trình tự mARN là: 5’AUG-AXX-AGG-AGU-UAX-UAA3’

0,5

b. Trình tự acid amin là: Met-Thr-Arg-Ser-Tyr.

0,5

c.

- Đột biến điểm gen B thành gen b làm giảm 1 liên kết hidro chứng tỏ là đột biến dạng thay thế G-X thành A-T

 

0,25

- Số nucleotit mỗi loại của gen B là: A = T = 11, G = X = 7;

- Số nucleotit mỗi loại của của đoạn gen b là: A = T = 12, G = X = 6

0,25

 

d.

- Đột biến không làm thay đổi chiều dài chứng tỏ dạng đột biến thay thế

- Đột biến làm chuỗi polypeptit ngắn đi một axit amin chứng tỏ đột biến xảy ra ở bộ ba thứ 5 à đột biến thay thế tại nucleotit thứ 15 tạo bộ ba kết thúc ở bộ ba thứ 5. Vì vậy tổng hợp chuỗi polypeptit mới có số lượng axit amin giảm đi 1.

 

0.25

 

Câu 3: (2,5 điểm)

1. Thường biến là gì? Phân biệt thường biến với đột biến gen.

 

Nội dung

Điểm

Thường biến: là những biến đổi kiểu hình của cùng một kiểu gen phát sinh trong đời cá thể dưới ảnh hưởng trực tiếp của môi trường

0,25

 

Thường biến

Đột biến gen

Xuất hiện đồng loạt, theo một hướng xác định

Xuất hiện riêng lẻ, vô hướng

Chỉ làm biến đổi kiểu hình mà không làm thay đổi kiều gen nên không di truyền được.

Làm biến đổi kiểu gen nên di truyền được cho đời sau.

Do tác động trực tiếp của điều kiện môi trường.

Do tác động trực tiếp của các tác nhân gây đột biến như tác nhân vật lý, hóa học,…

Không phải là nguồn nguyên liệu của chọn giống và tiến hóa. Giúp sinh vật thích nghi với điều kiện môi trường.

Là nguồn nguyên liệu của chọn giống và tiến hóa.

 

0,25

 

0,25

 

0,25

 

0,25

 

2. Ở một loài thú, xét một cơ thể đực có kiểu gen AaBb tiến hành giảm phân tạo giao tử. Theo lý thuyết, hãy xác định:

a. Loại giao tử được tạo thành khi cơ thể trên giảm phân bình thường.

b. Tỉ lệ các loại giao tử có thể được tạo thành khi 3 tế bào sinh tinh của cơ thể trên giảm phân bình thường.

c. Loại giao tử đột biến có thể được tạo thành khi có một số tế bào sinh tinh trong quá trình giảm phân cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường.

Nội dung

Điểm

a. Cơ thể trên giảm phân tạo ra 4 loại giao tử là: AB, Ab, aB, ab.

0,5

b. Có 4 trường hợp:

- 1AB: 1ab

- 1Ab: 1aB

- 2AB: 2ab: 1Ab: 1aB

- 1AB: 1ab: 2Ab: 2Ab

 

0,125

0,125

0,125

0,125

c. (Aa, O)x(B, b) = AaB, Aab, B, b

0,25

Câu 4: (1,0 điểm)

1. Ở đậu, cho các giống có kiểu gen sau đây:

- Giống số 1: AAbbdd                    - Giống số 2: AaBbDd

- Giống số 3: aaBBdd                     - Giống số 4: aaBBDD

a. Muốn có ưu thế lai cao thì phải cho những giống nào lai với nhau? Giải thích.

b. Giả sử giống số 2 cho năng suất cao, theo em có nên dùng giống đó để nhân giống không?

Giải thích.

Nội dung

Điểm

a. Để có ưu thế lai cao thì chọn giống số 1 và số 4 lai với nhau vì con lai ở trạng thái dị hợp tử có ưu thế lai cao nhất.

0,25

b.

- Có thể nếu dùng giống đó nhân giống vô tính (nuôi cấy mô …)

0,125

- Không, nếu dùng giống đó cho sinh sản hữu tính thì con lai sẽ mất ưu thế lai.

0,125

2. Phả hệ sau đây mô tả một bệnh di truyền ở người do một trong hai alen của một gen quy định. Biết rằng không có đột biến mới phát sinh ở tất cả những người trong phả hệ.


 

a. Bệnh trên do gen trội hay gen lặn quy định? Gen gây bệnh nằm trên nhiễm sắc thể thường hay nhiễm sắc thể giới tính? Giải thích.

b. Tính xác suất sinh người con gái không bị bệnh này của cặp vợ chồng ở thế hệ III.

Nội dung

Điểm

a.

- Bệnh do gen lặn quy định vì bố mẹ bình thường sinh con bị bệnh

- Bệnh do gen nằm trên nhiễm sắc thể thường vì mẹ bị bệnh nhưng con trai không bị bệnh.

0,25

b.

- Ở thế hệ III: Bố (Aa) x Mẹ (Aa) à ¾ A- và ¼ aa.

àVì vậy, xác suất sinh con gái không bị bệnh là 3/8

0,25

 

Câu 5: (2,0 điểm)

      1. Quan hệ giữa các cá thể trong hiện tượng tự tỉa ở thực vật là mối quan hệ gì? Trong thực tiễn sản xuất, cần làm gì để tránh sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể sinh vật làm giảm năng suất vật nuôi, cây trồng ?

Nội dung

Điểm

- Cạnh tranh cùng loài

0,25

- Cạnh tranh khác loài

0,25

- Nuôi, trồng với mật độ vừa phải, đảm bảo về dinh dưỡng…

0,25

- Thực hiện việc tách đàn, tỉa thưa ở thực vật khi cần thiết

0,25

      2. Các phát biểu sau đây là đúng hay sai

[1] Trong một quần xã sinh vật, mỗi loài có thể tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn khác nhau.

[2] Số lượng cá thể sinh vật ăn thịt bao giờ cũng nhiều hơn số lượng cá thể con mồi.

[3] Quần xã sinh vật càng đa dạng về thành phần loài thì các chuỗi thức ăn càng có ít mắt xích chung.

[4] Các chất độc khó phân hủy thường tích lũy càng nhiều ở sinh vật có bậc dinh dưỡng càng thấp.

Nội dung

Điểm

[1] Đúng

0,125

[2] Sai, số lượng cá thể sinh vật ăn thịt thường ít hơn số lượng con mồi

0,125

[3] Sai, càng có nhiều mắc xích chung

0,125

[4] Sai, tích lũy càng nhiều ở bậc dinh dưỡng càng cao.

0,125

3. Một khảo sát tại một hồ nuôi cá thát lát lấy thịt cho thấy mức độ khai thác cá ở lứa tuổi trước sinh sản, đang sinh sản và sau sinh sản lần lượt là 42%, 28% và 30%. Từ kết quả trên, em hãy đưa ra nhận định về mức độ khai thác cá tại hồ đã phù hợp chưa? Giải thích.

Nội dung

Điểm

Khai thác chưa hợp lý vì:

- Khai thác chủ yếu các cá thể ở nhóm tuổi trước sinh sản, làm cho quần thể cạn kiệt. Sau một thời gian quần thể rơi vào trạng thái giảm sút.

 

0,25

- Khai thác lứa tuổi sau sinh sản còn ít à chứng tỏ chưa khai thác hết tiềm năng của hồ nuôi làm giảm hiệu quả về mặt kinh tế.

0,25

 

Nhận xét

ĐỀ XUẤT RIÊNG CHO BẠN

Tính số nhiễm sắc thể, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân và giảm phân

Loài ong mật có bộ NST lưỡng bội 2n=32. Hợp tử của loài trải qua nguyên phân. Hãy cho biết có bao nhiêu NST, crômatit, tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì của quá trình nguyên phân? Để giải bài tập sinh học trên trước hết các bạn cần nhớ một số vấn đề sau: NST nhân đôi ở kì trung gian (pha S) trở thành NST kép, tồn tài trong tế bào đến cuối kì giữa. Vào kì sau, NST kép bị chẻ dọc tại tâm động, tách thành 2 NST đơn, phân li đồng đều về 2 cực tế bào. Crômatit chi tồn tại ở NST kép, mỗi NST kép có 2 crômatit. Mỗi NST dù ở thể đơn hay kép đều mang một tâm động. Vậy có bao nhiêu NST trong tế bào thì sẽ có bấy nhiêu tâm động. Do vậy, gọi 2n là bộ NST lưỡng bội của loài, số NST, số crômatit, số tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì quá trình nguyên phân như bảng sau: Kì trung gian Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối Số NST đơn 0 0 0 4n 2n Sô NST kép 2n 2n 2n 0 0 Số crômatit 4n 4n 4n 0 0 Số tâm động 2n 2n 2n 4n 2n T

Chu kỳ tế bào, quá trình nguyên phân và giảm phân

Trong chương trình sinh học lớp 10 thì nội dung về chu kỳ tế bào, nguyên phân và giảm phân các em cần học kỹ và làm bài tập liên quan. Đây là kiến thức hết sức quan trọng để có thể học tiếp những kiến thức liên quan ở lớp tiếp tiếp theo. Cơ chế nguyên phân Cơ chế giảm phân Kiến thức các em đọc ở sách giáo khoa sinh học lớp 10, ở phần này tác giả chỉ trích một số câu hỏi thường gặp trong nội dung chuyên đề chu kỳ tế bào, quá trình nguyên phân và giảm phân. Câu 1. Trình bày khái niệm và nêu những giai đoạn của chu kì tế bào? – Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào liên tiếp. Một chu kì tế bào bao gồm kì trung gian và quá trình nguyên phân. Kì trung gian gồm ba pha theo thứ tự là G1 , S, G2, trong đó pha G1 là thời kì sinh trưởng chủ yếu của tế bào; pha S diễn ra sự nhân đôi của ADN và nhiễm sắc thể. Kết thúc pha S, tế bào sẽ chuyển sang pha G2, lúc này tế bào sẽ tổng hợp tất cả những gì còn lại cần cho quá trình phân bào. Nguyên phân diễn ra ngay sau pha G2

Tính số loại và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con

Vận dụng toán xác suất để giải nhanh các bài tập sinh học phần quy luật phân li độc lập như: xác định số loại kiểu gen, kiểu hình ở đời con hay tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con trong các phép lai khi biết kiểu gen của bố mẹ mà không cần viết sơ đồ lai. Theo quy luật phân li độc lập ta hiểu rằng: một phép lai có n cặp tính trạng, thực chất là n phép lai một cặp tính trạng. Như vậy khi đề bài cho biết kiểu gen có bố mẹ và tuân theo quy luật phân li độc lập thì ta chỉ cần dung toán xác suất để xác định nhanh số loại cũng như tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con theo quy tắc sau: Tỉ lệ KG khi xét chung nhiều cặp gen bằng các tỉ lệ KG riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Số KH khi xét chung nhiều cặp tính trạng bằng số KH riêng của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Ví dụ:  Cho biết A - hạt vàng : a- hạt xanh; B- hạt trơn : b - hạt nhăn; D - thân cao : d- thân thấp. Tính trạng trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: AabbDd x AaBbdd  sẽ cho số loại và tỉ lệ kiểu g