Chuyển đến nội dung chính

Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia SINH HỌC 4.0 - phiên bản 2022

Năm học 2022 Quảng Văn Hải đã phát hành bản mới nhất  Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia SINH HỌC 4.0   Trình bày đẹp hơn, mãu in đẹp hơn, đóng thành sách. Gộp lại 1 cuốn cho tiện mang theo. Cập nhật nội dung đã đề cập ở kỳ thi THPT Quốc Gia , đề minh họa và các đề thi thử mới nhất. Bổ sung phần trắc nghiệm sinh học 11 (trích từ các trường chuyên cả nước). Nâng cấp hệ thống hỗ trợ kiểm tra, hỗ trợ online  Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia SINH HỌC 4.0 sẽ giúp gì cho bạn? Hệ thống kiến thức lý thuyết từ cơ bản đến chuyên sâu, đặc biệt những nội dung sách giáo khoa chưa có điều kiện phân tích; những nội dung hay bị hiểu nhầm. Hơn 100 bài tập mẫu phủ kín các dạng bài tập sinh học THPT, các bài tập được trình bày dễ hiểu theo bản chất và cách giải nhanh nâng cao bằng công thức toán. Đặt biệt có lưu ý những nội dung hay lỗi mà học sinh thường gặp phải. Khoảng 2000 câu hổi trắc nghiệm được sắp xếp theo chuyên đề, các em có đủ bộ câu hỏi để tự luyện mà không cần phải mu

20 câu trắc nghiệm sinh học nội dung cực dễ trong đề thi TN THPT 2021 lần 1 - Mã 221

 

Câu 1: Thời gian sống có thể đạt tới của 1 cá thể trong quần thể được gọi là

A.  tuổi quần thể                    

B.  tuổi trước sinh sản            

C. tuổi sinh thái         

D. tuổi sinh lí

Câu 2: Một  đoạn NST nào đó đứt ra rồi đảo ngược 1800 và nối lại làm phát sinh đột biến

A.  đảo đoạn NST                  

B.  tự đa bội               

C. dị đa bội                

D. mất đoạn NST

Câu 3: Bằng phương pháp nhân bản vô tính, từ cừu cho trứng có kiểu gen AaBb và cừu cho nhân tế bào có kiểu gen aabb có thể tạo ra  cừu con có kiểu gen

A.  aabb                                  

B. aaBb                      

C. Aabb                     

D. AaBb

Câu 4: Theo lý thuyết, bằng phương pháp gây đột biến tự đa bội, từ các tế bào thực vật có kiểu gen AA, Aa, aa không tạo ra được tế bào tứ bội có kiểu gen nào sau đây?

A.  AAAA                             

B. aaaa                                   

C. AAaa                     

D. Aaaa

Câu  5: Bạn Mai sử dụng dung dịch phân bón để bón qua lá cho cây cảnh trong vườn. Để bón phân hợp lí, bạn Mai cần thực hiện bao nhiêu chỉ dẫn sau đây?

I. Bón đúng liều lượng.                                              

II. Không bón khi đang trời mưa.      

III. Không bón khi trời nắng gắt.                              

IV. Bón phân phù hợp với thời kỳ sinh trưởng của cây.

A. 3                            

B. 2                                        

C. 4                                        

D. 1

Câu 6: Quá  trình tổng hợp phân tử nào sau đây có sự hình thành liên kết peptit giữa  các đơn phân

A.  ADN                    

B. Prôtêin                               

C. mARN                              

D. tARN

Câu 7: Cơ quan nào sau đây ở người là cơ quan thoái hóa?

A.  Phổi                      

B. Răng khôn                         

C. Dạ dày                              

D. Gan

Câu 8: Ở ruồi giấm, thực hiện phép lai P: XDXD  x  XDY tạo ta F1. Theo lý thuyết, F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen

A.  1                                       

B. 2                                        

C. 4                            

D. 3

Câu 9: Một bộ ba chỉ mã hóa cho 1 loại axit amin, điều này chứng tỏ mã di truyền có tính

A.  phổ biến                           

B. liên tục                               

C. thoái hóa               

D. đặc hiệu

Câu 10: Chim sáo  bắt các con rận ký sinh trên lưng trâu rừng để ăn. Mối quan hệ giữa chim sáo và trâu rừng thuộc quan hệ

A. kí sinh                                

B. hợp tác                              

C. hội sinh                  

D. cộng sinh

Câu 11: Theo thuyết  tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào sau đây đóng vai trò sàng lọc và làm tăng số lượng cá thể có kiểu hình thích nghi tồn tại sẳn trong quần thể

A. Chọn lọc tự nhiên                                                             

B. Đột biến                

C. Các yếu tố ngẫu nhiên                                                      

D. Di nhận gen

Câu 12: Quá  trình giảm phân của cơ thể có kiểu gen $\frac{AB}{ab}$ đã xảy ra hoán vị gen. Theo lý thuyết, trong tổng số giao tử được tạo ra, tần số hoán vị gen được tính bằng  tổng tỉ lệ %   của 2 loại  giao tử nào sau đây?

A.  $\underline{AB}$ và $\underline{aB}$

B. $\underline{Ab}$ và $\underline{aB}$

C. $\underline{AB}$ và $\underline{ab}$

D. $\underline{aB}$ và $\underline{ab}$

Câu 13: Một quần thể thực vật tự thụ phấn, xét 1 gen có 2 alen A và a. Theo lý thuyết, quần thể có cấu trúc di truyền nào sau đây có tần số  các kiểu gen không đổi qua  các thế hệ ?

A.100%Aa.                   

B.25%AA: 75%Aa.               

C.100%AA                            

D.50%Aa: 50%aa.

Câu 14: Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất,sự kiện nào sau đây xảy ra ở đại Tân sinh ?

A. Phát sinh côn trùng 

B. Xuất hiện loài người 

C. Phân hóa cá xương           

D. Phát sinh thực vật

Câu 15: Nhân tố sinh thái nào sau đây giúp đa số động vật sống trên cạn có khả năng định hướng trong không gian và có khả năng nhận biết các vật xung quanh

A.  Nước                                

B. Nhiệt độ                            

C. Gió                        

D. Ánh sáng

Câu 16: Trong hệ tiêu hóa của người, dưới tác động của enzim tiêu hóa, prôtêin được biến đổi thành chất nào sau đây?

A. Glucôzơ                            

B. Glixêrol                             

C. Axit amin              

D. Axit béo

Câu 17: Chuột nhắt mang gen hoocmon sinh trưởng của chuột cống  là thành tựu của

A. nhân bản vô tính               

B. công nghệ gen       

C. cấy truyền phôi                 

D. gây đột biến

Câu 18: Nếu mật độ cá thể của 1 quần thể động vật lên quá cao, nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho mọi cá thể trong  quần thể thì thường dẫn tới làm giảm

A.  mức sinh sản                    

B. mức tử vong          

C. mức cạnh tranh                 

D. mức xuất cư

Câu 19: Nhà khoa  học nào sau đây phát hiện ra hiện tượng liên kết gen và hoán vị gen ở ruồi giấm

A. J.Mono                  

B. K.Coren                 

C. G.J.Menden                                

D. T.H.Moocgan

Câu 20: Ở đậu Hà Lan, alen A quy định kiểu hình hạt vàng và alen quy  định kiểu hình nào sau đây được gọi là 1 cặp alen?

A. Thân thấp                          

B. Quả vàng               

C. Hạt xanh               

D. Hoa trắng

Nhận xét

ĐỀ XUẤT RIÊNG CHO BẠN

Tính số nhiễm sắc thể, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân và giảm phân

Loài ong mật có bộ NST lưỡng bội 2n=32. Hợp tử của loài trải qua nguyên phân. Hãy cho biết có bao nhiêu NST, crômatit, tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì của quá trình nguyên phân? Để giải bài tập sinh học trên trước hết các bạn cần nhớ một số vấn đề sau: NST nhân đôi ở kì trung gian (pha S) trở thành NST kép, tồn tài trong tế bào đến cuối kì giữa. Vào kì sau, NST kép bị chẻ dọc tại tâm động, tách thành 2 NST đơn, phân li đồng đều về 2 cực tế bào. Crômatit chi tồn tại ở NST kép, mỗi NST kép có 2 crômatit. Mỗi NST dù ở thể đơn hay kép đều mang một tâm động. Vậy có bao nhiêu NST trong tế bào thì sẽ có bấy nhiêu tâm động. Do vậy, gọi 2n là bộ NST lưỡng bội của loài, số NST, số crômatit, số tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì quá trình nguyên phân như bảng sau: Kì trung gian Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối Số NST đơn 0 0 0 4n 2n Sô NST kép 2n 2n 2n 0 0 Số crômatit 4n 4n 4n 0 0 Số tâm động 2n 2n 2n 4n 2n T

Chu kỳ tế bào, quá trình nguyên phân và giảm phân

Trong chương trình sinh học lớp 10 thì nội dung về chu kỳ tế bào, nguyên phân và giảm phân các em cần học kỹ và làm bài tập liên quan. Đây là kiến thức hết sức quan trọng để có thể học tiếp những kiến thức liên quan ở lớp tiếp tiếp theo. Cơ chế nguyên phân Cơ chế giảm phân Kiến thức các em đọc ở sách giáo khoa sinh học lớp 10, ở phần này tác giả chỉ trích một số câu hỏi thường gặp trong nội dung chuyên đề chu kỳ tế bào, quá trình nguyên phân và giảm phân. Câu 1. Trình bày khái niệm và nêu những giai đoạn của chu kì tế bào? – Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào liên tiếp. Một chu kì tế bào bao gồm kì trung gian và quá trình nguyên phân. Kì trung gian gồm ba pha theo thứ tự là G1 , S, G2, trong đó pha G1 là thời kì sinh trưởng chủ yếu của tế bào; pha S diễn ra sự nhân đôi của ADN và nhiễm sắc thể. Kết thúc pha S, tế bào sẽ chuyển sang pha G2, lúc này tế bào sẽ tổng hợp tất cả những gì còn lại cần cho quá trình phân bào. Nguyên phân diễn ra ngay sau pha G2

Tính số loại và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con

Vận dụng toán xác suất để giải nhanh các bài tập sinh học phần quy luật phân li độc lập như: xác định số loại kiểu gen, kiểu hình ở đời con hay tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con trong các phép lai khi biết kiểu gen của bố mẹ mà không cần viết sơ đồ lai. Theo quy luật phân li độc lập ta hiểu rằng: một phép lai có n cặp tính trạng, thực chất là n phép lai một cặp tính trạng. Như vậy khi đề bài cho biết kiểu gen có bố mẹ và tuân theo quy luật phân li độc lập thì ta chỉ cần dung toán xác suất để xác định nhanh số loại cũng như tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con theo quy tắc sau: Tỉ lệ KG khi xét chung nhiều cặp gen bằng các tỉ lệ KG riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Số KH khi xét chung nhiều cặp tính trạng bằng số KH riêng của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Ví dụ:  Cho biết A - hạt vàng : a- hạt xanh; B- hạt trơn : b - hạt nhăn; D - thân cao : d- thân thấp. Tính trạng trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: AabbDd x AaBbdd  sẽ cho số loại và tỉ lệ kiểu g