Chuyển đến nội dung chính

Đề thi thử TN THPT Quốc Gia năm 2021 - Nghệ An

 Câu 1. Nhóm vi khuẩn nào sau đây có khả năng chuyển hóa $NO_3^-$ thành $N_2$?

A. Vi khuẩn phản nitrat hóa.

B. Vi khuẩn amôn hóa.

C. Vi khuẩn cố định nitơ.

D. Vi khuẩn nitrat hóa.

Câu 2. Động vật nào sau đây hô hấp bằng hệ thống ống khí?

A. Châu chấu.

B. Cá chép.

C. Ếch đồng.

D. Giun đất.

Câu 3. Loại nuclêôtit nào sau đây chỉ có ở ARN mà không có ở ADN?

A. Uraxin.

B. Guanin.

C. Timin.

D. Ađênin.

Câu 4. Dịch mã là quá trình tổng hợp

A. prôtêin.

B. ADN.

C. mARN.

D. tARN.

Câu 5. Trong quá trình nhân đôi ADN, nuclêôtit loại guanin trên mạch khuôn liên kết với nuclêôtit loại nào của  môi trường nội bào?

A. Xitôzin.

B. Uraxin.

C. Timin.

D. Guanin.

Câu 6. Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở vi khuẩn E. coli, tổng hợp prôtêin ức chế là chức  năng của

A. gen điều hòa.

B. vùng vận hành.

C. vùng khởi động.

D. các gen cấu trúc.

Câu 7. Alen A bị đột biến thành alen a, alen b bị đột biến thành alen B. Cơ thể có kiểu gen nào sau đây được  gọi là thể đột biến về cả 2 gen trên?

A. aaBb.

B. AaBB.

C. AAbb.

D. Aabb.

Câu 8. Hình vẽ sau mô tả một dạng đột biến cấu trúc NST: 

Đột biến trên thuộc dạng

A. mất đoạn.

B. lặp đoạn.

C. đảo đoạn.

D. chuyển đoạn.

Câu 9. Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của NST điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây  có đường kính 11 nm?

A. Sợi cơ bản.

B. Sợi siêu xoắn.

C. Sợi chất nhiễm sắc.

D. Crômatit.

Câu 10. Phép lai giữa cơ thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cơ thể mang tính trạng lặn được gọi 

A. lai phân tích.

B. lai thuận nghịch.

C. lai xa.

D. tự thụ phấn.

Câu 11. Cơ thể có kiểu gen nào sau đây là thuần chủng?

A. aaBB. B

. AaBb.

C. aaBb.

D. AaBB.

Câu 12. Một gen có thể tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau được gọi là

A. gen đa hiệu.

B. gen trội.

C. gen lặn.

D. gen cấu trúc.

Câu 13. Một loài thực vật có bộ NST 2n = 20, số nhóm gen liên kết của loài này là

A. 10.

B. 20.

C. 30.

D. 5.

Câu 14. Quá trình giảm phân của cơ thể có kiểu gen $\frac{Ab}{aB}$ đã tạo ra các loại giao tử AB = ab = 20%. Tần số hoán  vị gen giữa 2 gen này là

A. 40%.

B. 20%.

C. 30%.

D. 50%.

Câu 15. Nếu kết quả của phép lai thuận và phép lai nghịch khác nhau, con lai luôn có kiểu hình giống mẹ thì  gen quy định tính trạng nghiên cứu nằm ở

A. ngoài nhân.

B. NST giới tính X.

C. NST giới tính Y.

D. NST thường.

Câu 16. Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau được gọi là  A. mức phản ứng.

B. thường biến.

C. đột biến.

D. biến dị tổ hợp.

Câu 17. Động vật nào sau đây có túi tiêu hoá?

A. Thuỷ tức.

B. Mèo rừng.

C. Trâu.

D. Gà.

Câu 18. Có thể sử dụng hóa chất nào sau đây để phát hiện quá trình hô hấp ở thực vật thải ra khí CO2?

A. Dung dịch Ca(OH)2.

B. Dung dịch NaCl.

C. Dung dịch KCl.

D. Dung dịch H2SO4

Câu 19. Một tế bào thể một ở ruồi giấm khi đang ở kì sau của nguyên phân có số lượng NST là

A. 14.

B. 18.

C. 7.

D. 9.

Câu 20. Lơxin là axit amin được mã hoá bởi các bộ ba: 5’XUU3’; 5’XUX3’; 5’XUA3’. Những phân tử tARN  mang bộ ba đối mã nào sau đây có thể tham gia vận chuyển axit amin lơxin tới ribôxôm để thực hiện quá trình  dịch mã?

A. 5’AAG3’; 5’GAG3’; 5’UAG3’.

B. 3’XUU5’; 3’XUX5’; 3’XUA5’.

C. 3’AAG5’; 3’GAG 5’; 5’UAG3’.

D. 5’UAA3’; 5’UAU3’; 5’UAG3’.

Câu 21. Trong cơ chế điều hoà hoạt động của gen theo mô hình opêron Lac ở E.coli, đột biến vùng nào có thể làm prôtêin ức chế không thể liên kết được với vùng O?

A. Vùng mã hoá của gen R.

B. Vùng P của opêron.

C. Vùng mã hóa của gen A.

D. Vùng mã hoá của gen Z.

Câu 22. Loại đột biến nào sau đây có thể làm thay đổi trật tự sắp xếp các gen trên NST?

A. Đột biến đảo đoạn.

B. Đột biến điểm.

C. Đột biến lệch bội.

D. Đột biến đa bội.

Câu 23. Một loài có bộ NST 2n = 24. Thể tam bội của loài này có số lượng NST là 

A. 36.

B. 12.

C. 25.

D. 72.

Câu 24. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li độc lập. Phép lai  nào sau đây cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là 3 : 3 : 1 : 1?

A. AaBb × Aabb.

B. AaBb × AaBb.

C. AAbb × AaBb.

D. aaBb × aaBb.

Câu 25. Phép lai P: cây quả dẹt × cây quả dẹt, thu được F1 có tỉ lệ: 9 cây quả dẹt : 6 cây quả tròn : 1 cây quả dài. Biết rằng tính trạng do 2 cặp gen quy định. Theo lí thuyết, số loại kiểu gen quy định kiểu hình cây quả tròn  ở F1 là

A. 4.

B. 3.

C. 6.

D. 2.

Câu 26. Một loài động vật, xét 2 cặp gen A, a; B, b nằm trên 1 cặp NST thường. Theo lí thuyết, số loại kiểu  gen tối đa về 2 cặp gen đang xét của loài này là

A. 10.

B. 3.

C. 4.

D. 9.

Câu 27. Khi nói về đặc điểm di truyền của gen nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính ở chim,  phát biểu nào sau đây đúng?

A. Gen trên X có hiện tượng di truyền chéo.

B. Gen trên Y chỉ truyền cho giới đực.

C. Tính trạng biểu hiện đều ở cả giới đực và giới cái.

D. Gen luôn tồn tại thành cặp alen ở cả giới đực và giới cái.

Câu 28. Loại biến dị nào sau đây không phải là biến dị di truyền?

A. Thường biến.

B. Đột biến gen.

C. Đột biến cấu trúc NST.

D. Đột biến số lượng NST.

Câu 29. Trong điều kiện môi trường chỉ chứa 14N của phòng thí nghiệm, người ta nuôi các tế bào vi khuẩn E.  coli được đánh dấu ADN vùng nhân bằng 15N ở cả 2 mạch đơn. Sau một số thế hệ, người ta phân tích ADN  vùng nhân của vi khuẩn, thu được 8 mạch pôlinuclêôtit chứa 15N và 56 mạch pôlinuclêôtit chỉ chứa 14N. Cho  biết mỗi vi khuẩn chỉ có 1 phân tử ADN vùng nhân và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, số tế bào vi khuẩn  chỉ chứa 14N ở phân tử ADN vùng nhân trong thí nghiệm trên là bao nhiêu?

A. 24.

B. 8.

C. 56.

D. 28.

Câu 30. Alen B của sinh vật nhân sơ dài 408nm, có tỉ lệ giữa ađênin với một loại nuclêôtit khác bằng 2/3. Alen B bị đột biến điểm thành alen b. Alen b có G - A = 242. Đột biến làm cho alen B thành alen b thuộc dạng

A. thay 1 cặp A - T bằng 1 cặp G - X.

B. thay 1 cặp G - X bằng 1 cặp A - T.

C. thêm 1 cặp A - T.

D. thêm 1 cặp G - X.

Câu 31. Một loài thực vật, xét 3 cặp gen A, a; B, b; D, d nằm trên 3 cặp NST; đột biến làm xuất hiện các dạng  thể ba; cho biết không phát sinh đột biến khác. Theo lí thuyết, các thể ba về các gen trên trong quần thể có số loại kiểu gen tối đa là

A. 108.

B. 36.

C. 27.

D. 135.

Câu 32. Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B  quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, các gen này phân li độc lập. Tiến hành lai giữa  cây thân cao, hoa đỏ (cây M) với các cây khác thu được kết quả sau:

- Phép lai 1: Cây M × cây P, thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó cây thân thấp, hoa trắng chiếm 25%.

- Phép lai 2: Cây M × cây Q, thu được F1 gồm 2 loại kiểu hình, trong đó cây thân cao, hoa trắng chiếm 50%. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

A. Kiểu gen của cây P, cây Q lần lượt là aabb, AAbb.

B. Cây M tự thụ phấn, thu được tỉ lệ kiểu hình ở đời con là 3 : 3 : 1 : 1.

C. Phép lai 2 thu được đời con có 3 loại kiểu gen.

D. Cây P giao phấn với cây Q, thu được đời con có 4 loại kiểu hình.

Câu 33. Phép lai P: hai cây hoa trắng thuần chủng giao phấn với nhau, thu được F1 toàn cây hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 108 cây hoa đỏ và 84 cây hoa trắng. Theo lí thuyết, số phép lai thuận giữa các cây  F2, thu được F3 có kiểu hình hoa đỏ chiếm tỉ lệ 25% là bao nhiêu?

A. 2.

B. 1.

C. 3.

D. 4.

Câu 34. Một loài thực vật: cây G có kiểu gen $\frac{AB}{ab}$, giao phấn với cây H dị hợp về 2 cặp gen đang xét, thu được  F1. Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, mỗi gen quy định 1 tính trạng và các alen trội là trội hoàn  toàn. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

A. Nếu F1 có 2 loại kiểu hình thì cây H có kiểu gen giống cây G.

B. Nếu giao tử của cây G có tỉ lệ 2 : 2 : 3 : 3 thì khoảng cách giữa các gen trên là 20cM.

C. Cây H tự thụ phấn có thể thu được 9 loại kiểu gen ở đời con.

D. Nếu các gen liên kết hoàn toàn thì F1 luôn có tỉ lệ kiểu hình 1 : 2 : 1.

Câu 35. Ở một loài động vật, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Quần thể của loài này có tối đa 5 loại kiểu gen về tính trạng màu mắt. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

A. Phép lai giữa 2 cá thể mắt đỏ thu được đời con có tối đa 4 loại kiểu gen.

B. Gen quy định màu mắt nằm trên NST thường.

C. Trong quần thể, kiểu hình mắt trắng gặp phổ biến ở giới XX.

D. Nếu có phép lai thu được F1: 1 ♀ mắt trắng : 1 ♂ mắt đỏ thì NST giới tính của con cái là XX.

Câu 36. Một loài động vật, xét cơ thể đực có kiểu gen $\frac{Ab}{ab}X_{e}^{D}X_{E}^{d}$ giảm phân bình thường. Khoảng cách giữa gen  A và gen b là 20cM, giữa gen D và gen e là 32cM. Theo lí thuyết, tỉ lệ giao tử $AbX_{E}^{d}$ phát sinh từ cơ thể này là

A. 8%.

B. 16%.

C. 6,4%.

D. 25%.

Câu 37. Trong mô hình cấu trúc của opêron Lac ở vi khuẩn E.coli. Gen R và opêron đều thuộc 1 phân tử ADN.  Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Nếu gen R nhân đôi 5 lần thì gen A cũng nhân đôi 5 lần. II. Nếu gen Y tạo ra 3 phân tử mARN thì gen A tạo ra 6 phân tử mARN.

III. Nếu vùng P của opêron hỏng thì gen R cũng ngừng quá trình phiên mã.

IV. Nếu vùng Y bị đột biến điểm thì gen Z và gen A cũng đều bị đột biến điểm.

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 38. Xét 3 tế bào sinh tinh của 1 cơ thể có kiểu gen $\text{Aa}\frac{BD}{bd}$ tham gia giảm phân, chỉ 1 trong 3 tế bào bị đột  biến, cặp NST chứa cặp gen A, a không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường. Biết rằng  chỉ tế bào bị đột biến là có xảy ra hoán vị giữa gen B và gen b. Theo lí thuyết, tỉ lệ các loại giao tử có thể là

A. 1AaBD : 1AabD : 1Bd : 1bd : 4ABD : 4abd.

B. 1AaBD : 1Aabd : 1Bd : 1bD : 4aBD : 4Abd.

C. 1bD : 1bd : 1AaBd : 1AaBD : 4ABD : 4abd.

D. 1BD : 1Bd : 1Aabd : 1AabD : 4aBD : 4abd.

Câu 39. Ở ruồi giấm, gen quy định về màu thân và chiều dài cánh cùng nằm trên NST thường; alen A quy định  thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b  quy định cánh cụt. Gen quy định màu mắt nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X, alen D quy  định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng. Phép lai P: lai giữa 2 cá thể đều có kiểu hình trội  về 2 trong 3 tính trạng trên, thu được F1 có số ruồi thân đen, cánh cụt, mắt đỏ chiếm 10,375%; các con đực F1 đều có mắt trắng. Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng?  I. Số loại kiểu gen ở F1 là 14. 

II. Ở F1, số cá thể có kiểu gen giống mẹ chiếm 10%.

III. Trong số cá thể thân xám, cánh dài, mắt đỏ F1, tỉ lệ cá thể mang 3 alen trội chiếm 100/183. IV. Số con có kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt trắng ở F1 chiếm 183/800. 

A. 3.

B. 1.

C. 2.

D. 4.

Câu 40. Một loài động vật tính trạng màu mắt được quy định bởi một gen nằm trên NST thường có 4 alen, các  alen trội là trội hoàn toàn. Cho 6 cá thể P (kí hiệu a, b, c, d, e, f) thuộc loài này giao phối với nhau. Kết quả được thể hiện ở bảng sau: 

 


Biết rằng không xảy ra đột biến và sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào môi trường. Theo lí thuyết, có  bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? 

I. Có 3 kiểu gen quy định kiểu hình mắt nâu.

II. Nếu chỉ dựa vào tỉ lệ kiểu hình F1 của các phép lai trên thì chỉ có thể xác định kiểu gen của 4 trong 6 cá thể P. 

III. Cho (d) giao phối với (e), thu được đời con có tỉ lệ kiểu gen giống tỉ lệ kiểu hình.  IV. Nếu ♂ mắt đỏ × ♀ mắt nâu, thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình 1 : 2 : 1 thì có tối đa 4 sơ đồ lai thoả mãn. 

A. 4.

B. 1.

C. 2.

D. 3. 

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tính số nhiễm sắc thể, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân và giảm phân

Loài ong mật có bộ NST lưỡng bội 2n=32. Hợp tử của loài trải qua nguyên phân. Hãy cho biết có bao nhiêu NST, crômatit, tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì của quá trình nguyên phân? Để giải bài tập sinh học trên trước hết các bạn cần nhớ một số vấn đề sau: NST nhân đôi ở kì trung gian (pha S) trở thành NST kép, tồn tài trong tế bào đến cuối kì giữa. Vào kì sau, NST kép bị chẻ dọc tại tâm động, tách thành 2 NST đơn, phân li đồng đều về 2 cực tế bào. Crômatit chi tồn tại ở NST kép, mỗi NST kép có 2 crômatit. Mỗi NST dù ở thể đơn hay kép đều mang một tâm động. Vậy có bao nhiêu NST trong tế bào thì sẽ có bấy nhiêu tâm động. Do vậy, gọi 2n là bộ NST lưỡng bội của loài, số NST, số crômatit, số tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì quá trình nguyên phân như bảng sau: Kì trung gian Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối Số NST đơn 0 0 0 4n 2n Sô NST kép 2n 2n 2n 0 0 Số crômatit 4n 4n 4n 0 0 Số tâm động 2n 2n 2n 4n 2n T

Số lượng tế bào con, số NST cần cung cấp, số thoi vô sắc xuất hiện (hoặc bị phá hủy) qua nguyên phân

Để làm tốt bài tập sinh học dạng này các bạn cần xem lý thuyết về nguyên phân trước. Ngoài ra có thể xem thêm dạng bài tập về tính số NST, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân . Sau đây mình sẽ hướng dẫn các bạn làm bài tập tiếp theo: dạng bài tập về tính số lượng tế bào con, số NST cần cung cấp, số thoi vô sắc xuất hiện (bị phá huỷ) qua nguyên phân. Trước tiên các bạn cần hiểu và nhớ một số công thức sau Số tế bào sinh ra qua nguyên phân: + Một tế bào qua k lần nguyên phân sẽ hình thành $2^k$ tế bào con. + a tế bào đều nguyên phân k lần, số tế bào con được tạo thành là: $a.2^k$ tế  bào. Số NST đơn môi trường cần cung cấp: + Một tế bào lưỡng bội (2n NST) qua k lần nguyên phân, số NST đơn môi trường nội bào cần cung cấp: $2^k.2n-2n =  (2^k-1)2n$. + Vậy, a tế bào có 2n NST đều nguyên phân k lần, môi trường cần cung cấp số NST là: $a.(2^k-1)2n$. Số thoi vô sắc xuất hiện, bị phá hủy: + Thoi vô sắc xuất hiện ở kì trước, bị phân hủy hoàn toàn vào kì cuối. Vậy có ba

Tính số loại và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con

Vận dụng toán xác suất để giải nhanh các bài tập sinh học phần quy luật phân li độc lập như: xác định số loại kiểu gen, kiểu hình ở đời con hay tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con trong các phép lai khi biết kiểu gen của bố mẹ mà không cần viết sơ đồ lai. Theo quy luật phân li độc lập ta hiểu rằng: một phép lai có n cặp tính trạng, thực chất là n phép lai một cặp tính trạng. Như vậy khi đề bài cho biết kiểu gen có bố mẹ và tuân theo quy luật phân li độc lập thì ta chỉ cần dung toán xác suất để xác định nhanh số loại cũng như tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con theo quy tắc sau: Tỉ lệ KG khi xét chung nhiều cặp gen bằng các tỉ lệ KG riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Số KH khi xét chung nhiều cặp tính trạng bằng số KH riêng của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Ví dụ:  Cho biết A - hạt vàng : a- hạt xanh; B- hạt trơn : b - hạt nhăn; D - thân cao : d- thân thấp. Tính trạng trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: AabbDd x AaBbdd  sẽ cho số loại và tỉ lệ kiểu g

Chu kỳ tế bào, quá trình nguyên phân và giảm phân

Trong chương trình sinh học lớp 10 thì nội dung về chu kỳ tế bào, nguyên phân và giảm phân các em cần học kỹ và làm bài tập liên quan. Đây là kiến thức hết sức quan trọng để có thể học tiếp những kiến thức liên quan ở lớp tiếp tiếp theo. Cơ chế nguyên phân Cơ chế giảm phân Kiến thức các em đọc ở sách giáo khoa sinh học lớp 10, ở phần này tác giả chỉ trích một số câu hỏi thường gặp trong nội dung chuyên đề chu kỳ tế bào, quá trình nguyên phân và giảm phân. Câu 1. Trình bày khái niệm và nêu những giai đoạn của chu kì tế bào? – Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào liên tiếp. Một chu kì tế bào bao gồm kì trung gian và quá trình nguyên phân. Kì trung gian gồm ba pha theo thứ tự là G1 , S, G2, trong đó pha G1 là thời kì sinh trưởng chủ yếu của tế bào; pha S diễn ra sự nhân đôi của ADN và nhiễm sắc thể. Kết thúc pha S, tế bào sẽ chuyển sang pha G2, lúc này tế bào sẽ tổng hợp tất cả những gì còn lại cần cho quá trình phân bào. Nguyên phân diễn ra ngay sau pha G2

Vai trò của thận và gan trong cần bằng áp suất thẩm thấu

Môi trường bên trong cơ thể sinh vật (nội môi) nói chung và cơ thể người nói riêng luôn được duy trì ổn định. Ví dụ như người trưởng thành có nhiệt độ thân nhiệt khoảng 37,5 độ C, áp suất thẩm thấu trong máu và dịch mô khoảng 0,9atp, nồng độ gulozo (đường) trong máu khoảng 108 - 140mg/dl, nồng độ pH khoảng 7.35 – 7.45 ... Điều gì xảy ra nếu như các điều kiện lí hóa bên trong cơ thể chúng ta không còn ở trong vùng bình thường? Khi cơ thể chúng ta nhiệt độ quá cao hay quá thấp; điều gì sẽ xảy ra khi nồng độ đường trong máu luôn quá cao hay quá thấp; điều gì sẽ xảy ra khi áp suất thẩm thấu trong cơ thể luôn cao hay thấp hơn mức bình thường? Câu trả lời chung là cơ thể không còn khỏe mạnh (hay là đã bị bệnh). Trong nội dung bài này chúng ta cùng nhau tìm hiểu có chế để cân bằng áp suất thẩm thấu trong trong môi trường bên trong cơ thể mà cụ thể là trong máu (dịch tuần hoàn). Áp suất thẩm thấu trong máu phụ thuộc vào lượng nước và nồng độ các chất hòa tan trong máu mà chủ yếu là hà

Bài tập liên quan đến chu kì tim

Dạng bài tập liên quan đến chu kì tim thuộc chủ đề sinh lí tuần hoàn ở phần sinh lí động vật trong chương trình sinh học lớp 11. Phần bài tập này thường được ra trong các kì thi HSG cấp trường, cấp tính môn sinh học. Như chúng ta đã biết, đối với người trưởng thành (bình thường) thì mỗi chu kì tìm gồm có 3 pha (pha co tâm nhĩ, pha co tâm thất và pha dãn chung) với tổng thời gian của một chu kì tim là 0,8 giây. Trong đó: Pha co tâm nhĩ: 0,1 giây Pha co tâm thất: 0,3 giây Pha giãn chung: 0,4 giây Những động vật khác cũng tương tự, trong mỗi chu kì tìm cũng gồm 3 pha nhưng thời gian mỗi pha cũng như tổng thời gian của mỗi chu kì là có thể khác nhau ở các loài động vật khác nhau. Nêu như thời gian của mỗi chu kì tim càng ít thì số nhịp tim (số chu kì tim) trong mỗi phút (60 giây) càng cao và ngược lại. Nếu gọi: Q: lưu lượng máu đẩy vào động mạch / phút (lưu lượng tim). Qs: lượng máu bơm vào động mạch / chu kì tim. f: số chu kì tìm/phút (số nhịp tim). V1: thể tích m

Hướng dẫn giải chi tiết đề thi THPT Quốc Gia 2019 môn SINH HỌC

Bài giải chi tiết đề thi THPT Quốc Gia 2019 môn Sinh học - mã đề 218. Ban biên tập sẽ cập nhật thêm bài phân tích kèm lời giải chi tiết cho những câu khó trong đề. 1. Nội dung đề thi sinh học 2019 - mã 218 Câu 81: Cà độc dược có bộ NST 2n=24. Theo lí thuyết, số nhóm gen liên kết của loài này là: A. 8. B. 12. C. 16. D. 24 Câu 82: Theo vĩ độ, rừng mưa nhiệt đới (rừng ẩm thường xanh nhiệt đới) là khu sinh học phân bố ở vùng nào sau đây? A. Cận Bắc Cực. B. Bắc Cực. C. Nhiệt đới. D. Ôn đới. Câu 83: Trong quá trình phiên mã, nuclêôtit loại U ở môi trường nội bào liên kết bổ sung với loại nuclêôtit nào của gen? A. T. B. A. C. X. D. G. Câu 84: Sinh vật nào sau đây có cặp NST giới tính ở giới cái là XX và giới đực là XY? A. Thỏ. B. Bướm. C. Chim. D. Châu chấu. Câu 85: Quá trình chuyển hóa $NH_4^+$ thành $NO_3^-$ do hoạt động của nhóm vi khuẩn A. cố định nitơ. B. nitrat hóa. C. amôn hóa. D. phản nitrat hóa. Câu 86: Trong ống tiêu hóa củ

Phương pháp giải bài tập sinh học: Tìm xác suất xuất hiện số alen trội, lặn ở đời con

Tìm xác suất xuất hiện số alen trội, lặn ở thế hệ con trong phép lai thuộc quy luật di truyền phân li độc lập là dạng bài tập sinh học khó . Nếu chúng ta dùng phương pháp chia riêng từng cặp gen để tính sau đó gộp lại thì  tốn khá nhiều thời gian mà dễ nhầm lẫn. Vì vậy hôm tôi cố gắng tìm công thức chung áp dụng cho mọi trường hợp của đề bài một cách nhanh chóng.  Ở dưới tôi đã đưa ra công thức chung (sẽ chứng minh công thức trong một chuyên đề khác để các bạn cần tìm hiểu chuyên sâu) có kèm theo 2 ví dụ điển hình. Sau khi hiểu công thức các bạn vận dụng để làm 5 bài tập vận dụng có đáp án kèm theo. Các bạn cần trao đổi thêm vui lòng phản hồi (comment) ở cuối bài viết. Toán xác suất trong di truyền học phân tử A. Phương pháp chung: Ở phép lai mà tổng số cặp gen dị hợp của bố và mẹ là n , thì ở đời con loại cá thể có k  alen trội chiếm tỉ lệ $\frac{C_{n}^{k-m}}{2^n}$. Trong đó m là số cặp gen đồng hợp trội ở cả bố và mẹ. Ví dụ 1: Ở phép lai AaBbdd x AabbDd, loại cá th

Bài tập di truyền quần thể ngẫu phối khi có tác động của chọn lọc tự nhiên

Giả sử thế hệ xuất phát của một quần thể ngẫu phối có tần số alen A là p ; tần số alen a là q và chọn lọc tự nhiên loại bỏ hoàn toàn kiểu hình động hợp lặn (kiểu gen aa bị chết ở giai đoạn phôi) thì tần số alen và thành phần kiểu gen qua các thế hệ ngẫu phối như sau: Bài tập trắc nghiệm về quần thể ngẫu phối Quá trình ngẫu phối thì $F_1$ sẽ có thành phần kiểu gen là $p^2$ AA : 2pq Aa : $q^2$ aa . Do aa bị chết ở giai đoạn phôi nên tỉ lệ kiểu gen ở $F_1$ là: $p^2$ AA : 2pq Aa , suy ra tần số alen ở $F_1$ là: Tần số alen a = $\frac{pq}{p^2+2pq}=\frac{q}{1+q}$ n số alen A = $1-\frac{q}{1+q}=\frac{1}{1+q}$ Thành phần kiểu gen ở thế hệ F2 là: ${{\left( \frac{1}{1+q} \right)}^{2}}$AA : $2\frac{1}{1+q}\frac{q}{1+q}$Aa : ${{\left( \frac{q}{1+q} \right)}^{2}}$aa Vì aa bị chết ở giai đoạn phối nên thành phân kiểu gen của $F_2$ là: $\frac{1}{1+2q}$AA : $\frac{2q}{1+2q}$Aa, suy ra tần số alen ở $F_2$ là: Tần số alen a = $\frac{q}{1+2q}$ Tần số alen A = $\frac{1+q}{1+2q}$ Qu

Quá trình tiêu hóa ở động vật ăn thực vật nhai lại

Thực vật là loại thức ăn nghèo dinh đưỡng và khó tiêu hóa (trong thức ăn chủ yếu là xenlulôzơ; ít tinh bột và prôtên,..). Để thích nghi với loại thức ăn có đặc điểm như vậy thì động vật ăn thực vật nói chung và động vật ăn thực vật có dạ dày 4 túi ( động vật có dạ dày 4 ngăn hay động vật nhai lại ) cũng có những đặc điểm cấu tạo cũng như quá trình tiêu hóa phù hợp. Trâu, bò, dê, cừu lấy thức ăn (cỏ) và nhai qua loa, sau đó nuốt thức ăn vào dạ cỏ. Khi nghỉ ngơi, chúng ợ thức ăn từ dạ cỏ lên miệng và nhai lại rất kĩ (gọi là động vạt nhai lại). Ở nội dung bài này chúng ta sẽ tìm hiểu về quá trình tiêu hóa ở động vật ăn thực vật nhai lại. Tiêu hóa ở miệng Hàm răng của động vật nhai lại phù hợp với bứt cỏ và nghiền thức ăn. Ở trâu, hàm trên có tầm sừng thay cho răng cửa và răng nanh, rặng cạnh hàm và răng hàm. Hàm dưới có răng cửa và răng nanh giống nhau, có tác dụng tì cỏ vào tấm sừng hàm trên. Giữa răng của, răng nạnh với răng cạnh hàm, răng hàm có khoảng trống tạo thuận lợi c