Chuyển đến nội dung chính

TÌM KIẾM NHANH

Đề thi thử TN THPT Quốc Gia năm 2021 - Nghệ An

 Câu 1. Nhóm vi khuẩn nào sau đây có khả năng chuyển hóa $NO_3^-$ thành $N_2$?

A. Vi khuẩn phản nitrat hóa.

B. Vi khuẩn amôn hóa.

C. Vi khuẩn cố định nitơ.

D. Vi khuẩn nitrat hóa.

Câu 2. Động vật nào sau đây hô hấp bằng hệ thống ống khí?

A. Châu chấu.

B. Cá chép.

C. Ếch đồng.

D. Giun đất.

Câu 3. Loại nuclêôtit nào sau đây chỉ có ở ARN mà không có ở ADN?

A. Uraxin.

B. Guanin.

C. Timin.

D. Ađênin.

Câu 4. Dịch mã là quá trình tổng hợp

A. prôtêin.

B. ADN.

C. mARN.

D. tARN.

Câu 5. Trong quá trình nhân đôi ADN, nuclêôtit loại guanin trên mạch khuôn liên kết với nuclêôtit loại nào của  môi trường nội bào?

A. Xitôzin.

B. Uraxin.

C. Timin.

D. Guanin.

Câu 6. Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở vi khuẩn E. coli, tổng hợp prôtêin ức chế là chức  năng của

A. gen điều hòa.

B. vùng vận hành.

C. vùng khởi động.

D. các gen cấu trúc.

Câu 7. Alen A bị đột biến thành alen a, alen b bị đột biến thành alen B. Cơ thể có kiểu gen nào sau đây được  gọi là thể đột biến về cả 2 gen trên?

A. aaBb.

B. AaBB.

C. AAbb.

D. Aabb.

Câu 8. Hình vẽ sau mô tả một dạng đột biến cấu trúc NST: 

Đột biến trên thuộc dạng

A. mất đoạn.

B. lặp đoạn.

C. đảo đoạn.

D. chuyển đoạn.

Câu 9. Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của NST điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây  có đường kính 11 nm?

A. Sợi cơ bản.

B. Sợi siêu xoắn.

C. Sợi chất nhiễm sắc.

D. Crômatit.

Câu 10. Phép lai giữa cơ thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cơ thể mang tính trạng lặn được gọi 

A. lai phân tích.

B. lai thuận nghịch.

C. lai xa.

D. tự thụ phấn.

Câu 11. Cơ thể có kiểu gen nào sau đây là thuần chủng?

A. aaBB. B

. AaBb.

C. aaBb.

D. AaBB.

Câu 12. Một gen có thể tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau được gọi là

A. gen đa hiệu.

B. gen trội.

C. gen lặn.

D. gen cấu trúc.

Câu 13. Một loài thực vật có bộ NST 2n = 20, số nhóm gen liên kết của loài này là

A. 10.

B. 20.

C. 30.

D. 5.

Câu 14. Quá trình giảm phân của cơ thể có kiểu gen $\frac{Ab}{aB}$ đã tạo ra các loại giao tử AB = ab = 20%. Tần số hoán  vị gen giữa 2 gen này là

A. 40%.

B. 20%.

C. 30%.

D. 50%.

Câu 15. Nếu kết quả của phép lai thuận và phép lai nghịch khác nhau, con lai luôn có kiểu hình giống mẹ thì  gen quy định tính trạng nghiên cứu nằm ở

A. ngoài nhân.

B. NST giới tính X.

C. NST giới tính Y.

D. NST thường.

Câu 16. Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau được gọi là  A. mức phản ứng.

B. thường biến.

C. đột biến.

D. biến dị tổ hợp.

Câu 17. Động vật nào sau đây có túi tiêu hoá?

A. Thuỷ tức.

B. Mèo rừng.

C. Trâu.

D. Gà.

Câu 18. Có thể sử dụng hóa chất nào sau đây để phát hiện quá trình hô hấp ở thực vật thải ra khí CO2?

A. Dung dịch Ca(OH)2.

B. Dung dịch NaCl.

C. Dung dịch KCl.

D. Dung dịch H2SO4

Câu 19. Một tế bào thể một ở ruồi giấm khi đang ở kì sau của nguyên phân có số lượng NST là

A. 14.

B. 18.

C. 7.

D. 9.

Câu 20. Lơxin là axit amin được mã hoá bởi các bộ ba: 5’XUU3’; 5’XUX3’; 5’XUA3’. Những phân tử tARN  mang bộ ba đối mã nào sau đây có thể tham gia vận chuyển axit amin lơxin tới ribôxôm để thực hiện quá trình  dịch mã?

A. 5’AAG3’; 5’GAG3’; 5’UAG3’.

B. 3’XUU5’; 3’XUX5’; 3’XUA5’.

C. 3’AAG5’; 3’GAG 5’; 5’UAG3’.

D. 5’UAA3’; 5’UAU3’; 5’UAG3’.

Câu 21. Trong cơ chế điều hoà hoạt động của gen theo mô hình opêron Lac ở E.coli, đột biến vùng nào có thể làm prôtêin ức chế không thể liên kết được với vùng O?

A. Vùng mã hoá của gen R.

B. Vùng P của opêron.

C. Vùng mã hóa của gen A.

D. Vùng mã hoá của gen Z.

Câu 22. Loại đột biến nào sau đây có thể làm thay đổi trật tự sắp xếp các gen trên NST?

A. Đột biến đảo đoạn.

B. Đột biến điểm.

C. Đột biến lệch bội.

D. Đột biến đa bội.

Câu 23. Một loài có bộ NST 2n = 24. Thể tam bội của loài này có số lượng NST là 

A. 36.

B. 12.

C. 25.

D. 72.

Câu 24. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li độc lập. Phép lai  nào sau đây cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là 3 : 3 : 1 : 1?

A. AaBb × Aabb.

B. AaBb × AaBb.

C. AAbb × AaBb.

D. aaBb × aaBb.

Câu 25. Phép lai P: cây quả dẹt × cây quả dẹt, thu được F1 có tỉ lệ: 9 cây quả dẹt : 6 cây quả tròn : 1 cây quả dài. Biết rằng tính trạng do 2 cặp gen quy định. Theo lí thuyết, số loại kiểu gen quy định kiểu hình cây quả tròn  ở F1 là

A. 4.

B. 3.

C. 6.

D. 2.

Câu 26. Một loài động vật, xét 2 cặp gen A, a; B, b nằm trên 1 cặp NST thường. Theo lí thuyết, số loại kiểu  gen tối đa về 2 cặp gen đang xét của loài này là

A. 10.

B. 3.

C. 4.

D. 9.

Câu 27. Khi nói về đặc điểm di truyền của gen nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính ở chim,  phát biểu nào sau đây đúng?

A. Gen trên X có hiện tượng di truyền chéo.

B. Gen trên Y chỉ truyền cho giới đực.

C. Tính trạng biểu hiện đều ở cả giới đực và giới cái.

D. Gen luôn tồn tại thành cặp alen ở cả giới đực và giới cái.

Câu 28. Loại biến dị nào sau đây không phải là biến dị di truyền?

A. Thường biến.

B. Đột biến gen.

C. Đột biến cấu trúc NST.

D. Đột biến số lượng NST.

Câu 29. Trong điều kiện môi trường chỉ chứa 14N của phòng thí nghiệm, người ta nuôi các tế bào vi khuẩn E.  coli được đánh dấu ADN vùng nhân bằng 15N ở cả 2 mạch đơn. Sau một số thế hệ, người ta phân tích ADN  vùng nhân của vi khuẩn, thu được 8 mạch pôlinuclêôtit chứa 15N và 56 mạch pôlinuclêôtit chỉ chứa 14N. Cho  biết mỗi vi khuẩn chỉ có 1 phân tử ADN vùng nhân và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, số tế bào vi khuẩn  chỉ chứa 14N ở phân tử ADN vùng nhân trong thí nghiệm trên là bao nhiêu?

A. 24.

B. 8.

C. 56.

D. 28.

Câu 30. Alen B của sinh vật nhân sơ dài 408nm, có tỉ lệ giữa ađênin với một loại nuclêôtit khác bằng 2/3. Alen B bị đột biến điểm thành alen b. Alen b có G - A = 242. Đột biến làm cho alen B thành alen b thuộc dạng

A. thay 1 cặp A - T bằng 1 cặp G - X.

B. thay 1 cặp G - X bằng 1 cặp A - T.

C. thêm 1 cặp A - T.

D. thêm 1 cặp G - X.

Câu 31. Một loài thực vật, xét 3 cặp gen A, a; B, b; D, d nằm trên 3 cặp NST; đột biến làm xuất hiện các dạng  thể ba; cho biết không phát sinh đột biến khác. Theo lí thuyết, các thể ba về các gen trên trong quần thể có số loại kiểu gen tối đa là

A. 108.

B. 36.

C. 27.

D. 135.

Câu 32. Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B  quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, các gen này phân li độc lập. Tiến hành lai giữa  cây thân cao, hoa đỏ (cây M) với các cây khác thu được kết quả sau:

- Phép lai 1: Cây M × cây P, thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó cây thân thấp, hoa trắng chiếm 25%.

- Phép lai 2: Cây M × cây Q, thu được F1 gồm 2 loại kiểu hình, trong đó cây thân cao, hoa trắng chiếm 50%. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

A. Kiểu gen của cây P, cây Q lần lượt là aabb, AAbb.

B. Cây M tự thụ phấn, thu được tỉ lệ kiểu hình ở đời con là 3 : 3 : 1 : 1.

C. Phép lai 2 thu được đời con có 3 loại kiểu gen.

D. Cây P giao phấn với cây Q, thu được đời con có 4 loại kiểu hình.

Câu 33. Phép lai P: hai cây hoa trắng thuần chủng giao phấn với nhau, thu được F1 toàn cây hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 108 cây hoa đỏ và 84 cây hoa trắng. Theo lí thuyết, số phép lai thuận giữa các cây  F2, thu được F3 có kiểu hình hoa đỏ chiếm tỉ lệ 25% là bao nhiêu?

A. 2.

B. 1.

C. 3.

D. 4.

Câu 34. Một loài thực vật: cây G có kiểu gen $\frac{AB}{ab}$, giao phấn với cây H dị hợp về 2 cặp gen đang xét, thu được  F1. Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, mỗi gen quy định 1 tính trạng và các alen trội là trội hoàn  toàn. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

A. Nếu F1 có 2 loại kiểu hình thì cây H có kiểu gen giống cây G.

B. Nếu giao tử của cây G có tỉ lệ 2 : 2 : 3 : 3 thì khoảng cách giữa các gen trên là 20cM.

C. Cây H tự thụ phấn có thể thu được 9 loại kiểu gen ở đời con.

D. Nếu các gen liên kết hoàn toàn thì F1 luôn có tỉ lệ kiểu hình 1 : 2 : 1.

Câu 35. Ở một loài động vật, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Quần thể của loài này có tối đa 5 loại kiểu gen về tính trạng màu mắt. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

A. Phép lai giữa 2 cá thể mắt đỏ thu được đời con có tối đa 4 loại kiểu gen.

B. Gen quy định màu mắt nằm trên NST thường.

C. Trong quần thể, kiểu hình mắt trắng gặp phổ biến ở giới XX.

D. Nếu có phép lai thu được F1: 1 ♀ mắt trắng : 1 ♂ mắt đỏ thì NST giới tính của con cái là XX.

Câu 36. Một loài động vật, xét cơ thể đực có kiểu gen $\frac{Ab}{ab}X_{e}^{D}X_{E}^{d}$ giảm phân bình thường. Khoảng cách giữa gen  A và gen b là 20cM, giữa gen D và gen e là 32cM. Theo lí thuyết, tỉ lệ giao tử $AbX_{E}^{d}$ phát sinh từ cơ thể này là

A. 8%.

B. 16%.

C. 6,4%.

D. 25%.

Câu 37. Trong mô hình cấu trúc của opêron Lac ở vi khuẩn E.coli. Gen R và opêron đều thuộc 1 phân tử ADN.  Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Nếu gen R nhân đôi 5 lần thì gen A cũng nhân đôi 5 lần. II. Nếu gen Y tạo ra 3 phân tử mARN thì gen A tạo ra 6 phân tử mARN.

III. Nếu vùng P của opêron hỏng thì gen R cũng ngừng quá trình phiên mã.

IV. Nếu vùng Y bị đột biến điểm thì gen Z và gen A cũng đều bị đột biến điểm.

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 38. Xét 3 tế bào sinh tinh của 1 cơ thể có kiểu gen $\text{Aa}\frac{BD}{bd}$ tham gia giảm phân, chỉ 1 trong 3 tế bào bị đột  biến, cặp NST chứa cặp gen A, a không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường. Biết rằng  chỉ tế bào bị đột biến là có xảy ra hoán vị giữa gen B và gen b. Theo lí thuyết, tỉ lệ các loại giao tử có thể là

A. 1AaBD : 1AabD : 1Bd : 1bd : 4ABD : 4abd.

B. 1AaBD : 1Aabd : 1Bd : 1bD : 4aBD : 4Abd.

C. 1bD : 1bd : 1AaBd : 1AaBD : 4ABD : 4abd.

D. 1BD : 1Bd : 1Aabd : 1AabD : 4aBD : 4abd.

Câu 39. Ở ruồi giấm, gen quy định về màu thân và chiều dài cánh cùng nằm trên NST thường; alen A quy định  thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b  quy định cánh cụt. Gen quy định màu mắt nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X, alen D quy  định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng. Phép lai P: lai giữa 2 cá thể đều có kiểu hình trội  về 2 trong 3 tính trạng trên, thu được F1 có số ruồi thân đen, cánh cụt, mắt đỏ chiếm 10,375%; các con đực F1 đều có mắt trắng. Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng?  I. Số loại kiểu gen ở F1 là 14. 

II. Ở F1, số cá thể có kiểu gen giống mẹ chiếm 10%.

III. Trong số cá thể thân xám, cánh dài, mắt đỏ F1, tỉ lệ cá thể mang 3 alen trội chiếm 100/183. IV. Số con có kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt trắng ở F1 chiếm 183/800. 

A. 3.

B. 1.

C. 2.

D. 4.

Câu 40. Một loài động vật tính trạng màu mắt được quy định bởi một gen nằm trên NST thường có 4 alen, các  alen trội là trội hoàn toàn. Cho 6 cá thể P (kí hiệu a, b, c, d, e, f) thuộc loài này giao phối với nhau. Kết quả được thể hiện ở bảng sau: 

 


Biết rằng không xảy ra đột biến và sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào môi trường. Theo lí thuyết, có  bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? 

I. Có 3 kiểu gen quy định kiểu hình mắt nâu.

II. Nếu chỉ dựa vào tỉ lệ kiểu hình F1 của các phép lai trên thì chỉ có thể xác định kiểu gen của 4 trong 6 cá thể P. 

III. Cho (d) giao phối với (e), thu được đời con có tỉ lệ kiểu gen giống tỉ lệ kiểu hình.  IV. Nếu ♂ mắt đỏ × ♀ mắt nâu, thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình 1 : 2 : 1 thì có tối đa 4 sơ đồ lai thoả mãn. 

A. 4.

B. 1.

C. 2.

D. 3. 

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Cấu trúc và chức năng của ARN

ARN là bản sao từ một đoạn của ADN (tương ứng với một gen), ngoài ra ở một số virút ARN là vật chất di truyền. 1. Thành phần: Cũng như  ADN , ARN là đại phân tử sinh học được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là nuclêôtit . Mỗi đơn phân (nuclêôtit) được cấu tạo từ 3 thành phần sau: Đường ribôluzơ: $C_5H_{10}O_5$  (còn ở ADN là đường đềôxi ribôluzơ  $C_5H_{10}O_4$ ). Axit photphoric: $H_3PO_4$ . 1 trong 4 loại bazơ nitơ (A, U, G, X). Các nuclêôtit chỉ khác nhau bởi thành phần bazơ nitơ, nên người ta đặt tên của nuclêôtit theo tên bazơ nitơ mà nó mang. 2. Cấu trúc ARN:  ARN có cấu trúc mạch đơn: Các ribônuclêôtit liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị giữa  $H_3PO_4$  của ribônuclêôtit này với đường  $C_5H_{10}O_5$  của ribônuclêôtit kế tiếp. Tạo nên một chuỗi pôli nuclêôtit (kích thước của ARN ngắn hơn rất nhiều so với kích thước của ADN. Có 3 loại ARN: - ARN thông tin (mARN): sao chép đúng một đoạn mạch ADN theo nguyên tắc bổ sung nhưng tr

Tính tổng số nuclêôtit trong ADN hay Gen

ADN là một đại phân tử sinh học được cấu trúc theo nguyên tắc đa phân các đơn phân là nucleotit. Trong tự nhiên thì phân tử ADN có nhiều dạng cấu trúc nhưng dạng phổ biến nhất là cấu trúc ADN theo dạng B ; Trong chương trình sinh học phổ thông thi chúng ta cũng chủ yếu bàn đến cấu trúc dạng B của ADN mà thôi. Nếu bạn chưa biết cấu trúc ADN dạng B như thế nào thì hãy xem trước bài viết cấu trúc dạng B của phân tử ADN ; Còn ở đây chúng ta chủ yếu bàn đến cách vận dụng lý thuyết về ADN vào giải những bài tập cụ thể liên quan đến cấu trúc ADN dạng B. Trước hết chúng ta bắt đầu với dạng bài tập đơn gian nhất trong series bài vết giải bài tập ADN cơ bản , và đây là bài đầu tiên sẽ hướng dẫn cách tính số nuclêôtit trong phân tử ADN (hay gen) khi biết một trong các đại lượng như: chiều dài ADN, khối lượng ADN, số liên kết hóa trị, số vòng xoắn. Sau đây chúng ta sẽ xem ví dụ về tính số nuclêôtit của ADN (có thể là phân tử ADN hoàn chỉnh hay chỉ là một đoạn ADN) cho từng trường hợp cụ thể:

Tính số loại và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con

Vận dụng toán xác suất để giải nhanh các bài tập sinh học phần quy luật phân li độc lập như: xác định số loại kiểu gen, kiểu hình ở đời con hay tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con trong các phép lai khi biết kiểu gen của bố mẹ mà không cần viết sơ đồ lai. Theo quy luật phân li độc lập ta hiểu rằng: một phép lai có n cặp tính trạng, thực chất là n phép lai một cặp tính trạng. Như vậy khi đề bài cho biết kiểu gen có bố mẹ và tuân theo quy luật phân li độc lập thì ta chỉ cần dung toán xác suất để xác định nhanh số loại cũng như tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con theo quy tắc sau: Tỉ lệ KG khi xét chung nhiều cặp gen bằng các tỉ lệ KG riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Số KH khi xét chung nhiều cặp tính trạng bằng số KH riêng của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Ví dụ:  Cho biết A - hạt vàng : a- hạt xanh; B- hạt trơn : b - hạt nhăn; D - thân cao : d- thân thấp. Tính trạng trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: AabbDd x AaBbdd  sẽ cho số loại và tỉ lệ kiểu g

Cấu tạo và cơ chế đóng mở khí khổng

Ở thực vật có hai con đường thoát hơi nước ở lá là: thoát hơi nước qua khí khổng và thoát hơi nước qua lớp Cutin. Đối với thoát hơi nước qua khí khổng thì lượng nước thoát ra trong một khoảng thời gian (tốc độ thoát hơi nước) phụ thuộc và số lượng khí khổng cũng như độ đóng mở của khí khổng. Vậy khí khổng có cấu tạo như thế nào và cơ chế đóng mở của khí khổng ra sao? chúng ta sẽ tìm hiểu trong nội dung của bài này: Các khí khổng được quan sát qua kính hiển vi Câu tạo khí khổng Khí khổng được cấu tạo bở 2 tế bào hình hạt đậu nằ áp sát nhau tạo thành lỗ khí. Trong mỗi tế bào hình hạt đậu có chứa lục lạp, nhân và các bào quan khác như tế bào bình thường. Nhưng màng tế bào ở phía lỗ khí dày hơn ở phía đối diện. Cấu tạo khí khổng Cơ chế đóng - mở khí khổng Khi 2 tế bào hình hình hạt đậu cấu tạo nên khí khổng trương nước, thành mỏng của tế bào hình hạt đậu căng ra làm cho thành dày cong theo => Khí khổng mở rộng ( Hình a ).  Khi mất nước, thành mỏng hết căng và thành

3 đặc điểm cấu tạo và sinh lí của tế bào lông hút thích nghi với chức năng hút nước và ion khoáng

Quá trình hấp thụ nước diễn ra tại các tế bào lông hút của rễ . Để thực hiện tốt chức năng của hút nước và dinh dưỡng ( ion khoáng ) của mình, các tế bào lông hút có 3 đặc điểm cơ bản sau : Thành tế bào mỏng, không thấm cutin . Chỉ có một không bào trung tâm lớn. Áp suất thẩm thấu rất cao do hoạt động hô hấp ở rễ mạnh. Nhờ 3 đặc điểm trên mà các dạng nước tự do và dạng nước liên kết không chặt từ đất được tế bào lông hút hấp thụ một cách dễ dàng nhờ sự chênh lệch về áp suất thẩm thấu (nươc di chuyển từ nơi có áp suất thẩm thấu thấp đến nới có áp suất thẩm thấu cao) hay nói một cách khác, nhờ sự chênh lệch về thế nước (từ thế nước cao đến thế nước thấp). Và một điều hiển nhiên là quá trình hút nước tại các tế bào lông hút của rễ sẽ đồng nghĩa với việc hút các ion khoáng ( dinh dưỡng ) được hòa tan trong nước. Tuy nhiên tế bào lông hút hấp thụ nước và ion khoáng cần có sự tham gia của các yếu tố khác ngoài đặc điểm của tế bào lông hút như đã nếu ở trên.  Quá tình hút

Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất

Nitơ là nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu  có vai trò đặc biệt quan trọng đối với thực vật (cây). Nhưng rễ cây chỉ hút được nitơ ở dạng NH4+ và NO3-. Nhưng trong không khí thì có các dạng nitơ chủ yếu N2 ( ngoài ra còn có dạng NO hay NO2 nhưng gây độc cho cây ) còn trong đất thì chủ yếu nitơ trong các hợp chất hữu cơ của xác động thực vật để lại. Do đó, để cung cấp nitơ cho cây thì cần phải chuyển các dạng nitơ N2 cũng như nito trong các hợp chất có chứ nitơ thành dạng nitơ mà cây có thể hấp thụ được (NH4+ hoặc NO3-). Trong phạm vi bài này chúng ta cùng nhau tìm hiểu và phân tích thêm các quá trình chuyển hóa nitơ trong đất . Còn quá trình chuyển hóa nito trong không khí dạng N2 thành NH4+ được gọi là quá trình cố định nitơ (cố định đạm) chúng ta sẽ bàn ở bài sau. Các vi khuẩn amôn hóa trong đất sẽ chuyển hóa niơ trong các hợp chất hữu cơ thành dạng NH4+. Nitơ dạng ion NH4+ này cung cấp cho cây. NH4+ tồn dư trong đất, trong diều kiện hiếu khí và có các vi khu

Phiên mã ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực

Phiên mã là quá trình truyền thông tin di truyền từ phân tử ADN mạch kép sang phân tử ARN mạch đơn. Đây là quá trình tổng hợp ARN. Phiên mã diến ra ở kỳ trung gian, lúc nhiễm sắc thể ở dạng dãn xoắn. 1. Cơ chế phiên mã ở sinh vật nhân sơ: Quá trình phiên mã được phân thành 3 Giai đoạn: khởi động, kéo dài và kết thúc . Giai đoạn khởi động: Dưới tác động của enzim ARN-pôlimeraza một đoạn của phân tử ADN (gen) được tháo xoắn và tách 2 mạch đơn ra, trong đó một mạch đơn được dùng làm khuôn để tổng hợp ARN. Giai đoạn kéo dài: + Khi enzim ARN-pôlimeraza di động trên mạch khuôn, mỗi nuclêôtit trên mạch khuôn kết hợp với 1 ribonuclêotit trong môi trường nội bào theo nguyên tắc bổ sung (A-U, T-A, G-X, X-G) + Enzim di động theo chiều 3’ => 5’ và sợi ARN được tổng hợp theo chiều 5’ => 3’. Giai đoạn kết thúc: + Khi enzim ARN-pôlimeraza dịch chuyển gặp dấu hiệu kết thúc thì ngừng lại và nhã mạch khuôn ra, đồng thời mạch ARN được tổng hợp xong và tách khỏi enzim và mạch k

Quá trình cố định nitơ phân tử

Quá trình liên kết $N_2$ với $H_2$ để hình thành nên $NH_3$ gọi là quá trình cố định nitơ. Trong tự nhiên có hai con đường cố định nitơ phân tử thành dạng nitơ mà cây hấp thụ được là: Con đường hóa học và con đường  sinh học . Con đường hóa học cố định nitơ Nó là liên kết giữa $N_2$ với $H_2$ diễn ra theo phương thức hóa học ( phản ứng hóa học ) trong điều kiện nhiệt độ và áp suất cao (tia chớp sấm sét). Lượng $NH_3$ được tạo ra trong sấm sét (tia lữa điện)  theo nước mưa rơi xuống và thâm nhập vào đất để cung cấp cho cây. Tuy nhiên lượng ion khoáng nitơ được hình thành theo phương thức này không nhiều. Con đường sinh học cố định nitơ Trong tự nhiên thì lượng nitơ cung cấp cho đất từ $N_2$ thông qua con đường cô định nitơ theo phương thức sinh học lớn gấp nhiều lần so với con đường hóa học ở trên. Con đường này diễn ra ngay trong điều kiện nhiệt độ và áp suất bình thường nhờ vi sinh vật cố định đạm (cố định nitơ). Vi sinh vật cố định nitơ có 2 nhóm là: vi sinh vật

Tính số nhiễm sắc thể, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân và giảm phân

Loài ong mật có bộ NST lưỡng bội 2n=32. Hợp tử của loài trải qua nguyên phân. Hãy cho biết có bao nhiêu NST, crômatit, tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì của quá trình nguyên phân? Để giải bài tập sinh học trên trước hết các bạn cần nhớ một số vấn đề sau: NST nhân đôi ở kì trung gian (pha S) trở thành NST kép, tồn tài trong tế bào đến cuối kì giữa. Vào kì sau, NST kép bị chẻ dọc tại tâm động, tách thành 2 NST đơn, phân li đồng đều về 2 cực tế bào. Crômatit chi tồn tại ở NST kép, mỗi NST kép có 2 crômatit. Mỗi NST dù ở thể đơn hay kép đều mang một tâm động. Vậy có bao nhiêu NST trong tế bào thì sẽ có bấy nhiêu tâm động. Do vậy, gọi 2n là bộ NST lưỡng bội của loài, số NST, số crômatit, số tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì quá trình nguyên phân như bảng sau: Kì trung gian Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối Số NST đơn 0 0 0 4n 2n Sô NST kép 2n 2n 2n 0 0 Số crômatit 4n 4n 4n 0 0 Số tâm động 2n 2n 2n 4n 2n T

ADN - axít nuclêic

Tất cả các sinh vật trên hành tinh chúng ta đều có hệ gen (genome) với cấu trúc chung là Axít nuclêic  và sự biểu hiện thông tin trên ADN cũng giống nhau về cơ bản. Phát minh ra cấu trúc của phân tử ADN thỏa mãn đối với vật chất di truyền: chứa và truyền đạt thông tin di truyền, tự sao chép chính xác, có khả năng biến dị và sửa sai. Ở tế bào nhân sơ vật chất di truyền (VCDT) chỉ là một phân tử ADN dạng vòng, còn VCDT ở tế bào nhân thực  là một phân tử ADN dạng xoắn kép. Ở bài này chúng ta chỉ chủ yếu bàn đến ADN dạng xoắn kép theo mô hình dạng B của Watson và Crick . Câu 1: So sánh cấu trúc và chức năng của ADN với ARN? Câu 2: Mô tả thành phần cấu tạo của một nuclêôtit và liên kết giữa các nuclêôtit. Điểm khác nhau giữa các nuclêôtit là gì? – ADN có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, mỗi đơn phân là một nuclêôtit. – Mỗi nuclêôtit có cấu tạo gồm 3 thành phần là đường đêôxiribôzơ, nhóm phôtphat và bazơ nitơ. Có 4 loại nuclêôtit là A, T, G, X, chúng phân biệt nhau về bazơ