Chuyển đến nội dung chính

Đề thi chọn HSG môn Sinh học 12 - Bình Định

Ngày 22/10/2019 Sở GD-ĐT tỉnh Bình Định đã tổ chức kỳ thi chọn HSG lớp 12 cấp tỉnh năm học 2019-2020. Nội dung đề thi HSG môn Sinh học gồm 10 câu với thời gian làm bài 180 phút. Nội dung đề bên dưới để các bạn tham khảo.

Câu 1: (2,0 điểm)
a) Trình bày và giải thích sự bắt màu của vi khuẩn Gram dương và vi khuẩn Gram âm khi thực hiện phương pháp nhuộm Gram.
b) pH ảnh hưởng như thế nào đến sự sinh trưởng của vi sinh vật?
c) Vi khuẩn Helicobacter thuộc nhóm vi khuẩn trung tính, còn pH trong dạ dày rất thấp. Do đâu vi khuẩn Helicobacter có thể sống được trong dạ dày và gây tác hại cho người?
Câu 2: (2,5 điểm)
a) Nêu vai trò của intron và exon trong gen phân mảnh.
b) Trong giải mã di truyền, người ta sử dụng một loại phân tử mARN được tổng hợp với thành phần gồm 75%U và 25%G để tổng hợp protein trong ống nghiệm. Kết quả phân tích và tính toán thành phân axit amin của các polypeptit sản phẩm cho thấy có 6 aa là: Tryptophan, Glycine, Cysteine, Leucine, Valine và phenynalanine với tần số tương ứng là 0,11 : 0,15 : 0,33 : 0,33 : 0,44 1,00. Không sử dụng Bảng mã di truyền, em hãy trình bày phương pháp xác định mã (codon) cho aa nói trên. Biết rằng các codon cùng xác định một aa thường có 2 nucleotit đầu giống nhau và Cysteine được mã hóa bởi UGU.
Câu 3: (2,0 điểm)
a) Một học sinh cho rằng "Trao đổi chất là nguồn sinh nhiệt chủ yếu cho mọi cơ thể động vật". Theo em ý kiến của học sinh trên đúng hay sai? Vì sao?
a) Chiều hướng tiến hóa trong sinh sản hữu tính ở động vật thể hiện như thế nào?
c) Người ta tiến hành thí nghiệm nghiên cứu tác dụng của 2 loại thuốc A và B đến quá trình truyền tin qua Xinap thần kinh - cơ xương ở chuột. Kết quả thí nghiệm cho thấy: Sử dụng thuốc A thì gây ức chế hoạt động của enzim axêtincôlinesteraza, sử dụng thuốc B thì gây đóng kênh canxi ở xinap. Hãy cho biết các thuốc này ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động của xơ xương? Giải thích?
Câu 4 (2,5 điểm)
a) So sánh sự khác nhau về số phân tử ATP cần thiết cho việc hình thành 1 phân tử glucozo và hiệu suất quang hợp giữa hai nhóm thực vật C3 và thực vật C4.
b) Cơ sở nào cho rằng, ánh sáng đỏ có hiệu quả quang hợp hơn ánh sáng xanh tím.
c) Chuẩn bị ba bình thủy tinh A, B, C có nút kín. Chọn hai cành cây tươi (cùng loài) có diện tích lá như nhau (giả sử thể tích cành lá không đáng kể). Cho vào mỗi bình B và C một cành. Bình A và B đem chiếu sáng, bình C che tối trong 1 giờ. Sau đó lấy cành cây ra và cho vào mỗi bình một lượng Ba(OH)2 như nhau, lắc đều sao cho CO2 trong bình được hấp thu hết. Tiếp theo trung hòa Ba(OH)2 dư bằng HCl (mỗi bình chuẩn bị một lượng HCl như nhau). Lượng HCl còn lại sau khi chuẩn độ ở mỗi bình là: 21; 18; 16 ml.
- Nếu nguyên tắc của phương pháp xác định hàm lượng CO2 trong mỗi bình.
- Sắp xếp các bình A, B, C tương ứng với số liệu thu được và giải thích vì sao có kết qua như vậy?
Câu 5: (2,0 điểm)
a) Nêu vai trò của liên kết hyđrô trong các phân tử: Xenlulozo, ADN và protein.
b) Tế bào sống có những đặc tính gì để thích nghi với điều kiện áp suất thẩm thấu tăng trong tế bào?
c) Không bào của tế bào lông hút ở thực vật chịu hạn và thực vật chịu ẩm khác nhau rõ nhất ở điểm nào? Giải thích?
Câu 6: (1,5 điểm)

a) Quy trình nhân giống vô tính từ mô lá ở một loài thực vật gồm các giai đoạn cơ bản nào?
b) Để việc nhân giống vô tính này đạt hiệu quả cao, cần bổ sung vào môi trường nuôi cấy những nhóm chất điều hòa sinh trưởng chính nào, vào giai đoạn nào? Giải thích.
Trang 1- đề thi chọn HSG sinh 12 - Bình Định năm học 2019-2020
Câu 7: (1,5 điểm)
a) Một nhà khoa học đã tạo ra một loại thuốc nhằm ức chế một enzym "X". Tuy nhiên khi thử nghiệm trên chuột ông ta lại thấy thuốc có nhiều tác động phụ không mong muốn vì nó ứng chế cả một số enzym khác.
- Giải thích cơ chế của thuốc gây nên tác động không mong muốn trên.
- Đề xuất một loại thuốc vẫn ức chế được enzym "X" nhưng không gây tác động phụ mong muốn. Giải thích.
b) Một người khỏe mạnh, ở trạng thái bình thường trung bình thể tích máu trong tim vào cuối kì tâm trương là 115ml, vào cuối kì tâm thu là 40ml; nhịp tim 67 lần/phút.
- Lượng máu tim bơm vào động mạch trong một phút ở người này là bao nhiêu?
- Khi ở trạng thái lao động nặng nhọc, lượng máu tim bơm vào động mạch trong một phút tăng thêm 70% so với lượng máu bơm ra lúc bình thường. Vậy lúc này, nhịp tim là bao nhiêu lần/phút? Thời gian của một chu kì tim là bao nhiêu? Cho rằng thể tích tâm thu và tâm trương không đổi.
Câu 8: (2,5 điểm)
a) Ở một loài động vật, kí hiệu bộ NST là AaBbDdEeXY.
- Trong quá trình giảm phân ở kì giữa của lần phân bào I, có bao nhiêu cách sắp xếp của bộ NST trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
- Sau khi kết thúc giảm phân, hãy xác định: Số loại tinh trùng tối thiểu và số loại tinh trùng tối đa được hình thành; số tế bào sinh tinh tối thiểu để sinh ra số loại tinh trùng tối đa.
b) Hãy nêu 3 sự kiện trong giảm phân dẫn đến việc hình thành các tổ hợp NST khác nhau trong các giao tử. Những sự kiện nào xảy ra trong giảm phân có thể tạo ra các biến dị di truyền?
Trang 2- đề thi chọn HSG sinh 12 - Bình Định năm học 2019-2020
Câu 9: (1,0 điểm)
Ở một loài động vật lưỡng bội, tính trạng màu sắc lông do 1 gen nằm trên NST thường quy định. Gen này có 4 alen: alen $C^r$ quy định lông màu đỏ, alen $C^y$ quy định lông màu vàng, alen $C^b$ quy định lông màu nâu, alen $C^w$ quy định lông màu trắng. Người ta tiến hành các phép lai và thu được kết quả ở bảng sau:

Biết rằng không xảy ra đột biến, màu sắc lông không phụ thuộc điều kiện môi trường.
a) Biện luận xác định thứ tự trội, lặn về màu sắc lông của loài động vật trên.
b) Cho cá thể đực lông màu đỏ ở thế hệ P của phép lai 1 giao phối với cá thể cái lông màu vàng ở thế hệ P của phép lai 2. Có thể thu được đời con có kiểu gen và kiểu hình phân li theo tỉ lệ bao nhiêu?
Câu 10: ( 2,5 điểm)
Ở một loài thực vật, người ta thực hiện hai phép lai sau:
  • Phép lai I: Dòng 1 (hoa trắng) xDòng 2 (hoa đỏ) được F1 100% hoa trắng. Cho F1 tự thụ phấn được F2 có 124 cây hoa trắng và 36 cây hoa đỏ.
  • Phép lai II: Dòng 1 (hoa trắng) xDòng 3 (hoa đỏ) được F1 100% hoa trắng. Cho F1 tự thụ phấn được F2 có 122 cây hoa trắng và 38 cây hoa đỏ.
Biết rằng, kiểu gen và cách tác động của gen ở dòng 1 trong hai phép lai gống nhau.
a) Hãy dùng tiêu chuẩn χ2 (khi bình phương) để kiểm định sự phù hợp hay không phù hợp giữa thực tế và số liệu lí thuyết của 2 phép lai trên. Cho biết χ2 lí thuyết = 3,84.
b) Giải thích kiểu tác động của gen đối với sự hình thành màu hoa ở kết quả của hai phép lai trên.
c) Cho rằng khi lai dòng 2 với dòng 3 được F1 100% hoa tím. Cho F1 tự thụ phấn, thì kết quả F2 sẽ như thế nào về kiểu gen và kiểu hình? Giải thích kiểu tác động của gen đối với kết quả của phép lai.

Đề thi được sưu tầm từ facebook thầy Hồ Văn Trung 

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tính số loại và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con

Vận dụng toán xác suất để giải nhanh các bài tập sinh học phần quy luật phân li độc lập như: xác định số loại kiểu gen, kiểu hình ở đời con hay tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con trong các phép lai khi biết kiểu gen của bố mẹ mà không cần viết sơ đồ lai. Theo quy luật phân li độc lập ta hiểu rằng: một phép lai có n cặp tính trạng, thực chất là n phép lai một cặp tính trạng. Như vậy khi đề bài cho biết kiểu gen có bố mẹ và tuân theo quy luật phân li độc lập thì ta chỉ cần dung toán xác suất để xác định nhanh số loại cũng như tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con theo quy tắc sau: Tỉ lệ KG khi xét chung nhiều cặp gen bằng các tỉ lệ KG riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Số KH khi xét chung nhiều cặp tính trạng bằng số KH riêng của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Ví dụ:  Cho biết A - hạt vàng : a- hạt xanh; B- hạt trơn : b - hạt nhăn; D - thân cao : d- thân thấp. Tính trạng trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: AabbDd x AaBbdd  sẽ cho số loại và tỉ lệ kiểu g

Tính số nhiễm sắc thể, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân và giảm phân

Loài ong mật có bộ NST lưỡng bội 2n=32. Hợp tử của loài trải qua nguyên phân. Hãy cho biết có bao nhiêu NST, crômatit, tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì của quá trình nguyên phân? Để giải bài tập sinh học trên trước hết các bạn cần nhớ một số vấn đề sau: NST nhân đôi ở kì trung gian (pha S) trở thành NST kép, tồn tài trong tế bào đến cuối kì giữa. Vào kì sau, NST kép bị chẻ dọc tại tâm động, tách thành 2 NST đơn, phân li đồng đều về 2 cực tế bào. Crômatit chi tồn tại ở NST kép, mỗi NST kép có 2 crômatit. Mỗi NST dù ở thể đơn hay kép đều mang một tâm động. Vậy có bao nhiêu NST trong tế bào thì sẽ có bấy nhiêu tâm động. Do vậy, gọi 2n là bộ NST lưỡng bội của loài, số NST, số crômatit, số tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì quá trình nguyên phân như bảng sau: Kì trung gian Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối Số NST đơn 0 0 0 4n 2n Sô NST kép 2n 2n 2n 0 0 Số crômatit 4n 4n 4n 0 0 Số tâm động 2n 2n 2n 4n 2n T

Hướng dẫn giải chi tiết đề thi THPT Quốc Gia 2019 môn SINH HỌC

Bài giải chi tiết đề thi THPT Quốc Gia 2019 môn Sinh học - mã đề 218. Ban biên tập sẽ cập nhật thêm bài phân tích kèm lời giải chi tiết cho những câu khó trong đề. 1. Nội dung đề thi sinh học 2019 - mã 218 Câu 81: Cà độc dược có bộ NST 2n=24. Theo lí thuyết, số nhóm gen liên kết của loài này là: A. 8. B. 12. C. 16. D. 24 Câu 82: Theo vĩ độ, rừng mưa nhiệt đới (rừng ẩm thường xanh nhiệt đới) là khu sinh học phân bố ở vùng nào sau đây? A. Cận Bắc Cực. B. Bắc Cực. C. Nhiệt đới. D. Ôn đới. Câu 83: Trong quá trình phiên mã, nuclêôtit loại U ở môi trường nội bào liên kết bổ sung với loại nuclêôtit nào của gen? A. T. B. A. C. X. D. G. Câu 84: Sinh vật nào sau đây có cặp NST giới tính ở giới cái là XX và giới đực là XY? A. Thỏ. B. Bướm. C. Chim. D. Châu chấu. Câu 85: Quá trình chuyển hóa $NH_4^+$ thành $NO_3^-$ do hoạt động của nhóm vi khuẩn A. cố định nitơ. B. nitrat hóa. C. amôn hóa. D. phản nitrat hóa. Câu 86: Trong ống tiêu hóa củ

Cách viết giao tử cho thể tứ bội (4n) có kiểu gen AAaa

Sinh vật bình thường có bộ NST 2n, khi giảm phân sẽ cho giao tử bình thường n. Tuy nhiên trong thể đột biến như thể ba nhiễm, thể tứ bội thì giảm phân cho ra những loại giao tử như thế nào. Ở bài này sẽ hướng dẫn các em cách viết và các định tỉ lệ các loại giao tử được tạo ra trong quá trình giảm phân của thể tứ bội (4n). Ví dụ:  thể tứ bội có kiểu gen AAaa giảm phân bình thường sẽ tạo ra những loại giao tử nào và tỉ lệ bằng bao nhiêu? Để viết giao tử cho thể tứ bội các em sơ đồ hình chữ nhật như bên dưới. Ở mỗi góc của hình chữ nhật ta viết mỗi alen. Ví dụ ở trên cơ thể có kiểu gen AAaa nên ta viết 2 góc có alen A và 2 góc có alen a. Sau đó ta sẽ nối các cạnh và 2 đường chéo để được số loại và tỉ lệ giao tử như sau: Số giao tử AA = 1 Số giaotử aa = 1 Số giao tử Aa = 4 Vậy cơ thể tứ bội có kiểu gen AAaa giảm phân sẽ cho ra 3 loại giao tử lưỡng bội là AA, aa và Aa với tỉ lệ: 1/6AA : 4/6Aa : 1/6aa. Tất nhiên là ta chỉ xét một gen nào đó trong thể tứ bội và dạng này đề cũ

Cách tính số loại giao tử tối đa khi có hoán vị gen - Trích câu 116 mã 218 đề thi THPT Quốc Gia 2019

Câu 116 trong đề thi THPT Quốc Gia môn SINH HỌC 2019 hỏi về cách tính số loại giao tử tối đa trong trường hợp các cặp NST có xảy ra hoán vị không đồng thời. Cụ thể như sau: Cơ thể thực vật có bộ NST 2n=18, trên mỗi cặp NST xét 2 cặp gen dị hợp. Giả sử quá trình giảm phân ở cơ thể này đã xảy ra hoán vị ở tất cả các cặp NST nhưng mỗi tế bào chỉ xảy ra hoán vị gen nhiều nhất ở 1 cặp NST tại các cặp gen đang xét. Theo lí thuyết, số loại giao tử tối đa về các gen đang xét được tạo ra là A. 2048. B. 5120. C. 9216. D. 4608. Hướng dẫn phân tích và giải Số loại giao tử tối đa cần tìm = ${{2}^{n}}\times C_{n}^{1}x{{2}^{n}}$ (n là số cặp NST) = ${{2}^{9}}\times C_{9}^{1}x{{2}^{9}}$ = 2120 loại giao tử. Đấy là cách giải khi bạn làm bài, tuy nhiên bạn cần hiểu bản chất của bài toán này qua bài phân tích sau: Số loại giao tử tối đa = số giao tử bình thường (tối đa) + số giao tử hoán vị (tối đa). + Số giao tử bình thườngg (tối đa) = $2^9$= 512 loại giao tử. + Số giao tử hoán vị (

Số loại kiểu gen, số loại kiểu hình và tỉ lệ kiểu hình khi có hoán vị gen

Bài tập về các quy luật di truyền là dạng bài tập tương đối khó nhưng lại có số câu trong đề thi khá nhiều, vì vậy chúng ta cần phải luyện thật nhiều dạng bài tập này để biết cách giải và tìm cho mình cách giải nhanh nhất phù hợp với hình thức thi trắc nghiệm. Ở bài này mình sẽ hướng dẫn các bạn giải một bài tập về cách tính số loại kiểu gen, số loại kiểu hình và tỉ lệ một loại kiểu hình nào đó một cách nhanh chóng trong trường hợp phép lai hai cặp tính trạng có xảy ra hoán vị gen . Ví dụ: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn. Xét phép lai $\frac{AB}{ab}\times \frac{Ab}{aB}$, biết tần số hoán vị gen giữa hai gen A và B là 40% và diễn biến trong giảm phân tạo giao tử là như nhau ở hai giới. Tính số loại kiểu gen, số loại kiểu hình và tỉ lệ kiểu hình ở đời con? Hướng dẫn giải: Số kiểu gen ở đời con Bài này chúng ta có thể viết sơ đồ lai rồi ngồi điếm số kiểu gen trong trường hợp 2 gen cùng nằm trên một NST và có xảy ra hoán vị gen. Tu

Tính tổng số nuclêôtit trong ADN hay Gen

ADN là một đại phân tử sinh học được cấu trúc theo nguyên tắc đa phân các đơn phân là nucleotit. Trong tự nhiên thì phân tử ADN có nhiều dạng cấu trúc nhưng dạng phổ biến nhất là cấu trúc ADN theo dạng B ; Trong chương trình sinh học phổ thông thi chúng ta cũng chủ yếu bàn đến cấu trúc dạng B của ADN mà thôi. Nếu bạn chưa biết cấu trúc ADN dạng B như thế nào thì hãy xem trước bài viết cấu trúc dạng B của phân tử ADN ; Còn ở đây chúng ta chủ yếu bàn đến cách vận dụng lý thuyết về ADN vào giải những bài tập cụ thể liên quan đến cấu trúc ADN dạng B. Trước hết chúng ta bắt đầu với dạng bài tập đơn gian nhất trong series bài vết giải bài tập ADN cơ bản , và đây là bài đầu tiên sẽ hướng dẫn cách tính số nuclêôtit trong phân tử ADN (hay gen) khi biết một trong các đại lượng như: chiều dài ADN, khối lượng ADN, số liên kết hóa trị, số vòng xoắn. Sau đây chúng ta sẽ xem ví dụ về tính số nuclêôtit của ADN (có thể là phân tử ADN hoàn chỉnh hay chỉ là một đoạn ADN) cho từng trường hợp cụ thể:

Phương pháp giải bài tập sinh học: Tìm xác suất xuất hiện số alen trội, lặn ở đời con

Tìm xác suất xuất hiện số alen trội, lặn ở thế hệ con trong phép lai thuộc quy luật di truyền phân li độc lập là dạng bài tập sinh học khó . Nếu chúng ta dùng phương pháp chia riêng từng cặp gen để tính sau đó gộp lại thì  tốn khá nhiều thời gian mà dễ nhầm lẫn. Vì vậy hôm tôi cố gắng tìm công thức chung áp dụng cho mọi trường hợp của đề bài một cách nhanh chóng.  Ở dưới tôi đã đưa ra công thức chung (sẽ chứng minh công thức trong một chuyên đề khác để các bạn cần tìm hiểu chuyên sâu) có kèm theo 2 ví dụ điển hình. Sau khi hiểu công thức các bạn vận dụng để làm 5 bài tập vận dụng có đáp án kèm theo. Các bạn cần trao đổi thêm vui lòng phản hồi (comment) ở cuối bài viết. Toán xác suất trong di truyền học phân tử A. Phương pháp chung: Ở phép lai mà tổng số cặp gen dị hợp của bố và mẹ là n , thì ở đời con loại cá thể có k  alen trội chiếm tỉ lệ $\frac{C_{n}^{k-m}}{2^n}$. Trong đó m là số cặp gen đồng hợp trội ở cả bố và mẹ. Ví dụ 1: Ở phép lai AaBbdd x AabbDd, loại cá th

Số lượng tế bào con, số NST cần cung cấp, số thoi vô sắc xuất hiện (hoặc bị phá hủy) qua nguyên phân

Để làm tốt bài tập sinh học dạng này các bạn cần xem lý thuyết về nguyên phân trước. Ngoài ra có thể xem thêm dạng bài tập về tính số NST, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân . Sau đây mình sẽ hướng dẫn các bạn làm bài tập tiếp theo: dạng bài tập về tính số lượng tế bào con, số NST cần cung cấp, số thoi vô sắc xuất hiện (bị phá huỷ) qua nguyên phân. Trước tiên các bạn cần hiểu và nhớ một số công thức sau Số tế bào sinh ra qua nguyên phân: + Một tế bào qua k lần nguyên phân sẽ hình thành $2^k$ tế bào con. + a tế bào đều nguyên phân k lần, số tế bào con được tạo thành là: $a.2^k$ tế  bào. Số NST đơn môi trường cần cung cấp: + Một tế bào lưỡng bội (2n NST) qua k lần nguyên phân, số NST đơn môi trường nội bào cần cung cấp: $2^k.2n-2n =  (2^k-1)2n$. + Vậy, a tế bào có 2n NST đều nguyên phân k lần, môi trường cần cung cấp số NST là: $a.(2^k-1)2n$. Số thoi vô sắc xuất hiện, bị phá hủy: + Thoi vô sắc xuất hiện ở kì trước, bị phân hủy hoàn toàn vào kì cuối. Vậy có ba

Bài tập di truyền quần thể ngẫu phối khi có tác động của chọn lọc tự nhiên

Giả sử thế hệ xuất phát của một quần thể ngẫu phối có tần số alen A là p ; tần số alen a là q và chọn lọc tự nhiên loại bỏ hoàn toàn kiểu hình động hợp lặn (kiểu gen aa bị chết ở giai đoạn phôi) thì tần số alen và thành phần kiểu gen qua các thế hệ ngẫu phối như sau: Bài tập trắc nghiệm về quần thể ngẫu phối Quá trình ngẫu phối thì $F_1$ sẽ có thành phần kiểu gen là $p^2$ AA : 2pq Aa : $q^2$ aa . Do aa bị chết ở giai đoạn phôi nên tỉ lệ kiểu gen ở $F_1$ là: $p^2$ AA : 2pq Aa , suy ra tần số alen ở $F_1$ là: Tần số alen a = $\frac{pq}{p^2+2pq}=\frac{q}{1+q}$ n số alen A = $1-\frac{q}{1+q}=\frac{1}{1+q}$ Thành phần kiểu gen ở thế hệ F2 là: ${{\left( \frac{1}{1+q} \right)}^{2}}$AA : $2\frac{1}{1+q}\frac{q}{1+q}$Aa : ${{\left( \frac{q}{1+q} \right)}^{2}}$aa Vì aa bị chết ở giai đoạn phối nên thành phân kiểu gen của $F_2$ là: $\frac{1}{1+2q}$AA : $\frac{2q}{1+2q}$Aa, suy ra tần số alen ở $F_2$ là: Tần số alen a = $\frac{q}{1+2q}$ Tần số alen A = $\frac{1+q}{1+2q}$ Qu