Chuyển đến nội dung chính

TÌM KIẾM NHANH

Đề thi thử môn SINH 2019 - Sở GD&ĐT Quảng Nam


Câu 81: Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen AAbb giảm phân tạo ra loại giao tử Ab chiếm tỉ 1ệ bao nhiêu?
A. 50%
B.25%.
C. 75%.
D. 100%.
Câu 82: Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số al en A=0,6 . Theo lý thuyết, tỉ 1ệ kiểu gen Aa trong quần thể 1à
A. 0,48.
B. 0,16.
C. 0,32.
D. 0,36.
Câu 83: Chủng vi khuẩn E.coli mang gen sản xuất insulin của người đã tạo ra nhờ
A. công nghệ gen.
B. dung hợp tế bào trần .
C. gây đột biến nhân tạo .
D. nhân bản vô tính .
Câu 84: Cơ thể có ki ểu gen nào sau đây là cơ thể dị hợp tử về tất cả các cặp gen đang xét?
A. AaBbDd.
B. aabbdd.
C. aaBbDD.
D. aaBbDd.
Câu 85: Thành phần nào sau đây không trực tiếp tham gia vào quá trình dịch mã?
ADN.
B. mARN.
C. Riboxom
D. tARN.
Câu 86: Trong trường hợp liên kết hoàn toàn và mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội 1à hoàn toàn . Phép lai nào sau đây cho tỉ 1ệ kiểu hình ở đời con 1à 100 %?
A. $\frac{Ab}{aB}\times \frac{ab}{ab}$.
B. $\frac{AB}{ab}\times \frac{AB}{ab}$.
C. $\frac{AB}{ab}\times \frac{ab}{ab}$.
D. $\frac{ab}{ab}\times \frac{ab}{ab}$.
Câu 87: Lừa giao phối với ngựa sinh ra con 1a không có khả năng sinh sản 1à ví dụ minh họa cơ chế cách 1y
A. thời gian .
B. nơi ở .
C. cơ học .
D. sau hợp tử .
Câu 88: Trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể, sợi cơ bản có đường kính
A. 30nm.
B. 11nm.
C. 300nm.
D. 700nm.
Câu 89: Trong quần xã sinh vật, kiểu quan hệ hợp tác giữa hai 1oài , trong đó một 1oài có 1ợi còn 1oài kia không có 1ợi cũng không có hại 1à quan hệ
A. vật kí si nh - vật chủ.
B. ức ch ế - c ảm nhi ễm.
C. hội sinh.
D. cộng sinh.
Câu 90: Ở một 1oài thực vật, gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a1en a quy định hoa trắng, không xảy ra đột bi ến . Theo 1í thuy ết, tỉ 1ệ kiểu hình ở đời con của ph ép 1ai Aa× Aa 1à
A. 10 0 % ho a trắng .
B. 1 ho a đỏ: 1 ho a trắng .
C. 3 ho a đỏ: 1 ho a trắng .
D. 10 0 % ho a đỏ .

Câu 91: Đơn ph ân cấu tạo nên phân tử prôtêin 1à
A. lipit
B. g1ucôzơ .
C. axit amin.
D. nuclêôtit.
Câu 92: Ở người , quá trình tiêu hóa quan trọng nhất xảy ra ở
A. ruột non .
B. ruột già.
C. mi ệng.
D. dạ dày.
Câu 93: Theo 1í thuyết, phép 1ai nào sau đây cho đời con có 1 1oại kiểu gen?
A. AA×Aa.
B. AA×aa.
C. Aa×Aa.
D. Aa×aa.
Câu 94: Trong 1ịch sử phát tri ển của sinh giới, bò sát cổ tuyệt duyệt ở kỷ
A. Krêta - Phấn trắng .
B. Jura.
C. Cacbon.
D. Silua.
Câu 95: Môi trường sống của các 1oài giun kí sinh 1à môi trường
A. sinh vật .
B. nước.
C. đất.
D. trên cạn .
Câu 96: Động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn hở?
A. Ốc sên .
B. Gà.
C. Bồ câu.
D. Cá sấu.
Câu 97: Một ph ân tử ADN của vi khuẩn có 20% số nuc1êôtit 1o ại G. Theo 1ý thuyết, tỉ 1ệ nuc1êôtit 1o ại A của phân tử này 1à
A. 20%.
B. 30%.
C. 10%.
D. 40%.
Câu 98: Loài A có bộ N S T (2n=2 0 ), 1oài B có bộ NST (2n=18) . Nội dung nào sau đây 1à đúng khi nói về sự hình thành 1oài C được tạo ra từ quá trình 1ai xa và đa bội từ 2 1oài A và B?
A. Phương thức hình thành loài C có đặc điểm là diễn ra với tốc độ nhanh và không chịu tác động của chọn lọc tự nhiên.
B. Loài C mang bộ NST lưỡng bội của 2 loài A, B và tất cả các NST đều tồn tại theo cặp tương đồng.
C. Phương thức hình thành 1oài C xảy ra phổ biến ở thực vật, động vật và diễn ra với tốc độ nhanh .
D. Quá trình hình thành loài C không chịu tác động của nhân tố đột biến mà chịu tác động của chọn 1ọc tự nhiên.
Câu 99: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn . Quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Phép 1ai cho đời con có bao nhiêu loại kiểu gen, bao nhiêu loại kiểu hình?
A. 12 1oại kiểu gen, 81oại kiểu hình .
B. 8 1oại kiểu gen, 4 1oại kiểu hình .
C. 12 1oại kiểu gen, 6 1oại kiểu hình .
D. 8 1oại kiểu gen, 6 1oại kiểu hình .
Câu 100: Hi ện tượng nào sau đây phản ánh dạng bi ến động số lượng c á thể của quần thể sinh vật không theo chu kì? ' '
A. Ở Việt Nam, hàng năm, chim cu gáy thường xuất hi ện nhiều vào mùa thu hoạch lúa, ngô.
B. Ở Việt Nam, vào mùa xuân khí hậu ấm áp , sâu hại thường xuất hiện nhiều.
C. Ở miền Bắc Việt Nam, số 1ượng ếch nhái giảm vào những năm có mùa đông giá rét, nhiệt độ xuống dưới 8 độ C.
D. Ở đồng rêu phương Bắc, cứ 3 năm đến 4 năm, số 1ượng cáo 1ại tăng 1ên gấp 00 1 ần và sau đó 1ại gi ảm.

Câu 101: Hình vẽ dưới đây mô tả cơ chế phát sinh một dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể (NST). Phát biểu nào sau đây 1à đúng khi nói về dạng đột biến đó?
A. Cơ chế phát sinh đột biến 1à do sự trao đổi chéo trong c ặp NST tương đồng.
B. Đột biến này đã 1àm thay đổi nhóm gen liên kết trên NST.
C. Sức sinh sản của thể đột biến thuộc dạng này không bị ảnh hưởng.
D. Đột biến này không 1àm thay đổi kích thước NST.
Câu 102: Quan sát hình dưới đây về thí nghiệm hô hấp ở thực vật, khi giọt nước màu trong ống mao dẫn di chuyển về phí a trái chứng tỏ thể tích khí trong dụng cụ
A. tăng vì O2 đã được sinh ra từ hạt đang nảy mầm.
B. giảm vì O2 đã được hạt đang nảy mầm hút.
C. giảm vì CO2 đã được hạt đang nảy mầm hút.
D. tăng vì CO2 đã được sinh ra từ hạt đang nảy mầm.

Câu 103: Nghiên cứu thành phần kiểu gen ở một quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp thu được kết quả như sau:
Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng về thành phân kiểu gen của quần thể qua các thế hệ?
I. Tất c ả c ác thế h ệ có thành phần kiểu gen đều không đạt trạng thái cân bằng di truyền.
II. Sự thay đổi thành phần kiểu gen ở F2 so với F1 1à do các yếu tố ngẫu nhiên chi phối.
III . Sự thay đổi thành phần kiểu gen từ F2 đến F4 1à do nhân tố giao phối không ngẫu nhiên chi phối.
IV. Sự thay đổi thành phần kiểu gen từ F4 qua F5 1à do giao phối ngẫu nhiên chi phối.
A. 4.
B. 2.
C. 1.
D. 3.
Câu 104: Khi nói về ảnh hưởng của ánh sáng đến cường độ quang hợp, phát biểu nào sau đây sai?
A. Các ti a sáng xanh tí m kích thí ch sự tổng hợp c ác axit amin và prôtêin.
B. Cây quang hợp mạnh nhất ở miền ánh sáng xanh tím sau đó 1à miền ánh sáng đỏ.
C. Các tia sáng đỏ xúc tiến quá trình hình thành cacbohi đrat.
D. Quang hợp chỉ xảy ra tại miền ánh sáng xanh tím và miền ánh sáng đỏ.
Câu 105: Những loài có giới hạn sinh thái rộng đối với nhiều nhân tố sinh thái thì chúng thường có vùng phân bố
A. hẹp .
B. hạn chế .
C. vừa phải .
D. rộng .
Câu 106: Có bao nhiêu phát biểu sau đây 1à không đúng khi nói về diễn thế sinh thái?
I. Di ễn thế thứ sinh xảy ra ở môi trường mà trước đó chưa có một quần xã sinh vật nào.
II. Di ễn thế nguyên sinh xảy ra ở môi trường đã có một quần xã sinh vật nhất định.
III . Trong diễn thế sinh thái, các quần xã sinh vật biến đổi tuần tự thay thế 1ẫn nhau.
IV. Trong diễn thế sinh thái, sự biến đổi của quần xã diễn ra độc 1ập với sự biến đổi điều kiện ngoại cảnh.
A. 1.
B. 3.
C. 2.
D. 4.
Câu 107: Ở đậu Hà Lan, a1en A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a1en a quy đinh thân thấp; a1en B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a1en b quy đinh hoa trắng. Hai cặp gen này phân li độc 1ập. Cho cây (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 4 1oại kiểu hình. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo 1í thuyết, phát bi ểu nào sau đây sai?
A. Cho một cây thân cao, hoa trắng ở F1 tự thụ phấn, có thể thu được đời con có số cây thân cao , hoa trắng
chi ếm 50% .
B. Cho một cây th ân cao, hoa đỏ ở F1 tự thụ phấn , nếu thu được đời con có 4 1o ại kiểu hình thì số cây thân cao , hoa trắng ở đời con chi ếm 18,75% .
C. Cho một cây thân cao, hoa đỏ ở F1 giao phấn với cây có ki ểu gen đồng hợp tử 1ặn, có thể thu được đời con có 4 1oại kiểu hình.
D. F1 có 4 1oại ki ểu gen quy định kiểu hình th ân cao, hoa đỏ.
Câu 108: Một 1oài thực vật, a1en A quy định thân cao trội ho àn toàn so với a1en a quy định thân thấp. Lai hai cây (P) 1ưỡng bội có kiểu hình khác nhau. Sử dụng cônsixin tác động vào quá trình giảm phân hình thành giao tử của cơ th ể (P), kết quả tạo ra các cây F1 tứ bội gồm hai 1oại kiểu hình . Biết rằng cây tứ bội giảm phân sinh ra giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh. Theo 1í thuyết, nhận định nào sau đây đúng?
A. P có ki ểu gen thuần chủng về các tính trạng đem 1ai .
B. F1 có ki ểu gen AAAa.
C. F1 tạo ra tối đa 4 1o ại gi ao tử.
D. F1 có tối đa 3 1oại kiểu gen .
Câu 109: Khi nói về mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây 1à sai?
A. Quan hệ cạnh tranh 1àm t ăng nhanh kích thước của quần thể .
B. Quan hệ cạnh tranh thường 1àm cho quần thể suy thoái dẫn đến diệt vong .
C. Quan hệ cạnh tranh xuất hiện khi mật độ cá thể của quần thể xuống quá thấp .
D. Khi quan hệ cạnh tranh gay gắt thì các cá th ể cạnh tranh yếu có th ể bị đào th ải khỏi quần thể.
A. 2.
B. 1
C. 4.
D. 3.
Câu 110: Ở một oài thực vật, có 4 cặp gen Aa, Bb , Dd, Ee phân i độc 1ập, tác động qua 1ại với nhau theo kiểu cộng gộp để hình thành chiều cao cây . Cho rằng cứ mỗi gen trội 1 àm cho cây cao thêm 5 cm. Lai cây thấp nhất với cây cao nhất (có chiều cao 320 m) thu được cây 1ai F1. Cho c ây 1ai F1 giao phấn với c ây có kiểu gen AaBBDdee. Hãy cho biết cây có chi ều cao 300 cm ở F2 chiếm tỉ 1ệ bao nhi êu?
A. 5/16.
B. 15/16.
C. 3/32.
D. 1/16.

Câu 111: Cho các tập hợp sinh vật sau đây , có b ao nhi êu tập hợp không ph ải 1à quần thể sinh vật?
I. Cá trắm cỏ trong ao.
II. Cá rô phi đơn tính trong hồ.
III . Chuột trong vườn .
IV . Chim ở 1ũy tre 1àng.
A. 1.
B. 3.
C. 2.
D. 4.
Câu 112: Xét tế b ào (2n=6) có ký hi ệu bộ nhi ễm s ắc thể (NST) 1à aaBb Cc. Khi tế bào này thực hiện quá trình nguyên phân đã xảy ra sự không phân 1i của NST. Giả sử không xuất hiện thêm đột biến mới thì cặp tế bào con có ký hi ệu bộ NST nào sau đây có thể được tạo ra từ kết quả của quá trình phân bào nói trên?
A. aaBBbbCc; aaBbCc.
B. aaaBbCc; aaBbCc.
C. aaBBbCc; aabCc.
D. aaBBbC; aaBCcc.
Câu 113: Một 1o ài động vật có 2n = 8 nhiễm sắc thể (NST) (mỗi cặp NST gồm một chiếc có nguồn gốc từ bố và một chiếc có nguồn gốc từ mẹ). Nếu trong quá trình giảm phân tạo tinh trùng có 20% số tế bào xảy ra trao đổi chéo tại một điểm ở cặp NST số 1; 40% số tế bào xảy ra trao đổi chéo tại một đi ểm ở c ặp NST số 2; cặp NST số 3 và số 4 không có trao đổi chéo. Theo 1í thuyết, 1oại tinh trùng mang tấ c ả các NST đều có nguồn gốc từ bố chi ếm tỉ 1ệ 1à
A. 4,5%.
B. 3%.
C. 12%.
D. 18%.
Câu 114: Bệnh Alkan niệu 1à b ệnh di truyền hiếm gặp do 1 gen có 2 a1en qui định. Gen gây bệnh Alkan niệu 1iên kết với gen I mã hóa cho hệ nhóm máu ABO (nhóm máu A có ki ểu gen IAIA, IAIO; nhóm máu B có ki ểu gen IBIB, IBIO; nhó m máu O có ki ểu gen IOIO; nhó m máu AB có ki ểu g en IAIB) và khoảng cách giữa 2 g en này 1à 11cM. Theo dõi sự di truyền của các tính trạng này trong một gia đình người ta lập được sơ đồ phả hệ sau:
Trong các phát biểu dưới đây có bao nhi êu phát biểu đúng? Biết rằng không phát sinh đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ.
I. Có 7 người trong phả hệ được xác định chính xác kiểu gen .
II. Khả năng cặp vợ chồng 5, 6 sinh được một người con không bị bệnh Alkan niệu 1à 50%.
III. Người vợ của cặp vợ chồng 5, 6 đang mang thai nhi có máu B, xác suất đứa con này bị bệnh Alkan niệu 1à 11%.
IV . Khả năng cặp vợ chồng 10, 11 si nh đứa con máu AB bị b ệnh Alkan niệu 1à 25% .
A. 4.
B. 2.
C. 1.
D. 3.
Câu 115: Một 1oài thực vật, tính trạng màu ho a do 2 cặp gen (A, a; B,b) phân li độc 1ập cùng qui định. Kiểu gen có đồng thời cả hai oại a1 en trội A và B qui định hoa đỏ; các kiểu gen còn 1ại qui định hoa trắng. A1en D qui định dạng hoa kép trội hoàn toàn so với a1en d qui định dạng hoa đơn . Cho cây dị hợp tử 3 cặp gen (P) 1ai với cây chưa biết kiểu gen, thu được đời con có kiểu hình phân 1i theo tỉ 1ệ: 5% cây hoa đỏ , dạng hoa kép : 20% cây hoa đỏ, dạng hoa đơn : 45% c ây hoa trắng , dạng hoa kép : 30% c ây hoa trắng, dạng hoa đơn . Bi ết không xảy ra đột bi ến . Theo 1í thuyết, có b ao nhi êu phát bi ểu sau đây đúng?
I. Các gen qui định tính trạng màu hoa và gen qui định tính trạng dạng hoa di truyền phân li độc 1ập.
II. Tần số ho án vị gen ở cây (P) 1à 20%.
III. ây (P) dị hợp tử 3 cặp gen là $\frac{AD}{ad}Bb$ hoặc $text{Aa}\frac{BD}{bd}$.
IV. Đời con có kiểu gen dị hợp tử 3 cặp chiếm 5%.
A. 2.
B. 4
C. 3.
D. 1.
Câu 116: Một quần thể tự phối có cấu trúc di truyền ở thế hệ xuất phát 1à 0,4$\frac{AB}{Ab}\text{Dd}$: 0,4$\frac{AB}{ab}\text{Dd}$ : 0,2 $\frac{AB}{ab}\text{dd}$. Biết rằng không xảy ra đột biến, không xảy ra hoán vị gen. Theo 1í thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I . Ở F3, tần số a1en A = 0,7.
II. F4 có 12 kiểu gen.
III. Ở F3, kiểu gen đồng hợp 1 ặn về cả 3 c ặp gen chiếm tỉ 1ệ 21/128.
IV. Ở F4, kiểu hình trội về cả 3 tính trạng chiếm tỉ 1ệ 289/1280.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 117: Ở ruồi giấm, a1en A quy định thân xám trội hoàn toàn so với a1en a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với a1en b quy định cánh cụt; hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường. A1en D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với a1en d quy định mắt trắng, gen quy định màu mắt nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Cho giao phối giữa ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ với ruồi đực thân đen, cánh cụt, mắt trắng thu được F1 100% ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ. Cho F1 giao phối với nhau được F2 xuất hiện tỉ 1ệ kiểu hình ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ và ki ểu hình ruồi thân xám, cánh cụt, mắt trắng 1à 51, 25% . Có bao nhiêu nh ận xét sau đây đúng?
I. Con ruồi cái F1 có tần số ho n vị gen 1à 40% .
II. Tỉ lệ ruồi cái dị hợp 3 cặp gen ở F2 là 3/40.
III . Tỉ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng trội và một tính trạng 1ặn ở F2 là 5/16.
IV. Lấy ngẫu nhiên 2 cá thể thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F2, xác suất 1ấy được một con cái thuần chủng 1à 24/169.
A. 2.
B. 4.
C. 3.
D. 1.
Câu 118: Xét một gen b trong nhân của tế b ào nhân thực, có chiều dài 5100A˚ và có tỉ 1ệ nuc1êôtit oại G chiếm 20% tổng số nuc1êôtit của gen. Trong cấu trúc của gen b có một bazơ 1oại G bị thay đổi cấu trúc trở thành dạng hiếm và 1àm phát sinh đột biến gen b thành B . Khi gen b nhân đôi một số 1ần và đã tạo ra các gen con, tổng số nuc1êôtit 1oại G trong các gen con không bị th ay đổi cấu trúc 1à 76800. Cho biết đột biến phát sinh ng ay 1ần nh ân đôi thứ nhất của gen . Có bao nhi êu kết 1uận sau đây đúng?
I. Gen đột biến B có chiều dài bằng gen b.
II. Gen b đã nhân đôi 7 1ần .
III. Tổng số nuc1êôtit 1oại X trong các gen đột bi ến B 1à 76073.
IV . Tổng số nuclêôtit 1o ại A trong các gen đột biến B 1à 114427.
A. 4.
B. 3.
C. 1.
D. 2.
Câu 119: Màu sắc hoa của một loài thực vật do một gen có 4 alen A1, A2, A3, A4 nằm trên nhi ễm sắc thể thường quy định . Trong đó A1 quy định hoa tím, A2 quy định hoa đỏ tươi, A3 quy định hoa vàng, A4 quy định hoa trắng . Thực hiện các ph ép 1ai thu được kết quả như s au:
Phép 1ai 1: Cây hoa tím 1ai với cây hoa vàng, thu được F1 có ki ểu hình phân 1i theo tỉ lệ 50% cây hoa tím : 50% cây hoa vàng.
Phép 1ai 2: C ây ho a đỏ tươi 1 ai với cây ho a vàng, thu được F1 có ki ểu hình phân 1i theo tỉ 1ệ 25% cây hoa đỏ nhạt : 25% cây hoa đỏ tươi : 25% c ây hoa vàng : 25% cây hoa trắng .
Phép 1ai 3: Cây hoa đỏ tươi 1ai với cây hoa tím, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ ệ 50% cây hoa tím: 25% cây hoa đỏ tươi : 25% cây hoa trắng .
Cho biết không xảy ra đột biến. Theo í thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I . Thứ tự quan hệ trội 1ăn 1à tím trội hoàn toàn so với đỏ tươi, đỏ tươi trội hoàn to àn so vàng, vàng trội hoàn toàn so trắng .
II. Có 2 ki ểu gen quy định hoa đỏ nhạt.
III. Kiểu hình hoa tím được quy định bởi nhiều kiểu gen nhất .
IV. Tối đa có 10 ki ểu gen quy định màu hoa.
A. 1.
B. 4.
C. 2.
D. 3
Câu 120: Một 1oài động vật, xét 3 cặp gen Aa, Bb , Dd cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường và quy định 3 cặp tính trạng khác nhau, a1en trội 1à trội ho àn toàn . Theo lí thuyết, có bao nhi êu phát bi ểu sau đây đúng? Cho biết có hoán vị gen xảy ra trong quá trình phát sinh gi ao tử đực và cái .
I . Cho các cá thể đực có ki ểu hình trội về 1 tính trạng 1ai phân tích, sẽ có tối đa 6 sơ đồ 1ai .
II. Cho các cá thể đực có ki ểu hình trội về 1 tính trạng 1ai với các cá thể cái có ki ểu hình trội về 2 tính trạng, sẽ có tối đa 90 sơ đồ 1ai.
III. Cho cá thể trội về một tí nh trạng giao phấn với cá thể trội về một tính trạng, có thể thu được đời con có 4 1oại kiểu hình với tỉ 1ệ bằng nhau .
IV. Cho cá th ể có kiểu hình trội về 2 tính trạng giao phấn với cá thể có kiểu hình trội về 2 tính trạng, thu được đời con có tối đa 16 1oại kiểu gen.
A. 1.
B. 4.
C. 3.
D. 2.
Các bạn cũng có thể tìm và tải File Word đề thi thử môn sinh 2019 - Sở GD-ĐT Quảng Nam.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Cấu trúc và chức năng của ARN

ARN là bản sao từ một đoạn của ADN (tương ứng với một gen), ngoài ra ở một số virút ARN là vật chất di truyền. 1. Thành phần: Cũng như  ADN , ARN là đại phân tử sinh học được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là nuclêôtit . Mỗi đơn phân (nuclêôtit) được cấu tạo từ 3 thành phần sau: Đường ribôluzơ: $C_5H_{10}O_5$  (còn ở ADN là đường đềôxi ribôluzơ  $C_5H_{10}O_4$ ). Axit photphoric: $H_3PO_4$ . 1 trong 4 loại bazơ nitơ (A, U, G, X). Các nuclêôtit chỉ khác nhau bởi thành phần bazơ nitơ, nên người ta đặt tên của nuclêôtit theo tên bazơ nitơ mà nó mang. 2. Cấu trúc ARN:  ARN có cấu trúc mạch đơn: Các ribônuclêôtit liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị giữa  $H_3PO_4$  của ribônuclêôtit này với đường  $C_5H_{10}O_5$  của ribônuclêôtit kế tiếp. Tạo nên một chuỗi pôli nuclêôtit (kích thước của ARN ngắn hơn rất nhiều so với kích thước của ADN. Có 3 loại ARN: - ARN thông tin (mARN): sao chép đúng một đoạn mạch ADN theo nguyên tắc bổ sung nhưng tr

Tính tổng số nuclêôtit trong ADN hay Gen

ADN là một đại phân tử sinh học được cấu trúc theo nguyên tắc đa phân các đơn phân là nucleotit. Trong tự nhiên thì phân tử ADN có nhiều dạng cấu trúc nhưng dạng phổ biến nhất là cấu trúc ADN theo dạng B ; Trong chương trình sinh học phổ thông thi chúng ta cũng chủ yếu bàn đến cấu trúc dạng B của ADN mà thôi. Nếu bạn chưa biết cấu trúc ADN dạng B như thế nào thì hãy xem trước bài viết cấu trúc dạng B của phân tử ADN ; Còn ở đây chúng ta chủ yếu bàn đến cách vận dụng lý thuyết về ADN vào giải những bài tập cụ thể liên quan đến cấu trúc ADN dạng B. Trước hết chúng ta bắt đầu với dạng bài tập đơn gian nhất trong series bài vết giải bài tập ADN cơ bản , và đây là bài đầu tiên sẽ hướng dẫn cách tính số nuclêôtit trong phân tử ADN (hay gen) khi biết một trong các đại lượng như: chiều dài ADN, khối lượng ADN, số liên kết hóa trị, số vòng xoắn. Sau đây chúng ta sẽ xem ví dụ về tính số nuclêôtit của ADN (có thể là phân tử ADN hoàn chỉnh hay chỉ là một đoạn ADN) cho từng trường hợp cụ thể:

Tính số loại và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con

Vận dụng toán xác suất để giải nhanh các bài tập sinh học phần quy luật phân li độc lập như: xác định số loại kiểu gen, kiểu hình ở đời con hay tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con trong các phép lai khi biết kiểu gen của bố mẹ mà không cần viết sơ đồ lai. Theo quy luật phân li độc lập ta hiểu rằng: một phép lai có n cặp tính trạng, thực chất là n phép lai một cặp tính trạng. Như vậy khi đề bài cho biết kiểu gen có bố mẹ và tuân theo quy luật phân li độc lập thì ta chỉ cần dung toán xác suất để xác định nhanh số loại cũng như tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con theo quy tắc sau: Tỉ lệ KG khi xét chung nhiều cặp gen bằng các tỉ lệ KG riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Số KH khi xét chung nhiều cặp tính trạng bằng số KH riêng của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Ví dụ:  Cho biết A - hạt vàng : a- hạt xanh; B- hạt trơn : b - hạt nhăn; D - thân cao : d- thân thấp. Tính trạng trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: AabbDd x AaBbdd  sẽ cho số loại và tỉ lệ kiểu g

3 đặc điểm cấu tạo và sinh lí của tế bào lông hút thích nghi với chức năng hút nước và ion khoáng

Quá trình hấp thụ nước diễn ra tại các tế bào lông hút của rễ . Để thực hiện tốt chức năng của hút nước và dinh dưỡng ( ion khoáng ) của mình, các tế bào lông hút có 3 đặc điểm cơ bản sau : Thành tế bào mỏng, không thấm cutin . Chỉ có một không bào trung tâm lớn. Áp suất thẩm thấu rất cao do hoạt động hô hấp ở rễ mạnh. Nhờ 3 đặc điểm trên mà các dạng nước tự do và dạng nước liên kết không chặt từ đất được tế bào lông hút hấp thụ một cách dễ dàng nhờ sự chênh lệch về áp suất thẩm thấu (nươc di chuyển từ nơi có áp suất thẩm thấu thấp đến nới có áp suất thẩm thấu cao) hay nói một cách khác, nhờ sự chênh lệch về thế nước (từ thế nước cao đến thế nước thấp). Và một điều hiển nhiên là quá trình hút nước tại các tế bào lông hút của rễ sẽ đồng nghĩa với việc hút các ion khoáng ( dinh dưỡng ) được hòa tan trong nước. Tuy nhiên tế bào lông hút hấp thụ nước và ion khoáng cần có sự tham gia của các yếu tố khác ngoài đặc điểm của tế bào lông hút như đã nếu ở trên.  Quá tình hút

Cấu tạo và cơ chế đóng mở khí khổng

Ở thực vật có hai con đường thoát hơi nước ở lá là: thoát hơi nước qua khí khổng và thoát hơi nước qua lớp Cutin. Đối với thoát hơi nước qua khí khổng thì lượng nước thoát ra trong một khoảng thời gian (tốc độ thoát hơi nước) phụ thuộc và số lượng khí khổng cũng như độ đóng mở của khí khổng. Vậy khí khổng có cấu tạo như thế nào và cơ chế đóng mở của khí khổng ra sao? chúng ta sẽ tìm hiểu trong nội dung của bài này: Các khí khổng được quan sát qua kính hiển vi Câu tạo khí khổng Khí khổng được cấu tạo bở 2 tế bào hình hạt đậu nằ áp sát nhau tạo thành lỗ khí. Trong mỗi tế bào hình hạt đậu có chứa lục lạp, nhân và các bào quan khác như tế bào bình thường. Nhưng màng tế bào ở phía lỗ khí dày hơn ở phía đối diện. Cấu tạo khí khổng Cơ chế đóng - mở khí khổng Khi 2 tế bào hình hình hạt đậu cấu tạo nên khí khổng trương nước, thành mỏng của tế bào hình hạt đậu căng ra làm cho thành dày cong theo => Khí khổng mở rộng ( Hình a ).  Khi mất nước, thành mỏng hết căng và thành

Phiên mã ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực

Phiên mã là quá trình truyền thông tin di truyền từ phân tử ADN mạch kép sang phân tử ARN mạch đơn. Đây là quá trình tổng hợp ARN. Phiên mã diến ra ở kỳ trung gian, lúc nhiễm sắc thể ở dạng dãn xoắn. 1. Cơ chế phiên mã ở sinh vật nhân sơ: Quá trình phiên mã được phân thành 3 Giai đoạn: khởi động, kéo dài và kết thúc . Giai đoạn khởi động: Dưới tác động của enzim ARN-pôlimeraza một đoạn của phân tử ADN (gen) được tháo xoắn và tách 2 mạch đơn ra, trong đó một mạch đơn được dùng làm khuôn để tổng hợp ARN. Giai đoạn kéo dài: + Khi enzim ARN-pôlimeraza di động trên mạch khuôn, mỗi nuclêôtit trên mạch khuôn kết hợp với 1 ribonuclêotit trong môi trường nội bào theo nguyên tắc bổ sung (A-U, T-A, G-X, X-G) + Enzim di động theo chiều 3’ => 5’ và sợi ARN được tổng hợp theo chiều 5’ => 3’. Giai đoạn kết thúc: + Khi enzim ARN-pôlimeraza dịch chuyển gặp dấu hiệu kết thúc thì ngừng lại và nhã mạch khuôn ra, đồng thời mạch ARN được tổng hợp xong và tách khỏi enzim và mạch k

Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất

Nitơ là nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu  có vai trò đặc biệt quan trọng đối với thực vật (cây). Nhưng rễ cây chỉ hút được nitơ ở dạng NH4+ và NO3-. Nhưng trong không khí thì có các dạng nitơ chủ yếu N2 ( ngoài ra còn có dạng NO hay NO2 nhưng gây độc cho cây ) còn trong đất thì chủ yếu nitơ trong các hợp chất hữu cơ của xác động thực vật để lại. Do đó, để cung cấp nitơ cho cây thì cần phải chuyển các dạng nitơ N2 cũng như nito trong các hợp chất có chứ nitơ thành dạng nitơ mà cây có thể hấp thụ được (NH4+ hoặc NO3-). Trong phạm vi bài này chúng ta cùng nhau tìm hiểu và phân tích thêm các quá trình chuyển hóa nitơ trong đất . Còn quá trình chuyển hóa nito trong không khí dạng N2 thành NH4+ được gọi là quá trình cố định nitơ (cố định đạm) chúng ta sẽ bàn ở bài sau. Các vi khuẩn amôn hóa trong đất sẽ chuyển hóa niơ trong các hợp chất hữu cơ thành dạng NH4+. Nitơ dạng ion NH4+ này cung cấp cho cây. NH4+ tồn dư trong đất, trong diều kiện hiếu khí và có các vi khu

Quá trình cố định nitơ phân tử

Quá trình liên kết $N_2$ với $H_2$ để hình thành nên $NH_3$ gọi là quá trình cố định nitơ. Trong tự nhiên có hai con đường cố định nitơ phân tử thành dạng nitơ mà cây hấp thụ được là: Con đường hóa học và con đường  sinh học . Con đường hóa học cố định nitơ Nó là liên kết giữa $N_2$ với $H_2$ diễn ra theo phương thức hóa học ( phản ứng hóa học ) trong điều kiện nhiệt độ và áp suất cao (tia chớp sấm sét). Lượng $NH_3$ được tạo ra trong sấm sét (tia lữa điện)  theo nước mưa rơi xuống và thâm nhập vào đất để cung cấp cho cây. Tuy nhiên lượng ion khoáng nitơ được hình thành theo phương thức này không nhiều. Con đường sinh học cố định nitơ Trong tự nhiên thì lượng nitơ cung cấp cho đất từ $N_2$ thông qua con đường cô định nitơ theo phương thức sinh học lớn gấp nhiều lần so với con đường hóa học ở trên. Con đường này diễn ra ngay trong điều kiện nhiệt độ và áp suất bình thường nhờ vi sinh vật cố định đạm (cố định nitơ). Vi sinh vật cố định nitơ có 2 nhóm là: vi sinh vật

Tính số nhiễm sắc thể, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân và giảm phân

Loài ong mật có bộ NST lưỡng bội 2n=32. Hợp tử của loài trải qua nguyên phân. Hãy cho biết có bao nhiêu NST, crômatit, tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì của quá trình nguyên phân? Để giải bài tập sinh học trên trước hết các bạn cần nhớ một số vấn đề sau: NST nhân đôi ở kì trung gian (pha S) trở thành NST kép, tồn tài trong tế bào đến cuối kì giữa. Vào kì sau, NST kép bị chẻ dọc tại tâm động, tách thành 2 NST đơn, phân li đồng đều về 2 cực tế bào. Crômatit chi tồn tại ở NST kép, mỗi NST kép có 2 crômatit. Mỗi NST dù ở thể đơn hay kép đều mang một tâm động. Vậy có bao nhiêu NST trong tế bào thì sẽ có bấy nhiêu tâm động. Do vậy, gọi 2n là bộ NST lưỡng bội của loài, số NST, số crômatit, số tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì quá trình nguyên phân như bảng sau: Kì trung gian Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối Số NST đơn 0 0 0 4n 2n Sô NST kép 2n 2n 2n 0 0 Số crômatit 4n 4n 4n 0 0 Số tâm động 2n 2n 2n 4n 2n T

Xác định số lượng và tỉ lệ phần trăm từng loại nuclêôtit trong phân tử ADN (hay gen)

Dạng bài tập sinh học về tính số lượng và tỉ lệ % từng loại  nuclêôtit trên cả 2 mạch của phân tử ADN (hay gen). Để giải bài tập này bạn cần lưu ý một số vấn đề sau: Cần nhớ: Các nuclêôtit trên hai mạch đơn của ADN (hay gen) liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung A liên kết với T và ngược lại (T liên kết với A) G liên kết với X và ngược lai (X liên kết với G) Công thức Số lượng từng loại nuclêôtit + A=T; G=X => $\frac{A+G}{T+X}=1$ + N=A+T+G+X=2A+2G=2T+2X + A+G=T+X= $\frac{N}{2}$ Tỉ lệ % từng loại nuclêôtit + %A=%T; %G=%X + %(A+T+G+X) = 100% => %(A+G)=%(T+X)=50%N + %A=%T=50%-%G=50%-%X; %G=%X=50%-%A=50%-%T Bài tập có đáp án về tính số lượng, tỉ lệ phần trăm (%) từng loại nuclêôtit trong gen (hay ADN) Bài tập trắc nghiệm vận dụng 1. Gen có hiệu số gữa nuclêôtit loại T với loại nucleoit khác bằng 20%. Tỉ lệ phần trăm từng loại nuclêôtit của gen là: A. A=T=15%; G=X=35% B. A=T=35%; G=X=65% C. A=T=35%; G=X=15% D. A=T=30%; G=X=20% 2. Gen