Chuyển đến nội dung chính

Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia SINH HỌC 4.0 - phiên bản 2022

Năm học 2022 Quảng Văn Hải đã phát hành bản mới nhất  Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia SINH HỌC 4.0   Trình bày đẹp hơn, mãu in đẹp hơn, đóng thành sách. Gộp lại 1 cuốn cho tiện mang theo. Cập nhật nội dung đã đề cập ở kỳ thi THPT Quốc Gia , đề minh họa và các đề thi thử mới nhất. Bổ sung phần trắc nghiệm sinh học 11 (trích từ các trường chuyên cả nước). Nâng cấp hệ thống hỗ trợ kiểm tra, hỗ trợ online  Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia SINH HỌC 4.0 sẽ giúp gì cho bạn? Hệ thống kiến thức lý thuyết từ cơ bản đến chuyên sâu, đặc biệt những nội dung sách giáo khoa chưa có điều kiện phân tích; những nội dung hay bị hiểu nhầm. Hơn 100 bài tập mẫu phủ kín các dạng bài tập sinh học THPT, các bài tập được trình bày dễ hiểu theo bản chất và cách giải nhanh nâng cao bằng công thức toán. Đặt biệt có lưu ý những nội dung hay lỗi mà học sinh thường gặp phải. Khoảng 2000 câu hổi trắc nghiệm được sắp xếp theo chuyên đề, các em có đủ bộ câu hỏi để tự luyện mà không cần phải mu

Đề thi HSG lớp 11 tỉnh Nghệ An năm học 2016-2017

Đề thi chọn học sinh giỏi môn sinh học lớp 11 của Sở Giáo Dục và Đào Tạo tỉnh Nghệ An năm học 2016-2017. Thời gian làm bài 150 phút.
Câu 1. (2,0 điểm).
a. Kể tên đơn phân và liên kết hóa học giữa các đơn phân cấu trúc nên các đại phân tử hữu cơ trong tế bào?
b. Phân biệt cấu trúc của ADN và ARN ở sinh vật nhân thực?
c. Vì sao tế bào thực vật không dự trữ glucôzơ mà thường dự trữ tinh bột?
Câu 2. (4,5 điểm).
a. Các con đường chuyển hóa nitơ hữu cơ trong đất thành dạng nitơ khoáng diễn ra như thế nào?
b. Chứng minh mối liên quan chặt chẽ giữa nhiệt độ với quá trình trao đổi nitơ ở thực vật ?
c. Trong chu trình Canvin, khi tắt ánh sáng dẫn đến một chất tăng và một chất giảm. Đó là những chất nào? Giải thích.
d. Trồng hai cây A và B giống hệt nhau, trong điều kiện thí nghiệm hoàn toàn như nhau chỉ khác về điều kiện chiếu sáng. Sau một thời gian, người ta thấy cây A sinh khối không thay đổi, trong khi đó cây B sinh khối tăng gấp đôi. Giải thích kết quả. Cho biết cây A và B có thể thuộc nhóm thực vật nào?
Câu 3. (4,0 điểm).
a. Phân biệt đặc điểm chính của các con đường thoát hơi nước qua lá ?
b. Khi tách chiết sắc tố quang hợp từ lá cây, tại sao người ta dùng dung môi hữu cơ là cồn và benzen?
c. Trong một chu kì tim, tại sao tâm nhĩ co trước rồi đến tâm thất ?
d. Tại sao khi bị bệnh hở van thất động, sức khỏe của người bệnh ngày càng giảm sút ?
Câu 4. (3,5 điểm).
a. Tại sao trao đổi khí ở phổi của thú hiệu quả hơn trao đổi khí ở phổi của lưỡng cư ? Vì sao động vật có phổi không hô hấp được ở dưới nước?
b. Khi cơ thể bị mất nhiều mồ hôi do lao động nặng thì nồng độ các hoocmôn chống đa niệu
(ADH) và anđôstêron trong máu thay đổi như thế nào? Giải thích.
c. Các nguyên nhân dẫn đến bệnh tiểu đường ở người ? Nếu bị bệnh tiểu đường thì huyết áp thay đổi như thế nào ?
Câu 5. (2,0 điểm).
a. Giải thích tại sao ở thực vật, khi cắt bỏ phần chồi ngọn rồi chiếu sáng từ một phía sẽ không quan sát rõ hiện tượng hướng sáng ?
b. Giải thích vì sao lá cây trinh nữ cụp xuống khi có va chạm cơ học?
Câu 6. (4,0 điểm).
a. Một tế bào sinh tinh có kiểu gen $Aa\frac{BD}{bd}XY$ tiến hành giảm phân bình thường, không xảy ra đột biến. Viết tỉ lệ các loại giao tử tạo thành trong trường hợp xảy ra sự trao đổi chéo giữa gen B và b.
b. Ở cá thể cái của một loài sinh vật có hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng xảy ra trao đổi chéo tại một điểm trong giảm phân, nên khi kết hợp với các loại giao tử bình thường của cá thể đực cùng loài (không có trao đổi chéo và đột biến) đã tạo được 1024 kiểu hợp tử. Biết rằng các nhiễm sắc thể đơn trong từng cặp tương đồng đều có cấu trúc khác nhau. Xác định bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài trên.
c. Ở vùng sinh sản của một loài động vật có 7 tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân liên tiếp một số lần bằng nhau đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu tương đương 3150 nhiễm sắc thể đơn. Các tế bào con sinh ra đều giảm phân bình thường tạo được 448 giao tử, quá trình đó môi trường nội bào đã cung cấp 3360 nhiễm sắc thể đơn. Xác định bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n) của loài và giới tính cá thể trên?
Các bạn có thể trao đổi thêm về cách giải ở phần comment (phản hồi) hoặc có thể chia sẻ đề thi HSG, đề thi thử THPT Quốc Gia môn sinh của trường, tỉnh mình về e-mail của HQB nhé!

Nhận xét

ĐỀ XUẤT RIÊNG CHO BẠN

Tính số nhiễm sắc thể, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân và giảm phân

Loài ong mật có bộ NST lưỡng bội 2n=32. Hợp tử của loài trải qua nguyên phân. Hãy cho biết có bao nhiêu NST, crômatit, tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì của quá trình nguyên phân? Để giải bài tập sinh học trên trước hết các bạn cần nhớ một số vấn đề sau: NST nhân đôi ở kì trung gian (pha S) trở thành NST kép, tồn tài trong tế bào đến cuối kì giữa. Vào kì sau, NST kép bị chẻ dọc tại tâm động, tách thành 2 NST đơn, phân li đồng đều về 2 cực tế bào. Crômatit chi tồn tại ở NST kép, mỗi NST kép có 2 crômatit. Mỗi NST dù ở thể đơn hay kép đều mang một tâm động. Vậy có bao nhiêu NST trong tế bào thì sẽ có bấy nhiêu tâm động. Do vậy, gọi 2n là bộ NST lưỡng bội của loài, số NST, số crômatit, số tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì quá trình nguyên phân như bảng sau: Kì trung gian Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối Số NST đơn 0 0 0 4n 2n Sô NST kép 2n 2n 2n 0 0 Số crômatit 4n 4n 4n 0 0 Số tâm động 2n 2n 2n 4n 2n T

Chu kỳ tế bào, quá trình nguyên phân và giảm phân

Trong chương trình sinh học lớp 10 thì nội dung về chu kỳ tế bào, nguyên phân và giảm phân các em cần học kỹ và làm bài tập liên quan. Đây là kiến thức hết sức quan trọng để có thể học tiếp những kiến thức liên quan ở lớp tiếp tiếp theo. Cơ chế nguyên phân Cơ chế giảm phân Kiến thức các em đọc ở sách giáo khoa sinh học lớp 10, ở phần này tác giả chỉ trích một số câu hỏi thường gặp trong nội dung chuyên đề chu kỳ tế bào, quá trình nguyên phân và giảm phân. Câu 1. Trình bày khái niệm và nêu những giai đoạn của chu kì tế bào? – Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào liên tiếp. Một chu kì tế bào bao gồm kì trung gian và quá trình nguyên phân. Kì trung gian gồm ba pha theo thứ tự là G1 , S, G2, trong đó pha G1 là thời kì sinh trưởng chủ yếu của tế bào; pha S diễn ra sự nhân đôi của ADN và nhiễm sắc thể. Kết thúc pha S, tế bào sẽ chuyển sang pha G2, lúc này tế bào sẽ tổng hợp tất cả những gì còn lại cần cho quá trình phân bào. Nguyên phân diễn ra ngay sau pha G2

Tính số loại và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con

Vận dụng toán xác suất để giải nhanh các bài tập sinh học phần quy luật phân li độc lập như: xác định số loại kiểu gen, kiểu hình ở đời con hay tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con trong các phép lai khi biết kiểu gen của bố mẹ mà không cần viết sơ đồ lai. Theo quy luật phân li độc lập ta hiểu rằng: một phép lai có n cặp tính trạng, thực chất là n phép lai một cặp tính trạng. Như vậy khi đề bài cho biết kiểu gen có bố mẹ và tuân theo quy luật phân li độc lập thì ta chỉ cần dung toán xác suất để xác định nhanh số loại cũng như tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con theo quy tắc sau: Tỉ lệ KG khi xét chung nhiều cặp gen bằng các tỉ lệ KG riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Số KH khi xét chung nhiều cặp tính trạng bằng số KH riêng của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Ví dụ:  Cho biết A - hạt vàng : a- hạt xanh; B- hạt trơn : b - hạt nhăn; D - thân cao : d- thân thấp. Tính trạng trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: AabbDd x AaBbdd  sẽ cho số loại và tỉ lệ kiểu g