Chuyển đến nội dung chính

Đề thi thử lần 1 - 2017 - Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc

Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 - năm 2017 của Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc. 

Câu 1: Trong công nghệ lai tế bào xôma thực vật, tế bào lai được kích thích phát triển thành cây lai. Phát biểu nào sau đây sai?

A. Có thể gọi cây lai là thể song nhị bội.

B. Cây lai không thể sinh sản hữu tính.

C. Cây lai có khả năng sinh sản vô tính.

D. Cây lai  mang 2 nguồn gen từ 2 loài khác nhau.

Câu 2: Trong tế bào xôma bình thường, cặp NST giới tính của loài nào sau đây có thể có dạng XO?

A. Gà.

B. Lợn.

C. Châu chấu.

D. Đại bàng.

Câu 3: Menđen đã sử dụng phép lai nào sau đây để chứng minh giả thuyết phân li của cặp nhân tố di truyền?

A. Lai phân tích.

B. Lai thuận nghịch.

C. Lai xa.

D. Lai thuận nghịch và lai phân tích.

Câu 4: Trong các bước tạo giống thực vật bằng phương pháp gây đột biến. Sau khi xử lí mẫu vật bằng tác nhân đột biến, người chọn giống thực hiện chọn lọc

A. đột biến NST.

B. đột biến gen.

C. thể đột biến.

D. đột biến gen và đột biến NST.

Câu 5: Vùng nuclêôtit ở đầu mút NST có chức năng

A. điều hòa biểu hiện một số gen.

B. khởi đầu quá trình tự nhân đôi ADN.

C. ngăn NST dính vào nhau.

D. đính với thoi vô sắc trong quá trình phân bào.

Câu 6: Khi nói về địa điểm của quá trình phiên mã, phát biểu nào sau đây sai?

A. Diễn ra trong tế bào chất ở tế bào nhân sơ.

B. Diễn ra trong nhân của tế bào nhân thực.

C. Diễn ra ở chất nền ti thể.

D. Diễn ra ở lưới nội chất hạt ở tế bào nhân thực.

Câu 7: Trong quá trình tạo ADN tái tổ hợp, enzim nối (ligaza) làm nhiệm vụ

A. xúc tác hình thành liên kết hiđrô giữa các nucleôtit của ADN cần chuyển và thể truyền.

B. xúc tác hình thành liên kết cộng hóa trị giữa các nuclêôtit của ADN cần chuyển và thể truyền.

C. xúc tác hình thành liên kết cộng hóa trị giữa 2 mạch của plasmit.

D. xúc tác hình thành liên kết hiđrô giữa ADN cần chuyển và thể truyền.

Câu 8: Một quần thể giao phối ban đầu có 1050 cá thể AA, 150 cá thể Aa và 300 cá thể aa. Khi quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền có 6000 cá thể thì số cá thể mang kiểu gen dị hợp là

A. 3375.

B. 2880.

C. 2160.

D. 2250.

Câu 9: Trong quá trình tự nhân đôi AND, chức năng chính của enzim ADN pôlimeraza là

A. tổng hợp đoạn mồi.

B. xúc tác hình thành liên kết hiđrô giữa nuclêôtit tự do với các nuclêôtit trên mạch khuôn của ADN mẹ theo nguyên tắc bổ sung.

C. xúc tác hình thành liên kết giữa các nuclêôtit tự do hình thành nên mạch đơn mới.

D. nhận diện điểm khởi đầu quá trình tự nhân đôi ADN.

Câu 10: Khi nói về quá trình sinh tổng hợp prôtêin, phát biểu nào sau đây sai?

A. Ở vi khuẩn E. coli, quá trình phiên mã và dịch mã diễn ra trong tế bào chất.

B. Ở vi khuẩn E. coli, quá trình dịch mã diễn ra ngay sau khi quá trình phiên mã kết thúc.

C. Trong ti thể của tế bào nhân thực, quá trình phiên mã và dịch mã diễn ra trong chất nền ti thể.

D. Ở tế bào nhân thực, quá trình cắt intron và nối êxôn của mARN sơ khai diễn ra trong nhân tế bào.

Câu 11: Ở một loài động vật ngẫu phối, biết alen A qui định lông dài trội hoàn toàn so với alen a qui định lông ngắn. Cho một số quần thể của loài trên có cấu trúc di truyền như sau:

(1). Quần thể có 100% các cá thể có kiểu hình lông dài.

(2). Quần thể có 100% các cá thể có kiểu hình lông ngắn.

(3). Quần thể có thành phần kiểu gen: 0,49AA : 0,42Aa: 0,09aa.

(4). Quần thể có thành phần kiểu gen: 0,4AA : 0,4Aa: 0,2aa.

Trong các quần thể trên, có mấy quần thể chắc chắn đạt trạng thái cân bằng di truyền?

A. 1.

B. 4.

C. 2.

D. 3.

Câu 12: Cho các phát biểu sau về đột biến đa bội:

(1) Thể tự đa bội chỉ được tạo ra nhờ quá trình nguyên phân.

(2) Sự không phân li toàn bộ bộ NST của hợp tử trong lần nguyên phân đầu tiên luôn tạo ra thể tự đa bội chẵn.

(3) Thể tự đa bội lẻ thường bất thụ.

(4) Thể dị đa bội có thể được hình theo con đường lai xa và đa bội hóa.

Trong các phát biểu trên, các phát biểu sai là

A. (2), (4).

B. (1), (2).

C. (1), (3).

D. (2), (3).

Câu 13: Trong kỹ thuật chuyển gen bằng thể truyền plasmit, gen đánh dấu

A. được chuyển độc lập với ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.

B. gắn vào ADN tái tổ hợp.

C. được gắn vào gen cần chuyển.

D. có ở thể truyền.

Câu 14: Trong quá trình biểu hiện gen thành tính trạng, thường biến diễn ra là do các yếu tố môi trường ảnh hưởng lên

A. quá trình phiên mã của gen.

B. sản phẩm của gen.

C. quá trình dịch mã.

D. trình tự nuclêôtit của gen.

Câu 15: Trong quy trình chuyển gen bằng cách tiêm gen vào tế bào động vật, loại tế bào được sử dụng để tiêm gen cần chuyển vào là

A. tế bào tuyến vú.

B. tế bào xôma.

C. hợp tử.

D. tế bào hồng cầu.

Câu 16: Ở người, các nghiên cứu đã chỉ ra sự liên quan của tuổi mẹ với tỉ lệ con mắc hội chứng Đao. Giả sử phụ nữ sinh con ở tuổi 40 bị rối loạn phân li cặp NST số 21 trong quá trình giảm phân I là 1%, giảm phân II diễn ra bình thường. Một người phụ nữ 40 tuổi muốn sinh con, giả sử tế bào sinh tinh giảm phân bình thường. Theo lý thuyết, khả năng người phụ nữ này sinh ra 1 đứa con mắc hội chứng Đao là

A. 0,005.

B. 0,0025.

C. 0,001.

D. 0,01.

Câu 17: Ở một loài thực vật giao phấn tự do, tính trạng chiều cao cây do bốn cặp gen không alen quy định (A,a; B,b; D,d; E,e) theo kiểu tương tác cộng gộp. Trong kiểu gen nếu cứ thêm một alen trội thì chiều cao cây tăng thêm 20 cm. Khi trưởng thành, cây thấp nhất của loài này có chiều cao 200 cm. Trong một quần thể của loài cây này, số loại kiểu hình về chiều cao cây là

A. 9.

B. 4.

C. 8.

D. 12.

Câu 18: Giả sử trình tự nuclêôtit ở vùng vận hành (O) của operôn Lac ở vi khuẩn E. coli bị thay đổi, có thể dẫn đến

A. biến đổi trình tự nuclêôtit ở vùng khởi động (P).

B. đột biến gen cấu trúc.

C. biến đổi trình tự axit amin của của prôtêin ức chế.

D. các gen cấu trúc phiên mã liên tục.

Câu 19: Ở một loài thực vật, xét một tính trạng (x) do một gen (a) qui định, trong trường hợp lai thuận và lai nghịch cho kết quả khác nhau, các con sinh ra luôn có kiểu hình về tính trạng (x) giống mẹ khi

A. gen (a) nằm trên nhiễm sắc thể thường.

B. gen (a) nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X.

C. gen (a) nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y.

D. gen (a) nằm ở ty thể.

Câu 20: Để tạo ra quần thể cây lưỡng bội đồng hợp tử về tất cả các cặp gen người ta tiến hành

A. nuôi cấy hạt phấn và gây lưỡng bội hoá bằng dung dịch cônsixin.

B. gây đột biến thuận nghịch các thể dị hợp Aa.

C. nuôi cấy mô tế bào, kết hợp với gây đột biến đa bội hoá.

D. lai khác loài rồi cho tự thụ phấn qua 5-7 thế hệ liên tiếp.

Câu 21: Ở người, bệnh mù màu đỏ lục do gen lặn nằm trên NST giới tính X không có alen trên Y. Một người phụ nữ bình thường lấy chồng bình thường. Biết không có đột biến xảy ra. Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Con trai chắc chắn mang gen lặn gây bệnh.

B. Con trai chắc chắn có kiểu hình bình thường.

C. Con gái chắc chắn có kiểu hình bình thường.

D. Con gái chắc chắn mang gen lặn gây bệnh.

Câu 22: Theo Menđen, sự phân li độc lập của các tính trạng khác nhau là do

A. sự phân li độc lập của các cặp nhân tố di truyền trong quá trình hình thành giao tử.

B. sự phân li độc lập của của các cặp NST trong quá trình giảm phân.

C. sự phân li của các cặp NST trong quá trình giảm phân và tổ hợp trong quá trình thụ tinh.

D. sự phân li độc lập của các cặp gen trong quá trình hình thành giao tử.

Câu 23: Liên kết gen có đặc điểm nào sau đây?

A. Tạo ra nhiều loại tổ hợp kiểu hình khác bố mẹ.

B. Tăng khả năng tái tổ hợp gen giữa các NST.

C. Dùng để đo khoảng cách tương đối giữa các gen.

D. Làm hạn chế biến dị tổ hợp.

Câu 24: Ở một quần thể ngẫu phối, xét 1 tính trạng do 1 gen có 6 alen quy định. Biết các alen trội lặn hoàn toàn. Theo lí thuyết, số loại kiểu hình tối đa trong quần thể là

A. 6.

B. 21.

C. 15.

D. 29.

Câu 25: Một tế bào sinh dục đực (2n+1) có kiểu gen \(A_1A_2A_3\) giảm phân tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?

A. 2.

B. 3.

C. 4.

D. 6.

Câu 26: Liên kết giữa các nuclêôtit trên 1 mạch đơn ADN là loại liên kết

A. hiđrô.

B. cộng hóa trị.

C. kim loại.

D. ion.

Câu 27: Khi nói về đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây sai?

A. Sự sắp xếp lại các gen do đảo đoạn góp phần tạo ra nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hoá.

B. Đảo đoạn nhiễm sắc thể làm thay đổi trình tự phân bố các gen trên nhiễm sắc thể, vì vậy hoạt động của gen có thể bị thay đổi.

C. Một số thể đột biến mang nhiễm sắc thể bị đảo đoạn có thể làm giảm khả năng sinh sản.

D. Đoạn nhiễm sắc thể bị đảo luôn nằm ở đầu mút hay giữa nhiễm sắc thể và không mang tâm động.

Câu 28: Trên 1 phân tử mARN bình thường được phiên mã từ opêron Lac ở vi khuẩn E. coli

A. có tối thiểu 1 bộ ba kết thúc.

B. không có bộ ba kết thúc.

C. có tối đa 1 bộ ba kết thúc.

D. có thể có hoặc không có bộ ba kết thúc.

Câu 29: Ở 1 loài thực vật, cho một cá thể có kiểu gen \(\frac{AB}{ab}  \frac{DE}{dE}\) tự thụ phấn. Biết hoán vị gen xảy ra ở cả quá trình giảm phân tạo giao tử đực và giao tử cái. Tính theo lý thuyết, số loại kiểu gen đồng hợp tối đa có thể tạo ra ở thế hệ con là

A. 8.

B. 16.

C. 4.

D. 12.

Câu 30: Ở ruồi giấm (2n=8), xét một tế bào sinh dục sơ khai thực hiện nguyên phân bình thường 4 đợt liên tiếp. Ở kỳ giữa của lần nguyên phân thứ 4, tổng số NST kép có trong tất cả các tế bào con là

A. 64.

B. 128.

C. 256.

D. 32.

Câu 31: Ở người, bệnh mù màu đỏ lục do gen lặn nằm trên X ở vùng không tương đồng trên Y quy định, gen trội quy định kiểu hình bình thường. Một cặp vợ chồng có kiểu hình bình thường. Người vợ có bố mẹ bình thường và em trai mắc bệnh mù màu. Cặp vợ chồng này đã sinh được đứa con trai đầu lòng, xác suất để đứa trẻ này có kiểu hình bình thường là

A. \(\frac{1}{2}\)

B. \(\frac{1}{4}\)

C. \(\frac{1}{8}\)

D. \(\frac{1}{4}\)

Câu 32: Ở gà, giới đực mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XX, giới cái mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY. Cho phép lai: Pt/c gà lông dài, màu đen x gà lông ngắn, màu trắng thu được F1 toàn gà lông dài, màu đen. Cho gà trống F1 giao phối với gà mái chưa biết kiểu gen thu được F2 gồm:
  • Gà mái: 40% lông dài, màu đen: 40% lông ngắn, màu trắng: 10% lông dài, màu trắng: 10% lông ngắn, màu đen.
  • Gà trống: 100% lông dài, màu đen.
Biết một gen quy định một tính trạng trội lặn hoàn toàn, không có đột biến xảy ra. Tính theo lý thuyết, tần số hoán vị gen của gà  F1 là

A. 5%.

B. 25%.

C. 10%.

D. 20%.

Câu 33: Ở một loài thực vật, alen A quy định quả vàng, alen a quy định quả tím, alen B quy định quả tròn, alen b quy định quả dài. Gen quy định màu sắc quả và hình dạng quả nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau. Đem lai phân tích một cơ thể dị hợp tử về 2 cặp gen. Biết các gen trội lặn hoàn toàn, quá trình giảm phân và thụ tinh diễn ra bình thường. Theo lý thuyết, số cá thể mang 2 tính trạng trội ở Fa chiếm tỉ lệ là

A. 0,125.

B. 0,5.

C. 0,25.

D. 0,75.

Câu 34: Gen B có 390 guanin và có tổng số liên kết hiđrô là 1670, gen B bị đột biến thay thế một cặp nuclêôtit này bằng một cặp nuclêôtit khác thành gen b. Gen b nhiều hơn gen B một liên kết hiđrô. Số nuclêôtit mỗi loại của gen b là:

A. A = T = 610; G = X = 390.

B. A = T = 249; G = X = 391.

C. A = T = 251; G = X = 389.

D. A = T = 250; G = X = 390.

Câu 35: Ở một loài thực vật, cho phép lai P: \(AaBbX^{DE}X^{de} \times AabbX^{De}Y\). Biết một gen quy định một tính trạng, các gen trội lặn hoàn toàn, quá trình giảm phân và thụ tinh diễn ra bình thường, tần số hoán vị gen giữa D và d bằng 0,12. Theo lý thuyết, số cá thể mang 2 tính trạng trội ở đời con là

A. 0,31756.

B. 0,29625.

C. 0,25.

D. 0,28.

Câu 36: Ở một quần thể, gen I có 2 alen, gen II có 3 alen. Gen I, II cùng nằm trên 1 cặp NST thường. Theo lý thuyết, tỉ lệ loại kiểu gen có ít nhất 1 cặp gen dị hợp trong quần thể này là

A. 60.

B. 45.

C. 15.

D. 21.

Câu 37: Giả sử một quần thể thực vật có thành phần kiểu gen ở thế hệ xuất phát (P) là : 0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa. Nếu cho tự thụ phấn nghiêm ngặt, tính theo lý thuyết thì ở thế hệ F1 thành phần kiểu gen của quần thể  là

A. 0,375AA : 0,375Aa : 0,250aa.

B. 0,125AA : 0,750Aa : 0,125aa.

C. 0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa.

D. 0,375AA : 0,250Aa : 0,375aa.

Câu 38: Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai gen không alen chi phối (A,a; B,b). Trong đó, kiểu gen (A-B-) quy định hoa màu đỏ, kiểu gen (A-bb) quy định hoa màu vàng, kiểu gen (aaB-) quy định hoa màu tím, kiểu gen đồng hợp lặn quy định hoa màu trắng. Cho các cây hoa đỏ dị hợp 2 cặp gen giao phấn ngẫu nhiên được F1. Cho các cây hoa vàng ở F1 giao phấn với các cây hoa tím ở F1. Theo lí thuyết, tỉ lệ cây hoa đỏ ở F2 là

A. \(\frac{1}{4}\)

B. \(\frac{1}{8}\)

C.\(\frac{1}{9}\)

D. \(\frac{4}{9}\)

Câu 39: Ở người, bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên NST thường, gen trội quy định kiểu hình da bình thường. Một cặp vợ chồng có kiểu hình bình thường. Trong gia đình người vợ có bố mẹ bình thường và em trai bị bệnh bạch tạng. Trong gia đình người chồng có mẹ và em gái bị bệnh bạch tạng. Theo lý thuyết, xác suất cặp vợ chồng này sinh được 1 đứa con trai mắc bệnh bạch tạng là

A. \(\frac{2}{3}\)

B. \(\frac{1}{12}\)

C.\(\frac{1}{6}\)

D. \(\frac{1}{8}\)

Câu 40: Ở một loài thực vật, cho phép lai P: \(\frac{AB}{ab} \times \frac{Ab}{aB}\) . Biết quá trình giảm phân và thụ tinh bình thường, trao đổi chéo xảy ra ở 2 giới với tần số f = 0,4. Theo lý thuyết, tỉ lệ cá thể mang 2 alen trội ở đời con là

A. 0.56.

B. 0.06.

C. 0.36.

D. 0.32.

----------- HẾT ----------

Nhận xét

Đăng nhận xét

Cảm ơn bạn đã phản hồi, chúc quý độc giả sức khỏe và thành đạt!

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tính số nhiễm sắc thể, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân và giảm phân

Loài ong mật có bộ NST lưỡng bội 2n=32. Hợp tử của loài trải qua nguyên phân. Hãy cho biết có bao nhiêu NST, crômatit, tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì của quá trình nguyên phân? Để giải bài tập sinh học trên trước hết các bạn cần nhớ một số vấn đề sau: NST nhân đôi ở kì trung gian (pha S) trở thành NST kép, tồn tài trong tế bào đến cuối kì giữa. Vào kì sau, NST kép bị chẻ dọc tại tâm động, tách thành 2 NST đơn, phân li đồng đều về 2 cực tế bào. Crômatit chi tồn tại ở NST kép, mỗi NST kép có 2 crômatit. Mỗi NST dù ở thể đơn hay kép đều mang một tâm động. Vậy có bao nhiêu NST trong tế bào thì sẽ có bấy nhiêu tâm động. Do vậy, gọi 2n là bộ NST lưỡng bội của loài, số NST, số crômatit, số tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì quá trình nguyên phân như bảng sau: Kì trung gian Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối Số NST đơn 0 0 0 4n 2n Sô NST kép 2n 2n 2n 0 0 Số crômatit 4n 4n 4n 0 0 Số tâm động 2n 2n 2n 4n 2n T

Số lượng tế bào con, số NST cần cung cấp, số thoi vô sắc xuất hiện (hoặc bị phá hủy) qua nguyên phân

Để làm tốt bài tập sinh học dạng này các bạn cần xem lý thuyết về nguyên phân trước. Ngoài ra có thể xem thêm dạng bài tập về tính số NST, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân . Sau đây mình sẽ hướng dẫn các bạn làm bài tập tiếp theo: dạng bài tập về tính số lượng tế bào con, số NST cần cung cấp, số thoi vô sắc xuất hiện (bị phá huỷ) qua nguyên phân. Trước tiên các bạn cần hiểu và nhớ một số công thức sau Số tế bào sinh ra qua nguyên phân: + Một tế bào qua k lần nguyên phân sẽ hình thành $2^k$ tế bào con. + a tế bào đều nguyên phân k lần, số tế bào con được tạo thành là: $a.2^k$ tế  bào. Số NST đơn môi trường cần cung cấp: + Một tế bào lưỡng bội (2n NST) qua k lần nguyên phân, số NST đơn môi trường nội bào cần cung cấp: $2^k.2n-2n =  (2^k-1)2n$. + Vậy, a tế bào có 2n NST đều nguyên phân k lần, môi trường cần cung cấp số NST là: $a.(2^k-1)2n$. Số thoi vô sắc xuất hiện, bị phá hủy: + Thoi vô sắc xuất hiện ở kì trước, bị phân hủy hoàn toàn vào kì cuối. Vậy có ba

Tính số loại và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con

Vận dụng toán xác suất để giải nhanh các bài tập sinh học phần quy luật phân li độc lập như: xác định số loại kiểu gen, kiểu hình ở đời con hay tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con trong các phép lai khi biết kiểu gen của bố mẹ mà không cần viết sơ đồ lai. Theo quy luật phân li độc lập ta hiểu rằng: một phép lai có n cặp tính trạng, thực chất là n phép lai một cặp tính trạng. Như vậy khi đề bài cho biết kiểu gen có bố mẹ và tuân theo quy luật phân li độc lập thì ta chỉ cần dung toán xác suất để xác định nhanh số loại cũng như tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con theo quy tắc sau: Tỉ lệ KG khi xét chung nhiều cặp gen bằng các tỉ lệ KG riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Số KH khi xét chung nhiều cặp tính trạng bằng số KH riêng của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Ví dụ:  Cho biết A - hạt vàng : a- hạt xanh; B- hạt trơn : b - hạt nhăn; D - thân cao : d- thân thấp. Tính trạng trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: AabbDd x AaBbdd  sẽ cho số loại và tỉ lệ kiểu g

Vai trò của thận và gan trong cần bằng áp suất thẩm thấu

Môi trường bên trong cơ thể sinh vật (nội môi) nói chung và cơ thể người nói riêng luôn được duy trì ổn định. Ví dụ như người trưởng thành có nhiệt độ thân nhiệt khoảng 37,5 độ C, áp suất thẩm thấu trong máu và dịch mô khoảng 0,9atp, nồng độ gulozo (đường) trong máu khoảng 108 - 140mg/dl, nồng độ pH khoảng 7.35 – 7.45 ... Điều gì xảy ra nếu như các điều kiện lí hóa bên trong cơ thể chúng ta không còn ở trong vùng bình thường? Khi cơ thể chúng ta nhiệt độ quá cao hay quá thấp; điều gì sẽ xảy ra khi nồng độ đường trong máu luôn quá cao hay quá thấp; điều gì sẽ xảy ra khi áp suất thẩm thấu trong cơ thể luôn cao hay thấp hơn mức bình thường? Câu trả lời chung là cơ thể không còn khỏe mạnh (hay là đã bị bệnh). Trong nội dung bài này chúng ta cùng nhau tìm hiểu có chế để cân bằng áp suất thẩm thấu trong trong môi trường bên trong cơ thể mà cụ thể là trong máu (dịch tuần hoàn). Áp suất thẩm thấu trong máu phụ thuộc vào lượng nước và nồng độ các chất hòa tan trong máu mà chủ yếu là hà

Chu kỳ tế bào, quá trình nguyên phân và giảm phân

Trong chương trình sinh học lớp 10 thì nội dung về chu kỳ tế bào, nguyên phân và giảm phân các em cần học kỹ và làm bài tập liên quan. Đây là kiến thức hết sức quan trọng để có thể học tiếp những kiến thức liên quan ở lớp tiếp tiếp theo. Cơ chế nguyên phân Cơ chế giảm phân Kiến thức các em đọc ở sách giáo khoa sinh học lớp 10, ở phần này tác giả chỉ trích một số câu hỏi thường gặp trong nội dung chuyên đề chu kỳ tế bào, quá trình nguyên phân và giảm phân. Câu 1. Trình bày khái niệm và nêu những giai đoạn của chu kì tế bào? – Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào liên tiếp. Một chu kì tế bào bao gồm kì trung gian và quá trình nguyên phân. Kì trung gian gồm ba pha theo thứ tự là G1 , S, G2, trong đó pha G1 là thời kì sinh trưởng chủ yếu của tế bào; pha S diễn ra sự nhân đôi của ADN và nhiễm sắc thể. Kết thúc pha S, tế bào sẽ chuyển sang pha G2, lúc này tế bào sẽ tổng hợp tất cả những gì còn lại cần cho quá trình phân bào. Nguyên phân diễn ra ngay sau pha G2

Quá trình tiêu hóa ở động vật ăn thực vật nhai lại

Thực vật là loại thức ăn nghèo dinh đưỡng và khó tiêu hóa (trong thức ăn chủ yếu là xenlulôzơ; ít tinh bột và prôtên,..). Để thích nghi với loại thức ăn có đặc điểm như vậy thì động vật ăn thực vật nói chung và động vật ăn thực vật có dạ dày 4 túi ( động vật có dạ dày 4 ngăn hay động vật nhai lại ) cũng có những đặc điểm cấu tạo cũng như quá trình tiêu hóa phù hợp. Trâu, bò, dê, cừu lấy thức ăn (cỏ) và nhai qua loa, sau đó nuốt thức ăn vào dạ cỏ. Khi nghỉ ngơi, chúng ợ thức ăn từ dạ cỏ lên miệng và nhai lại rất kĩ (gọi là động vạt nhai lại). Ở nội dung bài này chúng ta sẽ tìm hiểu về quá trình tiêu hóa ở động vật ăn thực vật nhai lại. Tiêu hóa ở miệng Hàm răng của động vật nhai lại phù hợp với bứt cỏ và nghiền thức ăn. Ở trâu, hàm trên có tầm sừng thay cho răng cửa và răng nanh, rặng cạnh hàm và răng hàm. Hàm dưới có răng cửa và răng nanh giống nhau, có tác dụng tì cỏ vào tấm sừng hàm trên. Giữa răng của, răng nạnh với răng cạnh hàm, răng hàm có khoảng trống tạo thuận lợi c

Hô hấp kép ở chim

Cơ quan hô hấp của chim bay có cấu tạo đặc biệt, gồm đường hô hấp, phổi và túi khí. Cơ quan hô hấp và hoạt động hô hấp của chim thể hiện sự thích nghi cao với hoạt động bay lượn. 1. Đường hô hấp Từ khe họng dẫn đến thanh quản gồm sụn nhẫn và sụn hạt cau. Ở chim 2 sụn này không tham gia phát thanh vì chúng có cơ quan phát thanh riêng được gọi là minh quản (syrinx). Minh quản nằm ngay ở nơi phân khí quản thành 2 phế quản, cấu tạo nói chung giống với thanh quản. Chim có 2 loại dây thanh dài ngắn khác nhau, nhờ cơ hót hoạt động rất linh hoạt nên phát ra tiếng kêu rất đặc trưng. 2. Phổi Phổi của chim nhỏ, là 1 túi xốp, ít giãn nở vì ẩn sâu vào gốc xương sườn, có vô số các vi khí quản. Phổi chim có dung tích lớn, diện tích mao mạch rất lớn có nhiều phế nang và tiểu phế nang. 3. Túi khí Phế quản đi tới phổi tạo ra các vi khí quản, xuyên qua thành phổi tạo thành các túi đặc biệt gọi là túi khí. Ngoài các túi chính nằm ở phần bụng và phần ngực, còn có các túi nhỏ len lỏi trong nội quan. Chim c

Pha sáng của quang hợp

Quá trình quang hợp ở các nhóm thực vật (C3, C4 và CAM) đều có 2 pha là pha sáng và pha tối. Điểm khác nhau trong quang hợp ở các nhóm thực vật chủ yếu ở pha tối.  Pha sáng của quang hợp diễn ra trên màng Tilacôit của lục lạp, nó thực ra là quá trình chuyển năng lượng ánh sáng đã lược diệp lục hấp thụ thành năng lượng hóa học trong ATP và NADPH cụ thể như sau: Hấp thu năng lượng ánh sáng: DL $\rightarrow $ DL* Quang phân li nước: $ 2H_2O \rightarrow 4H^+ + 4e^- + O_2$ Photphorin hóa tạo ATP:  3ADP + 3Pi $\rightarrow $ 3ATP Tổng hợp NADPH: $2NADPH + 4H^+ + 4e^- \rightarrow  2NADPH$ ATP và NADPH được tạo ra ở pha sáng sẽ tiếp tục tham gia vào pha tối để tổng hợp nên $C_6H_{12}O_6$. Tuy nhiên để tạo được 1 phân tử $C_6H_{12}O_6$ thì cần 18ATP và 12NADPH từ pha sáng. Vậy phương trình tổng quát của pha sáng: $12H_2O + 18ADP + 18Pi + 12NADP^+ \rightarrow 18ATP + 12NADPH + 6O_2$ Bài tiếp theo: Pha tối quang hợp ở thực vật C3 (chu trình Canvin)

Công thức tính áp suất thẩm thấu của tế bào

Một dung dịch đường glucozơ có nồng độ 0,01M. Hãy xác định áp suất thẩm thấu của dung dịch ở nhiệt độ 25 độ C? Thư của bạn Hoàng Yến Hướng dẫn cho bạn Hoang Yến: Bài này ta dung công thức tính áp suất thẩm thấu (ASTT) của tế bào như sau: P = RTCi = 0,82.(273+25).0,01.1 = 0,24354 (atm) Công thức tính áp suất thẩm thấu (ASTT) của tế bào như sau: P = RTCi P : Áp suất thẩm thấu (atm) R : hăng số ≈ 0,082 amt/độ K.mol T : nhiệt độ tuyệt đối ( º K) = ( º C) + 273 C : nồng độ mol/l; C = n/V; n: số mol chất tan; V: thể tích dung dịch i: hệ số Van Hôp, lượng tiểu phân chất tan phân ly và tái hợp khi tan vào dung mô:   i = 1 + α(n-1) i = (n/n0)(ν-1) + 1 =  α (ν-1) + 1 α  = n/n0 n: số mol chất đã điện li n0: tổng số mol chất hòa tan v: số ion tạo ra từ 1 phân tử chất điện li. Áp suất thẩm thấu của dung dịch lỏng chứa chất tan không điện li thỏa mãn phương trình: P = CRT Thay C = n/V = m/MV à ta được: PV = (m/M)RT V: thể tích dung dịch (lít) chứa m gam chất tan. M: Khối lượng phân t

Bài tập liên quan đến chu kì tim

Dạng bài tập liên quan đến chu kì tim thuộc chủ đề sinh lí tuần hoàn ở phần sinh lí động vật trong chương trình sinh học lớp 11. Phần bài tập này thường được ra trong các kì thi HSG cấp trường, cấp tính môn sinh học. Như chúng ta đã biết, đối với người trưởng thành (bình thường) thì mỗi chu kì tìm gồm có 3 pha (pha co tâm nhĩ, pha co tâm thất và pha dãn chung) với tổng thời gian của một chu kì tim là 0,8 giây. Trong đó: Pha co tâm nhĩ: 0,1 giây Pha co tâm thất: 0,3 giây Pha giãn chung: 0,4 giây Những động vật khác cũng tương tự, trong mỗi chu kì tìm cũng gồm 3 pha nhưng thời gian mỗi pha cũng như tổng thời gian của mỗi chu kì là có thể khác nhau ở các loài động vật khác nhau. Nêu như thời gian của mỗi chu kì tim càng ít thì số nhịp tim (số chu kì tim) trong mỗi phút (60 giây) càng cao và ngược lại. Nếu gọi: Q: lưu lượng máu đẩy vào động mạch / phút (lưu lượng tim). Qs: lượng máu bơm vào động mạch / chu kì tim. f: số chu kì tìm/phút (số nhịp tim). V1: thể tích m