Chuyển đến nội dung chính

Đề thi HK I năm học 2016-2017 của trường THPT Yên Lạc 2

Đề thi học kỳ 1 môn sinh học, năm học 2016-2017 của trường THPT Yên Lạc 2 (Vĩnh Phúc). Đề thi gồm 35 câu trắc nghiệm, thời gian làm bài 45 phút.

Câu 1: Ngà voi và sừng trâu là bằng chứng về
A. cơ quan tương tụ
B. cơ quan tương đồng
C. sinh học tế bào
D. cơ quan thoái hóa
Câu 2: Trong tế bào người mắc hội chứng Đao có
A. 3 nhiễm sắc thể số 18
B. 3 nhiễm sẳc thể số 21
C. nhiễmsẳc thể số 21 bị mất đoạn
D. 3 nhiễm sắc thể số 13
Câu 3: Sản phẩm của giai đoạn hoạt hóa axit amin là
A. axit amin tự do
B. phức hợp aa-tARN
C. chuỗi pôlipeptit
D. axit amin hoạt hóa
Câu 4: Dạng đột biến nào được ứng dụng để loại khởi nhiễm sắc thề nhừng gen không mong muốn ở một số giống cây trồng?
A. Chuyển đoạn nhỏ
B. Đột biến lệch bội
C. Đột biến gen
D. Mất đoạn nhỏ
Câu 5: Khi xử lí các dạng lường bội có kiểu gen AA, Aa, aa bằng tác nhân cônsixin. có thể tạo ra cảc dạng tứ bội nào sau đây?
1. AAAA
2. AAAa
3.Aaaa
4. Aaaa
5. aaaa
A. 2, 4, 5
B. 1, 3, 5
C. 1, 2, 4
D. 1, 2, 3
Câu 6: Trong các hiện tượng sau: thuộc về thường biến là hiện tượng
A. bò mẹ bình thường sinh con bạch tạng
B. lợn con sinh ra có vành tai xẻ thùy, chân dị dạng C. tắc kè hoa thay đồi màu sắc theo nền môi trường
C. trên cây hoa giấy đổ xuất hiện cành hoa trắng
Câu 7: Thành tựu nào sau đây không phải do công nghệ gen?
A. Tạo ra giống lúa "gạo vàng” có khả năng tồng hợp β-carôten trong hạt
B. Tạo giống cà chua có gen sản sinh etilen bị bất hoạt, làm quả chậm chín
C. Tạo ra cây bông mang gen kháng được thuốc trừ sâu
D. Tạo ra cừu Đôly
Câu 8: Trong 64 bộ ba mà di truyền, có 3 bộ ba không mâ hóa cho axit amin nào. Các bộ ba đó là:
A. UUG, UAA, UGA
B. UGU, UAA, UAG
C. UAG, UAA, UGA
D. UUG, UGA, UAG
Câu 9: Một nhiễm sắc thề có trình tự các gen như sau ABCDEFG*HI. Do rối loạn trong giảm phản đã tạo ra một giao tử có nhiễm sắc thể trên với trình tự các gen là ABCDEH*GFI. Có thể kết luận; trong giảm phản đã xảy ra đột biến
A. chuyển đoạn trên nhiễm sắc thể và làm thay đối hình dạng nhiễm sắc thể
B. chuyển đoạn trên nhiễm sắc thể nhưng không làm thay đồi hình dạng nhiễm sắc thể
C. đảo đoạn nhưng không làm thay đồi hình dạng nhiễm sắc thề
D. đảo đoạn chứa tàm động và làm thay đồi hình dạng nhiễm sắc thể
Câu 10: Vai trò của enzim ADN - pôlimeraza trong quá trình nhân đôi ADN là
A. bẻ gảy các liên kết hiđro giữa 2 mạch của ADN
B. nối các đoạn okazaki với nhau
C. láp ráp các nuclẻòtit tự do theo nguyên tắc bô sung với mồi mạch khuôn của ADN
D. tháo xoăn phản tử ADN
Câu 11: Phản tử ADN liên kết với prôtêin (mà chủ yếu là histôn) đã tạo nên cấu trúc đặc hiệu, cấu trúc này không thể phát hiện ở tế bào
A. thực vật
B. ruồi giấm
C. sinh vật nhân thực
D. vi khuẩn
Câu 12: Trường hợp hai cặp gen không alen nàm trên hai cặp nhiễm sẳc thề tương đồng cùng tác động đến sự hình thành một tính trạng được gọi là hiện tượng
A. tương tác gen
B. tương tác cộng gộp
C. tương tác bồ sung
D. tương tác át chế
Câu 13: Cho các dừ kiện sau:
1. Đưa giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết
2. Lai các dòng thuần khác nhau về một hoặc vài tính trạng rồi thu kết quả ở F1, F2, F3?
3. Lai các dòng thuần khác nhau về tất cả các tính trạng rải thu kết quả ở F1, F2, F3
4. Tạo dòng thuần khác nhau về một hoặc một vài tính trạng
5. Tạo dòng thuần khác nhau về tất cả các tính trạng
6. Sừ dụng toán xác suất để phản tích kết quả lai
Trình tự các bước Menđen đã tiến hành nghiên cứu để rút ra được quy luật di truyền là
A. 4, 3, 6, 1
B. 4, 2. 6, 1
C. 5, 3, 6,1
D. 5, 2, 6, 1
Câu 14: Ở người, tính trạng có túm lông trên tai di truyền
A. theo dòng mẹ
B. ngoài nhân
C. độc lập với giới tính
D. thẳng theo bố
Câu 15: Số cá thề dị hợp ngày càng giảm, đồng hợp ngày càng tăng biêu hiện rõ nhất ở
A. quần thể tự phối
B. quần thể tự phối và ngẫu phối
C. quần thể giao phối
D. quần thể ngẫu phối
Câu 16: Các cây hoa cẩm tú cầu mặc dù có cùng một kiều gen nhưng màu hoa có thề biêu biện ở các dạng trung gian khác nhau giữa tim và đó tùy thuộc vào
A. cường độ ánh sáng
B. độ pH của đắt
C. nhiệt độ môi trường
D. hàm lượng phân bón
Câu 17: Trong cặp nhiễm sắc thể giới tính XY, vùng không tương đồng chứa các gen
A. di truyền như các gen trên nhiễm sắc thể thường
B. đặc trưng cho từng nhiễm sắc thể
C. alen với nhau
D. tồn tại thành từng cặp tương ứng
Câu 18: Không thuộc thành phần của một opêron nhưng có vai trò quyết định hoạt động của opêron là
A. vùng mầ hóa
B. gen điều hòa
C. gen cấu trúc
D. vùng vận hành
Câu 19: Nhận định nào sau đây là đúng về phân tử ARN?
A. mARN được sao chép giống hệt mạch gốc của ADN
B. Tất cả các loại ARN đều có cấu tạo mạch thẳng
C. tARN có chức năng vận chuyển axit amin tới ribôxôm
D. Trên các tARN có các anticôđon giống nhau
Câu 20: Bệnh nào sau đây ở người là do đột biến gen gây ra?
A. Ung thư máu
B. Đao
C. Phenin kêtô niệu
D. Claiphentơ
Câu 21: Ở người, bệnh bạch tạng do gen d nàm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Những người bạch tạng trong quần thể cân bằng di truyền được gặp với tần số 0.04%. Tần số alen D và d trong quần thể tương ứng lả
A. 0.98; 0.02
B. 0,8; 0,2
C.0:02;0:9S
D.0:04.;0:96
Câu 22: Đặc điểm nào sau đây đúng với hiện tượng di truyền liên kết hoàn toàn?
A. Làm xuất hiện các biến dị tử hợp, rất đa dạng và phong phú
B. Làm hạn chế sự xuất hiện các biến dị tổ hợp
C. Luôn tạo ra các nhóm gen liên kết quý mới
D. Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau
Câu 23: Hiện tượng một gen chi phối sự hình thành nhiều tính trạng được gọi là
A. gen tăng cường
B. gen trội
C. gen đa hiệu
D. gen điều hòa
Câu 24: Giả sử một gen được cấu tạo từ 3 loại nuclẻôtit: A, T, G thì trên mạch gốc của gen này có thể có tối đa bao nhiêu loại mã bộ ba?
A. 6
B.27
C. 9
D. 3
Câu 25: Trình tự nuclêôtit trong ADN có tác dụng bảo vệ và làm các nhiễm sẳc thể không dính vào nhau nẳm ở
A. hai đầu mút nhiễm sắc thể
B. tâm động
C. điểm khởi đầu sự nhân đôi
D. eo thứ cấp
Câu 26: Phương pháp gảy đột biến nhân tạo được sử dụng phổ biến đối với
A. động vật và thực vật
B. động vật và vi sinh vật
C. thực vật và vi sinh vật
D. động vật bậc thấp
Câu 27: Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội bố mẹ gọi là
A. ưu thế lai
B. thoái hóa giống
C. bất thụ
D. siêu trội
Câu 28: Ờ người, kiểu tóc do một gen có 2 alen (A: a) nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Một người đàn ông tóc xoăn lấy vợ cũng tóc xoăn. họ sinh lần thứ nhất được 1 con trai tóc xoăn và lần thứ 2 được 1 con gái tóc thẳng. Cặp vợ chồng này có kiều gen là
A. Aa x aa
B. Aa x Aa
C. AA x Aa
D. AA x AA
Câu 29: Cơ thể mà tế bào sinh dưỡng đều thừa 2 nhiễm sắc thể trên một cặp tương đồng được gọi là
A. thể bốn
B. thề ba kép
C. thể ba
D. thể tứ bội
Câu 30: Enzim nối sử dụng trong kĩ thuật tạo ADN tái tồ hợp có tên
A. ligaza
B. restrictaza
C. ADN - pôlimeraza
D. ARN - pôlimeraza
Câu 31: Xét phép lai P: AaBbDd x AaBbDd. Thế hệ F1 thu được kiểu gen aaBbdd với tỉ lệ
A. 1/2
B. 1/64
C. 1/4
D. 1/32
Câu 32: Điều nào dưới đây không đúng khi nói về đột biến gen?
A. Đột biến gen có thề làm cho sinh vật ngày càng đa dạng: phong phú
B. Đột biến gen luôn gây hại cho sinh vật vi làm biến đối cấu trúc của gen
C. Đột biến gen có thể có lợi hoặc có hại hoặc trung tính
D. Đột biến gen là nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hóa
Câu 33: Cơ chế làm xuất hiện các khối u trên cơ thể người là do
A. các đột biến gen
B. tế bào bị đột biến xôma
C. tế bào bị đột biến mất khả năng kiểm soát phân bào
D. đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
Câu 34: Cây pomato- cây lai giữa khoai tây và cà chua được tạo ra bảng phương pháp
A. nuôi cấy hạt phấn
B. nuôi cấy mô - tế bào
C. cấy truyền phôi
D. dung hợp tế bào trần
Câu 35: Dạng đột biến thay thế một cặp nuclêôtit nếu xảy ra trong một bộ ba giữa gen, có thể
A. làm thay đổi toàn bộ axit amin trong chuỗi pòlipeptit do gen đó chỉ huy
B. làm thay đổi ít nhất một axit amin trong chuỗi pôlipeptit do gen đó chỉ huy
C. làm thay đổi một số axit amin trong chuỗi pôlipeptit do gen đó chỉ huy
D. làm thay đổi nhiều nhất một axit amin trong chuỗi pôlipeptit do gen đó chỉ huy

Đề kiểm tra học kì 1 môn sinh năm học 2016-2017 - Trường THPT Yên Lạc 2 đã được đánh máy và biên tập lại bởi cộng tác viên của HQB!

Nhận xét

Đăng nhận xét

Cảm ơn bạn đã phản hồi, chúc quý độc giả sức khỏe và thành đạt!

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tính số loại và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con

Vận dụng toán xác suất để giải nhanh các bài tập sinh học phần quy luật phân li độc lập như: xác định số loại kiểu gen, kiểu hình ở đời con hay tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con trong các phép lai khi biết kiểu gen của bố mẹ mà không cần viết sơ đồ lai. Theo quy luật phân li độc lập ta hiểu rằng: một phép lai có n cặp tính trạng, thực chất là n phép lai một cặp tính trạng. Như vậy khi đề bài cho biết kiểu gen có bố mẹ và tuân theo quy luật phân li độc lập thì ta chỉ cần dung toán xác suất để xác định nhanh số loại cũng như tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con theo quy tắc sau: Tỉ lệ KG khi xét chung nhiều cặp gen bằng các tỉ lệ KG riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Số KH khi xét chung nhiều cặp tính trạng bằng số KH riêng của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Ví dụ:  Cho biết A - hạt vàng : a- hạt xanh; B- hạt trơn : b - hạt nhăn; D - thân cao : d- thân thấp. Tính trạng trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: AabbDd x AaBbdd  sẽ cho số loại và tỉ lệ kiểu g

Tính số nhiễm sắc thể, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân và giảm phân

Loài ong mật có bộ NST lưỡng bội 2n=32. Hợp tử của loài trải qua nguyên phân. Hãy cho biết có bao nhiêu NST, crômatit, tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì của quá trình nguyên phân? Để giải bài tập sinh học trên trước hết các bạn cần nhớ một số vấn đề sau: NST nhân đôi ở kì trung gian (pha S) trở thành NST kép, tồn tài trong tế bào đến cuối kì giữa. Vào kì sau, NST kép bị chẻ dọc tại tâm động, tách thành 2 NST đơn, phân li đồng đều về 2 cực tế bào. Crômatit chi tồn tại ở NST kép, mỗi NST kép có 2 crômatit. Mỗi NST dù ở thể đơn hay kép đều mang một tâm động. Vậy có bao nhiêu NST trong tế bào thì sẽ có bấy nhiêu tâm động. Do vậy, gọi 2n là bộ NST lưỡng bội của loài, số NST, số crômatit, số tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì quá trình nguyên phân như bảng sau: Kì trung gian Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối Số NST đơn 0 0 0 4n 2n Sô NST kép 2n 2n 2n 0 0 Số crômatit 4n 4n 4n 0 0 Số tâm động 2n 2n 2n 4n 2n T

Hướng dẫn giải chi tiết đề thi THPT Quốc Gia 2019 môn SINH HỌC

Bài giải chi tiết đề thi THPT Quốc Gia 2019 môn Sinh học - mã đề 218. Ban biên tập sẽ cập nhật thêm bài phân tích kèm lời giải chi tiết cho những câu khó trong đề. 1. Nội dung đề thi sinh học 2019 - mã 218 Câu 81: Cà độc dược có bộ NST 2n=24. Theo lí thuyết, số nhóm gen liên kết của loài này là: A. 8. B. 12. C. 16. D. 24 Câu 82: Theo vĩ độ, rừng mưa nhiệt đới (rừng ẩm thường xanh nhiệt đới) là khu sinh học phân bố ở vùng nào sau đây? A. Cận Bắc Cực. B. Bắc Cực. C. Nhiệt đới. D. Ôn đới. Câu 83: Trong quá trình phiên mã, nuclêôtit loại U ở môi trường nội bào liên kết bổ sung với loại nuclêôtit nào của gen? A. T. B. A. C. X. D. G. Câu 84: Sinh vật nào sau đây có cặp NST giới tính ở giới cái là XX và giới đực là XY? A. Thỏ. B. Bướm. C. Chim. D. Châu chấu. Câu 85: Quá trình chuyển hóa $NH_4^+$ thành $NO_3^-$ do hoạt động của nhóm vi khuẩn A. cố định nitơ. B. nitrat hóa. C. amôn hóa. D. phản nitrat hóa. Câu 86: Trong ống tiêu hóa củ

Cách viết giao tử cho thể tứ bội (4n) có kiểu gen AAaa

Sinh vật bình thường có bộ NST 2n, khi giảm phân sẽ cho giao tử bình thường n. Tuy nhiên trong thể đột biến như thể ba nhiễm, thể tứ bội thì giảm phân cho ra những loại giao tử như thế nào. Ở bài này sẽ hướng dẫn các em cách viết và các định tỉ lệ các loại giao tử được tạo ra trong quá trình giảm phân của thể tứ bội (4n). Ví dụ:  thể tứ bội có kiểu gen AAaa giảm phân bình thường sẽ tạo ra những loại giao tử nào và tỉ lệ bằng bao nhiêu? Để viết giao tử cho thể tứ bội các em sơ đồ hình chữ nhật như bên dưới. Ở mỗi góc của hình chữ nhật ta viết mỗi alen. Ví dụ ở trên cơ thể có kiểu gen AAaa nên ta viết 2 góc có alen A và 2 góc có alen a. Sau đó ta sẽ nối các cạnh và 2 đường chéo để được số loại và tỉ lệ giao tử như sau: Số giao tử AA = 1 Số giaotử aa = 1 Số giao tử Aa = 4 Vậy cơ thể tứ bội có kiểu gen AAaa giảm phân sẽ cho ra 3 loại giao tử lưỡng bội là AA, aa và Aa với tỉ lệ: 1/6AA : 4/6Aa : 1/6aa. Tất nhiên là ta chỉ xét một gen nào đó trong thể tứ bội và dạng này đề cũ

Cách tính số loại giao tử tối đa khi có hoán vị gen - Trích câu 116 mã 218 đề thi THPT Quốc Gia 2019

Câu 116 trong đề thi THPT Quốc Gia môn SINH HỌC 2019 hỏi về cách tính số loại giao tử tối đa trong trường hợp các cặp NST có xảy ra hoán vị không đồng thời. Cụ thể như sau: Cơ thể thực vật có bộ NST 2n=18, trên mỗi cặp NST xét 2 cặp gen dị hợp. Giả sử quá trình giảm phân ở cơ thể này đã xảy ra hoán vị ở tất cả các cặp NST nhưng mỗi tế bào chỉ xảy ra hoán vị gen nhiều nhất ở 1 cặp NST tại các cặp gen đang xét. Theo lí thuyết, số loại giao tử tối đa về các gen đang xét được tạo ra là A. 2048. B. 5120. C. 9216. D. 4608. Hướng dẫn phân tích và giải Số loại giao tử tối đa cần tìm = ${{2}^{n}}\times C_{n}^{1}x{{2}^{n}}$ (n là số cặp NST) = ${{2}^{9}}\times C_{9}^{1}x{{2}^{9}}$ = 2120 loại giao tử. Đấy là cách giải khi bạn làm bài, tuy nhiên bạn cần hiểu bản chất của bài toán này qua bài phân tích sau: Số loại giao tử tối đa = số giao tử bình thường (tối đa) + số giao tử hoán vị (tối đa). + Số giao tử bình thườngg (tối đa) = $2^9$= 512 loại giao tử. + Số giao tử hoán vị (

Tính tổng số nuclêôtit trong ADN hay Gen

ADN là một đại phân tử sinh học được cấu trúc theo nguyên tắc đa phân các đơn phân là nucleotit. Trong tự nhiên thì phân tử ADN có nhiều dạng cấu trúc nhưng dạng phổ biến nhất là cấu trúc ADN theo dạng B ; Trong chương trình sinh học phổ thông thi chúng ta cũng chủ yếu bàn đến cấu trúc dạng B của ADN mà thôi. Nếu bạn chưa biết cấu trúc ADN dạng B như thế nào thì hãy xem trước bài viết cấu trúc dạng B của phân tử ADN ; Còn ở đây chúng ta chủ yếu bàn đến cách vận dụng lý thuyết về ADN vào giải những bài tập cụ thể liên quan đến cấu trúc ADN dạng B. Trước hết chúng ta bắt đầu với dạng bài tập đơn gian nhất trong series bài vết giải bài tập ADN cơ bản , và đây là bài đầu tiên sẽ hướng dẫn cách tính số nuclêôtit trong phân tử ADN (hay gen) khi biết một trong các đại lượng như: chiều dài ADN, khối lượng ADN, số liên kết hóa trị, số vòng xoắn. Sau đây chúng ta sẽ xem ví dụ về tính số nuclêôtit của ADN (có thể là phân tử ADN hoàn chỉnh hay chỉ là một đoạn ADN) cho từng trường hợp cụ thể:

Số loại kiểu gen, số loại kiểu hình và tỉ lệ kiểu hình khi có hoán vị gen

Bài tập về các quy luật di truyền là dạng bài tập tương đối khó nhưng lại có số câu trong đề thi khá nhiều, vì vậy chúng ta cần phải luyện thật nhiều dạng bài tập này để biết cách giải và tìm cho mình cách giải nhanh nhất phù hợp với hình thức thi trắc nghiệm. Ở bài này mình sẽ hướng dẫn các bạn giải một bài tập về cách tính số loại kiểu gen, số loại kiểu hình và tỉ lệ một loại kiểu hình nào đó một cách nhanh chóng trong trường hợp phép lai hai cặp tính trạng có xảy ra hoán vị gen . Ví dụ: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn. Xét phép lai $\frac{AB}{ab}\times \frac{Ab}{aB}$, biết tần số hoán vị gen giữa hai gen A và B là 40% và diễn biến trong giảm phân tạo giao tử là như nhau ở hai giới. Tính số loại kiểu gen, số loại kiểu hình và tỉ lệ kiểu hình ở đời con? Hướng dẫn giải: Số kiểu gen ở đời con Bài này chúng ta có thể viết sơ đồ lai rồi ngồi điếm số kiểu gen trong trường hợp 2 gen cùng nằm trên một NST và có xảy ra hoán vị gen. Tu

Phương pháp giải bài tập sinh học: Tìm xác suất xuất hiện số alen trội, lặn ở đời con

Tìm xác suất xuất hiện số alen trội, lặn ở thế hệ con trong phép lai thuộc quy luật di truyền phân li độc lập là dạng bài tập sinh học khó . Nếu chúng ta dùng phương pháp chia riêng từng cặp gen để tính sau đó gộp lại thì  tốn khá nhiều thời gian mà dễ nhầm lẫn. Vì vậy hôm tôi cố gắng tìm công thức chung áp dụng cho mọi trường hợp của đề bài một cách nhanh chóng.  Ở dưới tôi đã đưa ra công thức chung (sẽ chứng minh công thức trong một chuyên đề khác để các bạn cần tìm hiểu chuyên sâu) có kèm theo 2 ví dụ điển hình. Sau khi hiểu công thức các bạn vận dụng để làm 5 bài tập vận dụng có đáp án kèm theo. Các bạn cần trao đổi thêm vui lòng phản hồi (comment) ở cuối bài viết. Toán xác suất trong di truyền học phân tử A. Phương pháp chung: Ở phép lai mà tổng số cặp gen dị hợp của bố và mẹ là n , thì ở đời con loại cá thể có k  alen trội chiếm tỉ lệ $\frac{C_{n}^{k-m}}{2^n}$. Trong đó m là số cặp gen đồng hợp trội ở cả bố và mẹ. Ví dụ 1: Ở phép lai AaBbdd x AabbDd, loại cá th

Số lượng tế bào con, số NST cần cung cấp, số thoi vô sắc xuất hiện (hoặc bị phá hủy) qua nguyên phân

Để làm tốt bài tập sinh học dạng này các bạn cần xem lý thuyết về nguyên phân trước. Ngoài ra có thể xem thêm dạng bài tập về tính số NST, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân . Sau đây mình sẽ hướng dẫn các bạn làm bài tập tiếp theo: dạng bài tập về tính số lượng tế bào con, số NST cần cung cấp, số thoi vô sắc xuất hiện (bị phá huỷ) qua nguyên phân. Trước tiên các bạn cần hiểu và nhớ một số công thức sau Số tế bào sinh ra qua nguyên phân: + Một tế bào qua k lần nguyên phân sẽ hình thành $2^k$ tế bào con. + a tế bào đều nguyên phân k lần, số tế bào con được tạo thành là: $a.2^k$ tế  bào. Số NST đơn môi trường cần cung cấp: + Một tế bào lưỡng bội (2n NST) qua k lần nguyên phân, số NST đơn môi trường nội bào cần cung cấp: $2^k.2n-2n =  (2^k-1)2n$. + Vậy, a tế bào có 2n NST đều nguyên phân k lần, môi trường cần cung cấp số NST là: $a.(2^k-1)2n$. Số thoi vô sắc xuất hiện, bị phá hủy: + Thoi vô sắc xuất hiện ở kì trước, bị phân hủy hoàn toàn vào kì cuối. Vậy có ba

Bài tập di truyền quần thể ngẫu phối khi có tác động của chọn lọc tự nhiên

Giả sử thế hệ xuất phát của một quần thể ngẫu phối có tần số alen A là p ; tần số alen a là q và chọn lọc tự nhiên loại bỏ hoàn toàn kiểu hình động hợp lặn (kiểu gen aa bị chết ở giai đoạn phôi) thì tần số alen và thành phần kiểu gen qua các thế hệ ngẫu phối như sau: Bài tập trắc nghiệm về quần thể ngẫu phối Quá trình ngẫu phối thì $F_1$ sẽ có thành phần kiểu gen là $p^2$ AA : 2pq Aa : $q^2$ aa . Do aa bị chết ở giai đoạn phôi nên tỉ lệ kiểu gen ở $F_1$ là: $p^2$ AA : 2pq Aa , suy ra tần số alen ở $F_1$ là: Tần số alen a = $\frac{pq}{p^2+2pq}=\frac{q}{1+q}$ n số alen A = $1-\frac{q}{1+q}=\frac{1}{1+q}$ Thành phần kiểu gen ở thế hệ F2 là: ${{\left( \frac{1}{1+q} \right)}^{2}}$AA : $2\frac{1}{1+q}\frac{q}{1+q}$Aa : ${{\left( \frac{q}{1+q} \right)}^{2}}$aa Vì aa bị chết ở giai đoạn phối nên thành phân kiểu gen của $F_2$ là: $\frac{1}{1+2q}$AA : $\frac{2q}{1+2q}$Aa, suy ra tần số alen ở $F_2$ là: Tần số alen a = $\frac{q}{1+2q}$ Tần số alen A = $\frac{1+q}{1+2q}$ Qu