Chuyển đến nội dung chính

Tại sao tuyến tụy không tiết insulin lại gây ra bệnh đái tháo đường (tiểu đường)?

a. Tại sao tuyến tụy không tiết insulin lại gây ra bệnh đái tháo đường (tiểu đường)? b. Những người bị bệnh đái tháo đường có pH máu thấp hơn hay cao hơn người bình thường? Giải thích. a. Thiếu insulin, glucose không vào được tế bào, glucose không được chuyền hóa thành glicogen dư trữ ở gan, dẫn đến nồng độ glucose trong máu cao thường xuyên và các tế bào thiếu glucose dẫn đến bệnh đái tháo đường. b. Khi bị bệnh đái tháo đường glucose vào tế bào ít. Do nguồn cơ chất cung cấp năng lượng chủ yếu là glucose không đáp ứng đủ, nên các tế bào cơ thể sử dụng nguồn cơ chất là lipid. Tăng phân giải lipid tạo ra nhiều axit hữu cơ dẫn đến pH máu giảm.

Tìm tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con

Hướng dẫn giải bài tập sinh về phương pháp tìm tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con của một phép lai. Trong đề minh họa môn sinh 2017 có câu như sau:
Cho biết các gen phân li độc lập, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1:1:1:1?
A. Aabb × aaBb.
B. AaBb × AaBb.
C. AaBB × AABb.
D. AaBB × AaBb.
(Trích câu 18 - đề minh họa 2017)

Hướng dẫn:

Khi gặp dạng bài này khi đọc đề chúng ta cần lưu ý đề có cho mỗi gen quy định một tính trạng hay không; tính trạng trội có trội hoàn toàn hay không; trong quá trình có diễn ra bình thường hay không. Nếu tất cả đều có như đề bài trên thì ta tiến hành làm như sau:

Cách 1: Phương pháp giải theo bài toán thuận

Ta tính tỉ lệ phân li kiểu hình của từng phép lai trong các phương án trả lời, sau đó so với kết quả của đề bài rội chọn phương án. Cụ thể như sau:
  • Phép lai 1: Aabb × aaBb, đời con cho 4 loại kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1A-B- : 1A-bb : 1aaBB :1 aabb.
  • Phép lai 2: AaBb × AaBb, đời con cho 4 loại kiểu hình phân li theo tỉ lệ 9A-B- : 3A-bb : 3aaB- : 1aabb.
  • Phép lai 3: AaBB × AABb, đời con cho 1 loại kiểu hình duy nhất A-B.
  • Phép lai 3: AaBB × AaBb, đời con cho 2 loại kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3A-B- : 1aaB-.

Vậy đáp án là A

Cách 2: Phương pháp suy luận ngược


Chúng ta thấy các phương án A, B, C, D đều là phép lai 2 cặp trính trạng, các tính trạng phân li độc lập và tính trạng trội là trội hoàn toàn. Nên chúng ta phân tích một phép lai hai cặp tính trạng cho F1 có tỉ lệ phân li kiểu hình (1 : 1 : 1 : 1) thành tích 2 phép lai đều có tỉ lệ của mỗi phép lai là (1 : 1).

Cụ thể (1 : 1 : 1 : 1) = (1 : 1)(1 : 1), sẽ có hai phép lai phù hợp như trên là: AaBb × aabb và Aabb × aaBb. Chúng ta lướt qua các phương án thấy ngay kết đáp án đúng là A. Như vậy đề cho tương tự và thay phưpơng án A thành AaBb × aabb chúng ta cũng tìm được nhanh chóng.

Như vậy cách 1 là cơ bản, cách thứ 2 giải nhanh hơn nhưng để có được suy luận như vậy các em phải làm nhiều bài tập theo cách 1 rồi sẽ có cách suy luận nhanh như cách 2. Nếu cách 1 chưa biết làm thì đừng vội giải theo cách 2 nhé!
Xem thêm: Tìm tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời con

Nhận xét

ĐỀ XUẤT RIÊNG CHO BẠN

Tính số nhiễm sắc thể, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân và giảm phân

Loài ong mật có bộ NST lưỡng bội 2n=32. Hợp tử của loài trải qua nguyên phân. Hãy cho biết có bao nhiêu NST, crômatit, tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì của quá trình nguyên phân? Để giải bài tập sinh học trên trước hết các bạn cần nhớ một số vấn đề sau: NST nhân đôi ở kì trung gian (pha S) trở thành NST kép, tồn tài trong tế bào đến cuối kì giữa. Vào kì sau, NST kép bị chẻ dọc tại tâm động, tách thành 2 NST đơn, phân li đồng đều về 2 cực tế bào. Crômatit chi tồn tại ở NST kép, mỗi NST kép có 2 crômatit. Mỗi NST dù ở thể đơn hay kép đều mang một tâm động. Vậy có bao nhiêu NST trong tế bào thì sẽ có bấy nhiêu tâm động. Do vậy, gọi 2n là bộ NST lưỡng bội của loài, số NST, số crômatit, số tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì quá trình nguyên phân như bảng sau: Kì trung gian Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối Số NST đơn 0 0 0 4n 2n Sô NST kép 2n 2n 2n 0 0 Số crômatit 4n 4n 4n 0 0 Số tâm động 2n 2n 2n 4n 2n T

Chu kỳ tế bào, quá trình nguyên phân và giảm phân

Trong chương trình sinh học lớp 10 thì nội dung về chu kỳ tế bào, nguyên phân và giảm phân các em cần học kỹ và làm bài tập liên quan. Đây là kiến thức hết sức quan trọng để có thể học tiếp những kiến thức liên quan ở lớp tiếp tiếp theo. Cơ chế nguyên phân Cơ chế giảm phân Kiến thức các em đọc ở sách giáo khoa sinh học lớp 10, ở phần này tác giả chỉ trích một số câu hỏi thường gặp trong nội dung chuyên đề chu kỳ tế bào, quá trình nguyên phân và giảm phân. Câu 1. Trình bày khái niệm và nêu những giai đoạn của chu kì tế bào? – Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào liên tiếp. Một chu kì tế bào bao gồm kì trung gian và quá trình nguyên phân. Kì trung gian gồm ba pha theo thứ tự là G1 , S, G2, trong đó pha G1 là thời kì sinh trưởng chủ yếu của tế bào; pha S diễn ra sự nhân đôi của ADN và nhiễm sắc thể. Kết thúc pha S, tế bào sẽ chuyển sang pha G2, lúc này tế bào sẽ tổng hợp tất cả những gì còn lại cần cho quá trình phân bào. Nguyên phân diễn ra ngay sau pha G2

Tính số loại và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con

Vận dụng toán xác suất để giải nhanh các bài tập sinh học phần quy luật phân li độc lập như: xác định số loại kiểu gen, kiểu hình ở đời con hay tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con trong các phép lai khi biết kiểu gen của bố mẹ mà không cần viết sơ đồ lai. Theo quy luật phân li độc lập ta hiểu rằng: một phép lai có n cặp tính trạng, thực chất là n phép lai một cặp tính trạng. Như vậy khi đề bài cho biết kiểu gen có bố mẹ và tuân theo quy luật phân li độc lập thì ta chỉ cần dung toán xác suất để xác định nhanh số loại cũng như tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con theo quy tắc sau: Tỉ lệ KG khi xét chung nhiều cặp gen bằng các tỉ lệ KG riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Số KH khi xét chung nhiều cặp tính trạng bằng số KH riêng của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Ví dụ:  Cho biết A - hạt vàng : a- hạt xanh; B- hạt trơn : b - hạt nhăn; D - thân cao : d- thân thấp. Tính trạng trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: AabbDd x AaBbdd  sẽ cho số loại và tỉ lệ kiểu g