Chuyển đến nội dung chính

Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia SINH HỌC 4.0 - phiên bản 2022

Năm học 2022 Quảng Văn Hải đã phát hành bản mới nhất  Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia SINH HỌC 4.0   Trình bày đẹp hơn, mãu in đẹp hơn, đóng thành sách. Gộp lại 1 cuốn cho tiện mang theo. Cập nhật nội dung đã đề cập ở kỳ thi THPT Quốc Gia , đề minh họa và các đề thi thử mới nhất. Bổ sung phần trắc nghiệm sinh học 11 (trích từ các trường chuyên cả nước). Nâng cấp hệ thống hỗ trợ kiểm tra, hỗ trợ online  Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia SINH HỌC 4.0 sẽ giúp gì cho bạn? Hệ thống kiến thức lý thuyết từ cơ bản đến chuyên sâu, đặc biệt những nội dung sách giáo khoa chưa có điều kiện phân tích; những nội dung hay bị hiểu nhầm. Hơn 100 bài tập mẫu phủ kín các dạng bài tập sinh học THPT, các bài tập được trình bày dễ hiểu theo bản chất và cách giải nhanh nâng cao bằng công thức toán. Đặt biệt có lưu ý những nội dung hay lỗi mà học sinh thường gặp phải. Khoảng 2000 câu hổi trắc nghiệm được sắp xếp theo chuyên đề, các em có đủ bộ câu hỏi để tự luyện mà không cần phải mu

Tìm số dòng thuần tối đa được tạo ra ở đời con

Trong đề minh họa môn sinh  cho kỳ thi THPT Quốc gia 2017 và trong đề thi những năm vừa rồi của Bộ GD và ĐT có ra dạng bài tập sinh học  yêu câu học sinh tính số dòng thuần tối đa được tạo ra ở đời con của một phép lai nào đó. Để nắm vững phương pháp giải bài tập dạng này, HQB sẽ đưa ra một số ví dụ kèm theo phân tích và hướng dẫn giải chi tiết về dạng bài tập này qua các ví dụ sau:

Ví dụ 1: Một cơ thể có kiểu gen Aa tự thụ phấn. Theo lí thuyết, số dòng thuần chủng tối đa có thể được tạo ra là
A. 4.
B. 3.
C. 1.
D. 2.

Hướng dẫn
Với bài này, chúng ta có tính đơn giản bằng cách liệt kê các kiểu gen được tạo thành ở đời con của một có thể có kiểu gen Aa như sau: AA, Aa và aa. Trong 3 kiểu gen đó thì:
+ Kiể gen Aa: là dị hợp (không thuần chủng)
+ AA và aa: là thuần chủng → có 2 dòng thuần

Ví dụ 2: Một cơ thể có kiểu gen AaBb tự thụ phấn. Theo lí thuyết, số dòng thuần chủng tối đa có thể được tạo ra là
A. 8.
B. 4.
C. 1.
D. 2.
(câu 7 - Đề minh họa 2017)
Hướng dẫn
Cơ thể AaBb tự thụ phấn (được hiểu là phép lai AaBb × AaBb). Đây là một phép lai 2 cặp tính trạng, thực chất là 2 phép lai như sau:
+ Phép lai 1: Aa × Aa → 2 dòng thuần
+ Phép lai 2: Bb × Bb → 2 dòng thuần
Vậy xét chung cả 2 phép lai sẽ có: 2×2 = 4 dòng thuần. Chúng ta có thể viết ra 4 dòng thuần đó là: AABB, AAbb, aaBB và aabb.

Ví dụ 3: Cho cây có kiểu gen AaBbDd tự thụ phấn qua nhiều thế hệ. Nếu các cặp gen này nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau thì số dòng thuần tối đa về cả 3 cặp gen có thể được tạo ra là
A 1
B 6
C 8
D 3

Hướng dẫn
Cơ thể AaBbDd tự thụ phấn (được hiểu là phép lai AaBbDd × AaBbDd). Đây là một phép lai 3 cặp tính trạng, thực chất là 3 phép lai như sau:
+ Phép lai 1: Aa × Aa → 2 dòng thuần
+ Phép lai 2: Bb × Bb → 2 dòng thuần
+ Phép lai 3: Dd × Dd → 2 dòng thuần
Vậy xét chung cả 2 phép lai sẽ có: 2×2×2= 8 dòng thuần. Chúng ta có thể viết ra 4 dòng thuần đó là: AABB, AAbb, aaBB và aabb.

Tóm tại: Một cơ thế gồm n cặp gen phân li độc lập → Số dòng thuần tối đa có thể được tạo ra ở đời con là: $2^n$

Ví dụ 4: Cho phép lai sau: P: AaBbDdff × AabbDdFf. Số loại dòng thuần về tất cả các cặp gen tạo ra ở đời con của phép lai trên.
A. 4
B. 6
C. 8
D. 16

Hướng dẫn
Phân tích tương tự, phép lai 4 cặp tính trạng AaBbDdff × AabbDdFf, thực chất là 4 phép lai 1 cặp tính trạng như sau:
+ Phép lai 1: Aa × Aa → 2 dòng thuần
+ Phép lai 2: Bb × bb → 1 dòng thuần
+ Phép lai 3: Dd × Dd → 2 dòng thuần
+ Phép lai 4: ff × Ff → 1 dòng thuần
Vậy xét chung cả 4 phép lai sẽ có: 2×1×2×1= 4 dòng thuần

Ví dụ 5: Người ta tiến hành nuôi các hạt phấn của cây có kiểu gen AabbDDEeGg thành các dòng đơn bội, sau đó lưỡng bội hóa để tạo ra các dòng thuần chủng. Theo lí thuyết, quá trình này sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu dòng thuần có kiểu gen khác nhau?
A. 32.
B. 5.
C. 8.
D. 16
Hướng dẫn
Có thể có kiểu gen AabbDDEeGg, giảm phân sẽ cho ra $2^3$ = 8 loại giao tử đơn bội. Qua lưỡng bội hóa sẽ tạo ra 8 dòng thuần khác nhau.

Ví dụ 6: Một cá thể có kiểu gen $\frac{AB}{ab}\frac{DE}{de}$. Nếu các gen liên kết hoàn toàn trong giảm phân ở cả 2 cặp NST tương đồng thì qua tự thụ có thể tạo tối đa bao nhiêu loại dòng thuần ở thế hệ sau?
A. 4
B. 2
C. 8
D. 16

Hướng dẫn
Có thể có kiểu gen $\frac{AB}{ab}\frac{DE}{de}$ tự thụ (phép lai: $\frac{AB}{ab}\frac{DE}{de}\times \frac{AB}{ab}\frac{DE}{de}$), chúng ta tách thành 2 phép lai:
+ Phép lai 1: $\frac{AB}{ab}\times \frac{AB}{ab}$(liên kết hoàn toàn)→ cho ra 2 dòng thuần: $\frac{AB}{AB}$ và $\frac{ab}{ab}$
+ Phép lai 1: $\frac{DE}{de}\times \frac{DE}{de}$(liên kết hoàn toàn)→ cho ra 2 dòng thuần: $\frac{DE}{DE}$ và $\frac{de}{de}$
Xét chung 2 phép lai sẽ có 2×2 = 4 dòng thuần

Ví dụ 7: Một cá thể có kiểu gen $\frac{AB}{ab}\frac{DE}{de}$. Nếu xảy ra hoán vị gen trong giảm phân ở cả hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng thì qua tự thụ có thể tạo tối đa bao nhiêu loại dòng thuần ở thế hệ sau? 
A. 32
B. 9
C. 8
D. 16

Hướng dẫn
Có thể có kiểu gen $\frac{AB}{ab}\frac{DE}{de}$ tự thụ (phép lai: $\frac{AB}{ab}\frac{DE}{de}\times \frac{AB}{ab}\frac{DE}{de}$), chúng ta tách thành 2 phép lai:
+ Phép lai 1: $\frac{AB}{ab}\times \frac{AB}{ab}$(có hoán vị)→ cho ra 4 dòng thuần: $\frac{AB}{AB}$ ,$\frac{ab}{ab}$, $\frac{Ab}{Ab}$ và $\frac{aB}{aB}$
+ Phép lai 1: $\frac{DE}{de}\times \frac{DE}{de}$(có hoán vị)→ cho ra 4 dòng thuần: $\frac{DE}{DE}$, $\frac{de}{de}$, $\frac{De}{De}$, $\frac{dE}{dE}$
Xét chung 2 phép lai sẽ có 4×4 = 16 dòng thuần

Khi gặp bài tập yêu cầu tính số dòng thuần ở đời con, các em cứ tách từng phép lai trên các nhóm gen liên kết. Sau đó lấy tích sẽ được kết quả chung của phép lai. Nếu cần trao đổi thêm về bài tập sinh học về dạng tìm số dòng thuần ở đời con của một phép lai, xin vui lòng để lại phản hồi bên dưới!

Nhận xét

ĐỀ XUẤT RIÊNG CHO BẠN

Tính số nhiễm sắc thể, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân và giảm phân

Loài ong mật có bộ NST lưỡng bội 2n=32. Hợp tử của loài trải qua nguyên phân. Hãy cho biết có bao nhiêu NST, crômatit, tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì của quá trình nguyên phân? Để giải bài tập sinh học trên trước hết các bạn cần nhớ một số vấn đề sau: NST nhân đôi ở kì trung gian (pha S) trở thành NST kép, tồn tài trong tế bào đến cuối kì giữa. Vào kì sau, NST kép bị chẻ dọc tại tâm động, tách thành 2 NST đơn, phân li đồng đều về 2 cực tế bào. Crômatit chi tồn tại ở NST kép, mỗi NST kép có 2 crômatit. Mỗi NST dù ở thể đơn hay kép đều mang một tâm động. Vậy có bao nhiêu NST trong tế bào thì sẽ có bấy nhiêu tâm động. Do vậy, gọi 2n là bộ NST lưỡng bội của loài, số NST, số crômatit, số tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì quá trình nguyên phân như bảng sau: Kì trung gian Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối Số NST đơn 0 0 0 4n 2n Sô NST kép 2n 2n 2n 0 0 Số crômatit 4n 4n 4n 0 0 Số tâm động 2n 2n 2n 4n 2n T

Chu kỳ tế bào, quá trình nguyên phân và giảm phân

Trong chương trình sinh học lớp 10 thì nội dung về chu kỳ tế bào, nguyên phân và giảm phân các em cần học kỹ và làm bài tập liên quan. Đây là kiến thức hết sức quan trọng để có thể học tiếp những kiến thức liên quan ở lớp tiếp tiếp theo. Cơ chế nguyên phân Cơ chế giảm phân Kiến thức các em đọc ở sách giáo khoa sinh học lớp 10, ở phần này tác giả chỉ trích một số câu hỏi thường gặp trong nội dung chuyên đề chu kỳ tế bào, quá trình nguyên phân và giảm phân. Câu 1. Trình bày khái niệm và nêu những giai đoạn của chu kì tế bào? – Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào liên tiếp. Một chu kì tế bào bao gồm kì trung gian và quá trình nguyên phân. Kì trung gian gồm ba pha theo thứ tự là G1 , S, G2, trong đó pha G1 là thời kì sinh trưởng chủ yếu của tế bào; pha S diễn ra sự nhân đôi của ADN và nhiễm sắc thể. Kết thúc pha S, tế bào sẽ chuyển sang pha G2, lúc này tế bào sẽ tổng hợp tất cả những gì còn lại cần cho quá trình phân bào. Nguyên phân diễn ra ngay sau pha G2

Tính số loại và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con

Vận dụng toán xác suất để giải nhanh các bài tập sinh học phần quy luật phân li độc lập như: xác định số loại kiểu gen, kiểu hình ở đời con hay tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con trong các phép lai khi biết kiểu gen của bố mẹ mà không cần viết sơ đồ lai. Theo quy luật phân li độc lập ta hiểu rằng: một phép lai có n cặp tính trạng, thực chất là n phép lai một cặp tính trạng. Như vậy khi đề bài cho biết kiểu gen có bố mẹ và tuân theo quy luật phân li độc lập thì ta chỉ cần dung toán xác suất để xác định nhanh số loại cũng như tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con theo quy tắc sau: Tỉ lệ KG khi xét chung nhiều cặp gen bằng các tỉ lệ KG riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Số KH khi xét chung nhiều cặp tính trạng bằng số KH riêng của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Ví dụ:  Cho biết A - hạt vàng : a- hạt xanh; B- hạt trơn : b - hạt nhăn; D - thân cao : d- thân thấp. Tính trạng trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: AabbDd x AaBbdd  sẽ cho số loại và tỉ lệ kiểu g