Chuyển đến nội dung chính

Tính tổng số nuclêôtit trong ADN hay Gen

ADN là một đại phân tử sinh học được cấu trúc theo nguyên tắc đa phân các đơn phân là nucleotit. Trong tự nhiên thì phân tử ADN có nhiều dạng cấu trúc nhưng dạng phổ biến nhất là cấu trúc ADN theo dạng B; Trong chương trình sinh học phổ thông thi chúng ta cũng chủ yếu bàn đến cấu trúc dạng B của ADN mà thôi.
Nếu bạn chưa biết cấu trúc ADN dạng B như thế nào thì hãy xem trước bài viết cấu trúc dạng B của phân tử ADN; Còn ở đây chúng ta chủ yếu bàn đến cách vận dụng lý thuyết về ADN vào giải những bài tập cụ thể liên quan đến cấu trúc ADN dạng B. Trước hết chúng ta bắt đầu với dạng bài tập đơn gian nhất trong series bài vết giải bài tập ADN cơ bản, và đây là bài đầu tiên sẽ hướng dẫn cách tính số nuclêôtit trong phân tử ADN (hay gen) khi biết một trong các đại lượng như: chiều dài ADN, khối lượng ADN, số liên kết hóa trị, số vòng xoắn. Sau đây chúng ta sẽ xem ví dụ về tính số nuclêôtit của ADN (có thể là phân tử ADN hoàn chỉnh hay chỉ là một đoạn ADN) cho từng trường hợp cụ thể:

Khi biết khối lượng

Theo lý thuyết về cấu trúc ADN ta đã biết là phân tử ADN được cấu tạo từ các đơn phân là nuclêôtit (gọi tắc là nu), mà mỗi nuclêôtit có khối lượng trung bình là 300 đơn vị cacbon (đvC); Như vậy nếu gọi tổng số nuclêôtit trong phân tử ADN là N và tổng khối lượng của ADN là M thì ta có tương quan: M = N x 300 (đvC). Để rõ hơn các ban xem ví dụ sau:



  • Ví dụ 1: Một đoạn ADN tương ứng với một gen có khối lượng phân tử là 900.000 đvC. Phân tử trên có tổng số nuclôotit là bao nhiêu?
  • Như đã trình bày ở trên thì ta suy luận rằng: cứ 1 nu có khối lượng là 300 đvC, suy ra đoạn ADN (gen) trên có 900.000đvC thì số nu là: M = N x 300 N = M/300 = 900.000/300 = 3000 nu



  • Ví dụ 2: Một gen có khối lượng 720.000 đvC. Tính số nu có trong gen?
  • Tư tự ta chỉ cần ráp vào công thức: N = M/300 = 720.000/300 = 2400 nu

    Khi biết chiều dài

    Trong cấu trúc dạng B của ADN thì mỗi nuclêôtit có chiều dài 3,4 ăngstrong (Å). Nhưng trong phân tử ADN thì gồm có 2 mạch pôli nuclêôtit xếp song song và ngược chiều; Có nghĩa là nếu N là tổng số nu của ADN thì số nu trong mỗi mạch sẽ là N/2. Vậy nếu ta xét trong 1 mạch pôli nuclêôtit thì sẽ có tương quan: L = N/2 x 3,4N = (2 x L)/3,4 (L là chiều dài của chuỗi pôli nuclêôtit)

    Như đã nói trên, phân tử ADN gồm 2 chuỗi poli nucleotit xếp song song và ngược chiều, tức là chiều dài của 1 mạch poli nucleotit cũng chính là chiều dài của phân tử ADN. Vậy nếu biết chiều dai của phân tử ADN thì ta tìm số nucleotit bằng cách áp dụng công thức: N = (2 x L)/3,4

    Ví dụ 3: Một gen có chiều dài 4080 ănstrong, xác định số nucleotit có trong gen trên?

    Để giải bài này ta chỉ cần áp dụng công thức: N = (2 x L)/3,4 = 2 x 4080/3,4 = 2400 nu

    Ví dụ 4: Một đoạn phân tử ADN có chiều dài 0,51 micrômet (µm). Tính số nucleotit có trong đoạn phân tử này?
    Các bạn cần lưu ý rằng, trong trường hợp đề cho đơn vị chiều dài không phai là ăngstrong (Å) mà cho các đơn vị như  nanômet (nm), micrômet (µm),  milimet (mm), centimet (cm),... thì trước khi giải các em cần đổi về đơn vị ăngstrong như sau:
    $1angstrong=10^{-1}nanomet=10^{-4}micromet=10^{-7}milimet$
    Như vậy theo đề bài ở trên thì ta phải đổi từ đơn vị micomet về đơn chi chuẩn là ăngstrong: 0,51µm = 5100Å. Từ đây các bạn áp dụng công thức như đã nói ở trên sẽ tính ra được kết quả là 3000 nu.
    Ví dụ 5: Một gen có chiều dài 408nm. Hãy tính số nucleotit có trong gen đó?

    Câu này các bạn cũng cần đổi từ đơn vị nanomet về đơn vị chuẩn ăngstrong trước khi áp dụng công thức. Đáp án của bài này là 2400, tuy nhiên bạn cần giải xem có khới vớ kết quả không nhé:

    Khi biết số vòng xoắn

    Phân tử ADN có cấu trúc như đã nói là gồm 2 chuỗi poli nucleotit xoắn song song và ngược chiều, xoắn quanh trục có tính chu kỳ và mỗi chu kỳ xoắn có chiều dài 34 ăngstrong (tương đường với 10 cặp hay 20 nu). Như vậy nếu gọi C là số chu kỳ xoắn thì ta sẽ có tương quan: C = N/20 hay N = C x 20. Ta xét ví dụ cụ thể như sau:

    Ví dụ 6: Một gen có 120 chu kỳ xoắn. Số nucleotit của gen là bao nhiêu?

    Đối với bai này chỉ cần áp dụng công thức: N = C x 20 = 120 x 20 = 240 nu

    Ví dụ 7: Một đoạn ADN ở tế bào nhân thực có 720 vòng xoắn. Hỏi đoạn ADN này có bao nhiêu nucleotit?

    Tương tự áp dụng công thức, ta tính được số nu của đoạn phân tử ADN trên là: 720x20 =14400nu

    Khi biết số liên kết cộng hóa trị

    Trong cấu trúc dạng B của phân tử ADN, liên kết cộng hóa trị gồm có: liên kết cộng hóa trị trong mỗi đơn phân (nucleotit) và liên kết hóa trị nối giữa các đơn phân với nhau. Hay nói cách khác là liên kết giữa cacbon ở vị trí số 5 của đường với gốc photphat (C5' -P) và số liên kết giữa cacbon ở vị trí số 3 của đường với gốc photphat (C3'-P). Như vậy tùy theo đề bài có thể cho số liên kết cộng hóa trị nối giữa các nucleotit hoặc tổng số liên kết cộng hóa trị trong phân tử ADN mà ta tính cho phù hợp. Ví dụ sau sẽ giúp các bạn phân biệt được các thuật ngữ mà đề bài thường đề cập đến:

    Khi biết số tổng số liên kết cộng hóa trị

    Ví dụ 8: Một gen có 5398 liên kết cộng hóa trị. Số nucleotit của gen là bao nhiêu?
    Đề bài hỏi liên kết cộng hóa trị thì ta hiểu đây là tổng số liên kết cộng hóa trị có trong ADN (tổng số liên kết giữa đường với gốc photphat (Đ-P)).


  • Trong mỗi nucleotit sẽ có 1 liên kết hóa trị (C5' -P), như vậy phân tử ADN có tổng số nucleotit là N thì cũng có N liên kết (C5' -P).



  • Cứ 2 nuclêôtit trong mỗi mạch poli nucleotit liên kết với nhau bằng 1 liên kết (C3'-P), Cứ 3 nuclêôtit trong mỗi mạch poli nucleotit liên kết với nhau bằng 2 liên kết (C3'-P), Cứ 4 nuclêôtit trong mỗi mạch poli nucleotit liên kết với nhau bằng 3 liên kết (C3'-P),..., Cứ N/2  nuclêôtit trong mỗi mạch poli nucleotit liên kết với nhau bằng N/2 - 1 liên kết (C3'-P). Trong cấu trúc của ADN có 2 mạch poli nucleotit ⇒ có tổng số liên kết hóa trị nối giữa các nucleotit (còn gọi là liên kết photphodieste) trong phân tử ADN là: 2 x (N/2 - 1) = N - 2
  • Vậy tổng số liên kết hóa trị có trong ADN = số liên kết hóa trị có trong mỗi nucleotit + số liên kết hóa trị nối giữa các nucleotit = N + (N - 2) = 2N - 2 = 2(N-1).
    Theo như phân tích ở trên, ở bài tập trong ví dụ 8 ta áp dụng công thức: 2N - 2 = 5398 ⇒ N = (5398 + 2)/2 = 2700 nu.

    Khi biết số liên kết hóa trị nối giữa các nuclêôtit

    Ví dụ 9: Một gen của sinh vật nhân thực có 2998 liên kết photphodieste. Hãy cho biết gen trên có bao nhiêu nuclêôtit?
    Đề bài cho gen có 2998 liên kết photphodieste, tức là chỉ cho số liên kết cộng hóa trị nối giưa các nucleotit trong gen (C3'-P). Xác định được rồi thì chỉ thế vào công thức: N - 2 = 2998 ⇒ N = 2998 + 2 = 3000 nu


  • Các bài tập về tương quan giữa các đại lượng trong ADN tự giải cần tham khảo thêm
  • Nhận xét

    1. Nếu cho lập phương của hiệu A% với nu khác= 0,27%. N = 3000 nu giúp với

      Trả lờiXóa
    2. cho em hỏi bài này ạ:
      Trên mạch đơn thứ nhất của ADN của sinh vật nhân thực có A=40%,T=10% tổng số nu của mạch. Tính số nu từng loại.

      Trả lờiXóa
    3. áp dụng công thức trên đc r\

      Trả lờiXóa
    4. Cho hỏi bài này ạ
      Một gen có chiều dài là 3060 ăngstrong. biết hiệu của G và A là 300 nu. tính số Nu mỗi loại mà liên kết hidro

      Trả lờiXóa
      Trả lời
      1. L= N/ 2*3,4=3060 Suy ra N = 1800
        -A +G=300 và 2A+2G = 1800 bấm hệ 2 phương trình là ra A và G thế vào công thức là bạn tính ra nha

        Xóa
    5. hpt: A-G=300
      2A+2G=900
      <=> A=T=75
      G=X=375
      Liên kết H = 1275

      Trả lờiXóa
    6. L= 0.51 Mm tong đó sôd nu A chiếm 10% tổng số nu adn .hãy xd
      +, số nu của adn
      +,so lk hóa trị
      +, so lk hidro của pt adn.
      gIúp mình với ạ

      Trả lờiXóa
    7. Xác định tổng số cặp nu của gen, cho biết: 1, gen 5 dài 2978,4 A° 2,gen 6 dài 0,3498 jmm 3,gen 7 dài 327,42 nm 4,gen 8 có 69 chu kỳ xoắn(giúp ạk?)

      Trả lờiXóa
    8. Bài tập dạng này là bài tập kiến thức lớp mấy vậy

      Trả lờiXóa
      Trả lời
      1. Vậy có ai cho mình biết là tại sao kiểm tra sinh học lớp 9 lại có ko?
        Khó muốn chết lun,mà ông thầy lại còn phân biệt đối xử với lớp mình nữa.Bài 15ph chấm ra nguyên lớp đều một số 2 lun.Thật mún chết nha T-T~!

        Xóa
    9. 1ADN có 2400Nu, có %A=40%,%A1=40%
      a,xác định L,M
      b,xđ A,T,G,X
      c,xđ (H)=?
      d,xđ A1;T1=?

      Trả lờiXóa
    10. Phân tử ADN có 2040 angstrong mạch đơn 1 gen tỉ lệ T1 = 150nu A1= 50nu. Tính số lượng từng loại nu, số liên kết hidro và hóa trị?
      giúp vs ak!!

      Trả lờiXóa
    11. Cho em hỏi cho 2400A0.tinh số lương từng loại nu của gen,biết 3A=2G.em phải làm sao?

      Trả lờiXóa
    12. Cho em hỏi này ạ
      1 phân tử ADN có chiều dài 4080 angstron.trong đó hiệu số nu giữa T và 1 loại khác bằng 20% tổng số nu của gen.tính số nu từng loại.tính số nu từng loại môi trường cung cấp sau 3 lần nhân đôi

      Trả lờiXóa

    Đăng nhận xét

    Cảm ơn bạn đã phản hồi, chúc quý độc giả sức khỏe và thành đạt!

    Bài đăng phổ biến từ blog này

    Tính số nhiễm sắc thể, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân và giảm phân

    Loài ong mật có bộ NST lưỡng bội 2n=32. Hợp tử của loài trải qua nguyên phân. Hãy cho biết có bao nhiêu NST, crômatit, tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì của quá trình nguyên phân? Để giải bài tập sinh học trên trước hết các bạn cần nhớ một số vấn đề sau: NST nhân đôi ở kì trung gian (pha S) trở thành NST kép, tồn tài trong tế bào đến cuối kì giữa. Vào kì sau, NST kép bị chẻ dọc tại tâm động, tách thành 2 NST đơn, phân li đồng đều về 2 cực tế bào. Crômatit chi tồn tại ở NST kép, mỗi NST kép có 2 crômatit. Mỗi NST dù ở thể đơn hay kép đều mang một tâm động. Vậy có bao nhiêu NST trong tế bào thì sẽ có bấy nhiêu tâm động. Do vậy, gọi 2n là bộ NST lưỡng bội của loài, số NST, số crômatit, số tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì quá trình nguyên phân như bảng sau: Kì trung gian Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối Số NST đơn 0 0 0 4n 2n Sô NST kép 2n 2n 2n 0 0 Số crômatit 4n 4n 4n 0 0 Số tâm động 2n 2n 2n 4n 2n T

    Tính số loại và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con

    Vận dụng toán xác suất để giải nhanh các bài tập sinh học phần quy luật phân li độc lập như: xác định số loại kiểu gen, kiểu hình ở đời con hay tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con trong các phép lai khi biết kiểu gen của bố mẹ mà không cần viết sơ đồ lai. Theo quy luật phân li độc lập ta hiểu rằng: một phép lai có n cặp tính trạng, thực chất là n phép lai một cặp tính trạng. Như vậy khi đề bài cho biết kiểu gen có bố mẹ và tuân theo quy luật phân li độc lập thì ta chỉ cần dung toán xác suất để xác định nhanh số loại cũng như tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con theo quy tắc sau: Tỉ lệ KG khi xét chung nhiều cặp gen bằng các tỉ lệ KG riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Số KH khi xét chung nhiều cặp tính trạng bằng số KH riêng của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Ví dụ:  Cho biết A - hạt vàng : a- hạt xanh; B- hạt trơn : b - hạt nhăn; D - thân cao : d- thân thấp. Tính trạng trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: AabbDd x AaBbdd  sẽ cho số loại và tỉ lệ kiểu g

    Số lượng tế bào con, số NST cần cung cấp, số thoi vô sắc xuất hiện (hoặc bị phá hủy) qua nguyên phân

    Để làm tốt bài tập sinh học dạng này các bạn cần xem lý thuyết về nguyên phân trước. Ngoài ra có thể xem thêm dạng bài tập về tính số NST, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân . Sau đây mình sẽ hướng dẫn các bạn làm bài tập tiếp theo: dạng bài tập về tính số lượng tế bào con, số NST cần cung cấp, số thoi vô sắc xuất hiện (bị phá huỷ) qua nguyên phân. Trước tiên các bạn cần hiểu và nhớ một số công thức sau Số tế bào sinh ra qua nguyên phân: + Một tế bào qua k lần nguyên phân sẽ hình thành $2^k$ tế bào con. + a tế bào đều nguyên phân k lần, số tế bào con được tạo thành là: $a.2^k$ tế  bào. Số NST đơn môi trường cần cung cấp: + Một tế bào lưỡng bội (2n NST) qua k lần nguyên phân, số NST đơn môi trường nội bào cần cung cấp: $2^k.2n-2n =  (2^k-1)2n$. + Vậy, a tế bào có 2n NST đều nguyên phân k lần, môi trường cần cung cấp số NST là: $a.(2^k-1)2n$. Số thoi vô sắc xuất hiện, bị phá hủy: + Thoi vô sắc xuất hiện ở kì trước, bị phân hủy hoàn toàn vào kì cuối. Vậy có ba

    Cơ chế điều hòa sinh trứng

    Các hocmon tham gia điều hòa sinh trứng cũng giống như điều hòa sinh tinh , có những hoocmon giống nhau bên cạnh đó cũng có những hoocmon khác, cụ thể các hoocmon tham gia vào cơ chế điều hoa sinh trứng gồm: GnRH FSH LH Ơstrôgen Prôgestêrôn Cơ chế điều hòa sinh trứng: Dưới tác dụng của môi trường, vùng dưới đồi tiết ra hoomon GnRH, GnRH kích thích lên tuyên yên, làm tiết yên tiết ra 2 loại hoocmon là FSH và LH.  Cơ chế điều hòa sinh trứng FSH kích thích phát triển nang trứng LH kích thích nang trứng chín, rụng trứng, hình thành và duy trì hoạt động của thể vàng. Thể vàng tiết ra hocmon progestrogen và estrogen. Hai hocmon này kích thích niêm mạc dạ con phát triển, dày lên chuẩn bị cho hợp tử làm tổ, đồng thời ức chế vùng dưới đồi và tuyến yên tiết GnRH, FSH và LH Một số câu hỏi về cơ chế điều hòa sinh trứng Phụ nữ uống thuốc tránh thai (chứa progestrogen hoặc progestrogen + estrogen) có thể tránh được mang thai, tại sao?   Khi uống thuốc tránh thai hằng ng

    Cách viết giao tử cho thể tứ bội (4n) có kiểu gen AAaa

    Sinh vật bình thường có bộ NST 2n, khi giảm phân sẽ cho giao tử bình thường n. Tuy nhiên trong thể đột biến như thể ba nhiễm, thể tứ bội thì giảm phân cho ra những loại giao tử như thế nào. Ở bài này sẽ hướng dẫn các em cách viết và các định tỉ lệ các loại giao tử được tạo ra trong quá trình giảm phân của thể tứ bội (4n). Ví dụ:  thể tứ bội có kiểu gen AAaa giảm phân bình thường sẽ tạo ra những loại giao tử nào và tỉ lệ bằng bao nhiêu? Để viết giao tử cho thể tứ bội các em sơ đồ hình chữ nhật như bên dưới. Ở mỗi góc của hình chữ nhật ta viết mỗi alen. Ví dụ ở trên cơ thể có kiểu gen AAaa nên ta viết 2 góc có alen A và 2 góc có alen a. Sau đó ta sẽ nối các cạnh và 2 đường chéo để được số loại và tỉ lệ giao tử như sau: Số giao tử AA = 1 Số giaotử aa = 1 Số giao tử Aa = 4 Vậy cơ thể tứ bội có kiểu gen AAaa giảm phân sẽ cho ra 3 loại giao tử lưỡng bội là AA, aa và Aa với tỉ lệ: 1/6AA : 4/6Aa : 1/6aa. Tất nhiên là ta chỉ xét một gen nào đó trong thể tứ bội và dạng này đề cũ

    Phiên mã ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực

    Phiên mã là quá trình truyền thông tin di truyền từ phân tử ADN mạch kép sang phân tử ARN mạch đơn. Đây là quá trình tổng hợp ARN. Phiên mã diến ra ở kỳ trung gian, lúc nhiễm sắc thể ở dạng dãn xoắn. 1. Cơ chế phiên mã ở sinh vật nhân sơ: Quá trình phiên mã được phân thành 3 Giai đoạn: khởi động, kéo dài và kết thúc . Giai đoạn khởi động: Dưới tác động của enzim ARN-pôlimeraza một đoạn của phân tử ADN (gen) được tháo xoắn và tách 2 mạch đơn ra, trong đó một mạch đơn được dùng làm khuôn để tổng hợp ARN. Giai đoạn kéo dài: + Khi enzim ARN-pôlimeraza di động trên mạch khuôn, mỗi nuclêôtit trên mạch khuôn kết hợp với 1 ribonuclêotit trong môi trường nội bào theo nguyên tắc bổ sung (A-U, T-A, G-X, X-G) + Enzim di động theo chiều 3’ => 5’ và sợi ARN được tổng hợp theo chiều 5’ => 3’. Giai đoạn kết thúc: + Khi enzim ARN-pôlimeraza dịch chuyển gặp dấu hiệu kết thúc thì ngừng lại và nhã mạch khuôn ra, đồng thời mạch ARN được tổng hợp xong và tách khỏi enzim và mạch k

    Vai trò của thận và gan trong cần bằng áp suất thẩm thấu

    Môi trường bên trong cơ thể sinh vật (nội môi) nói chung và cơ thể người nói riêng luôn được duy trì ổn định. Ví dụ như người trưởng thành có nhiệt độ thân nhiệt khoảng 37,5 độ C, áp suất thẩm thấu trong máu và dịch mô khoảng 0,9atp, nồng độ gulozo (đường) trong máu khoảng 108 - 140mg/dl, nồng độ pH khoảng 7.35 – 7.45 ... Điều gì xảy ra nếu như các điều kiện lí hóa bên trong cơ thể chúng ta không còn ở trong vùng bình thường? Khi cơ thể chúng ta nhiệt độ quá cao hay quá thấp; điều gì sẽ xảy ra khi nồng độ đường trong máu luôn quá cao hay quá thấp; điều gì sẽ xảy ra khi áp suất thẩm thấu trong cơ thể luôn cao hay thấp hơn mức bình thường? Câu trả lời chung là cơ thể không còn khỏe mạnh (hay là đã bị bệnh). Trong nội dung bài này chúng ta cùng nhau tìm hiểu có chế để cân bằng áp suất thẩm thấu trong trong môi trường bên trong cơ thể mà cụ thể là trong máu (dịch tuần hoàn). Áp suất thẩm thấu trong máu phụ thuộc vào lượng nước và nồng độ các chất hòa tan trong máu mà chủ yếu là hà

    Số loại kiểu gen, số loại kiểu hình và tỉ lệ kiểu hình khi có hoán vị gen

    Bài tập về các quy luật di truyền là dạng bài tập tương đối khó nhưng lại có số câu trong đề thi khá nhiều, vì vậy chúng ta cần phải luyện thật nhiều dạng bài tập này để biết cách giải và tìm cho mình cách giải nhanh nhất phù hợp với hình thức thi trắc nghiệm. Ở bài này mình sẽ hướng dẫn các bạn giải một bài tập về cách tính số loại kiểu gen, số loại kiểu hình và tỉ lệ một loại kiểu hình nào đó một cách nhanh chóng trong trường hợp phép lai hai cặp tính trạng có xảy ra hoán vị gen . Ví dụ: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn. Xét phép lai $\frac{AB}{ab}\times \frac{Ab}{aB}$, biết tần số hoán vị gen giữa hai gen A và B là 40% và diễn biến trong giảm phân tạo giao tử là như nhau ở hai giới. Tính số loại kiểu gen, số loại kiểu hình và tỉ lệ kiểu hình ở đời con? Hướng dẫn giải: Số kiểu gen ở đời con Bài này chúng ta có thể viết sơ đồ lai rồi ngồi điếm số kiểu gen trong trường hợp 2 gen cùng nằm trên một NST và có xảy ra hoán vị gen. Tu

    Bài tập liên quan đến chu kì tim

    Dạng bài tập liên quan đến chu kì tim thuộc chủ đề sinh lí tuần hoàn ở phần sinh lí động vật trong chương trình sinh học lớp 11. Phần bài tập này thường được ra trong các kì thi HSG cấp trường, cấp tính môn sinh học. Như chúng ta đã biết, đối với người trưởng thành (bình thường) thì mỗi chu kì tìm gồm có 3 pha (pha co tâm nhĩ, pha co tâm thất và pha dãn chung) với tổng thời gian của một chu kì tim là 0,8 giây. Trong đó: Pha co tâm nhĩ: 0,1 giây Pha co tâm thất: 0,3 giây Pha giãn chung: 0,4 giây Những động vật khác cũng tương tự, trong mỗi chu kì tìm cũng gồm 3 pha nhưng thời gian mỗi pha cũng như tổng thời gian của mỗi chu kì là có thể khác nhau ở các loài động vật khác nhau. Nêu như thời gian của mỗi chu kì tim càng ít thì số nhịp tim (số chu kì tim) trong mỗi phút (60 giây) càng cao và ngược lại. Nếu gọi: Q: lưu lượng máu đẩy vào động mạch / phút (lưu lượng tim). Qs: lượng máu bơm vào động mạch / chu kì tim. f: số chu kì tìm/phút (số nhịp tim). V1: thể tích m

    Cơ chế điều hòa sinh tinh

    Cơ chế điều hòa sinh tinh và điều hòa sinh trứng là hai nội dung quan trọng ở phần cơ chế điều hòa sinh sản ở động vật. Trong bài này chúng ta cùng nhau tìm hiểu về cơ chế điều hòa sinh tinh một cách chuyên sâu. Quá trình sản sản sinh ra tinh trùng ở người nói riêng và động vật bậc cao nói chung được điều hòa chủ yếu bởi các hoomôn sinh dục là: GnRH (Gonadotropin-releasing hormone) FSH ( follicle-stimulating hormone) LH (Luteinizing hormone) Testosteron Cơ chế điều hòa sinh tinh Cơ chế điều hòa sinh tinh - Nguồn Campbeel Vùnh dưới đồi tiết ra hoocmon GnRH, kích thích lên tuyến uyên tiết ra FSH và LH. Sau đó FSH kích thích lên ống sinh tinh, ống sinh tinh sản sinh ra tinh trùng; còn LH kích thích lên tế bào kẽ (leydig) làm cho tế bào kẽ sản sinh ra hoocmon testosteron. Hoomon testosteron một mặt kích thích lên ống sinh tình (cùng với FSH) để ống sinh tinh "sản xuất" ra tinh trùng, mặt khác khi nồng độ testosteron trong máu tăng cao thì sẽ ức chế ngược l