Chuyển đến nội dung chính

Bài tập liên quan đến số nuclêôtit từng loại trong Gen

Ở bài trước đã hướng dẫn cách tính tổng số nucleotit trong phân tử ADN hay gen khi biết một trong các đại lượng cơ bản. Và từ đó, các bạn cũng có thể áp dụng để giải các bài toán sinh học mà trong đề bài chỉ cho 1 đại lượng cơ bản nào đó và yêu cầu tìm một hoặc tất cả các đại lượng còn lại. Nếu như chưa hiểu bài đầu tiên trong series giải bài tập ADN cơ bản thì hãy quay lại đọc nó, còn nếu như bạn đã làm được thì tiếp tục đọc bài viết này.
Trong bài này sẽ hướng dẫn cách giải dạng bài tập có đề cập đến số nucleotit từng loại trong phân tử ADN hay trong gen khi cho biết tổng số nucleotit và số nucleotit một loại nào đó hoăc tổng số liên kết có trong phân tử ADN hay gen.

Đề cho biết số nucleotit của một loại nào đó

Như ta đã biết, phân tử ADN được cấu tạo theo nguyên tắc bổ sung. Nhĩa là nucleotit loại A của mạch này luôn luôn liên kết với nucleotit loại T của mạch kia và ngược lại; nucleotit loại G của mạch này luôn luôn liên kết với nucleoit loại X của mạch còn lại và ngược lại. Từ nguyên tắc bổ sung này cho phép chúng ta suy luận như sau: Trong phân tử ADN
  • Tổng số nucleotit loại A luôn luân bằng số nucleotit loại T.
  • Tổng số nucleotit loại G luôn luân bằng số nucleotit loại X.
Vậy A = T; G = X. Mà trong phân tử ADN: tổng số nucleotit = tổng số nucleotit loại A + tổng số nucleotit loại T + tổng số nucleotit loại G + tổng số nucleotit loại X ⇒ N = A + T + G + X = 2A + 2G = 2T + 2X
Như vậy, khi ta biết số nucleotit của một trong bốn loại nucleotit thì ta hoàn toàn tính được số nucleotit của 3 loại còn lại. Cụ thể ta xét ví dụ sau:

Ví dụ 1: Một phân tử ADN có khối lượng phân tử là 5.400.000đvC, trong đó có 2700 nucleotit loại A.Tính số nucleotit các loại còn lại trong phân tử ADN này?
Khi đọc qua đề bài ta thấy đề không cho tổng số nucleotit của phân tử ADN, mà chỉ cho khối lượng phân tử của phân tử ADN. Như vậy, đầu tiên ta nên tính tổng số nucleotit của phân tử ADN trên rồi sau đó áp dụng nguyên tắc bổ sung để tính các nucleotit còn lại (T, G và X). Cụ thể như sau:
Phân tử ADN trên có khối lượng 5.400.000đvC ⇒ áp dụng công thức N = M/300 = 5.400.000/3 = 18.000 nu. Đề đã cho biết tổng số nucleotit loại A là 2700 ⇒ vận dụng nguyên tắc bổ sung: N = 2A + 2G, suy ra:
  • A = T = 2700 nu.
  • G = X = N/2 - A = 18000/2 - 2700 =6300 nu.
Tuy nhiên trong kiến thức sinh học chỉ cung cấp cho chúng ta nguyên tắc bổ sung, và từ đó ta có công thức: N = 2A + 2G hay N = 2T + 2X là nhờ vào suy luận toán học. Trong bài tập sinh học thì không phải cứ  thuộc công thức là giải được bài tập, mà cần hiểu các thuật ngữ trong sinh học cũng như các thuật ngữ trong toán học, khi đọc đề bài bằng lời chúng ta phải sử dụng toán học để tóm tắt đề bài đưới dạng công thức rồi vận dụng hiểu biết về kiến thức sinh học và toán học để giải quyết vấn đề mà đề bài yêu cầu. Nói như vậy không biết có rối răm quá không, xem tiếp ví dụ sau sẽ hiểu thêm chút đỉnh gì không nhé!

Ví dụ 2: Gen B có 3000 nucleotit, trong đó số nucleotit loại A nhiều hơn nucleotit loại G là 300 nu. Tín số nucleotit từng loại của gen B?
Theo đề bài: "số nucleotit loại A nhiều hơn nucleotit loại G là 300 nu" ta suy ra A - G = 300 (1); Và theo nguyên tắc bổ sung thì ta lại có: N = 2A + 2G hay A + G = N/2 = 1500 (2).
Từ (1) và (2) ta sẽ giải được:
  • A = T = 900 nu.
  • G = X = 600 nu.

Đề cho biết tổng số liên kết hiđrô

Ví dụ 3: Một gen có 2998 liên kết cộng hóa trị nối giữa các nu và 3600 liên kết hiđrô. Tìm số nucleotit từng loại của gen?

Tương tự như những bài trước, đầu tiên ta cần tính tổng số nucleotit của gen dựa vào công thức: N = Tổng số liên kết hóa trị nối giữa các nu + 2 = 2998 + 2 = 3000 nu.

- Theo nguyên tắc bổ sung ta có: N = 2A +2G (1)
- Theo đề ta có H = 3600 = 2A + 3G hay 2A + 3G = 3600 (2)

Từ (1) và (2) ta lập được hệ phương trình hai ẩn, giải hệ ta được kết quả: A = T =900nu; G = X =600 nu

Như vậy nếu trong trường hợp ngược lại đề cho chúng ta biết số nu từng loại của phân tử ADN hay gen thì chúng ta có thể tính được tổng số liên kết hiđro của gen hay ADN đúng không nào.

Kết luận

Dạng bài tập này không khó, chúng ta nắm vững nguyên tác bổ sung (NTBS) và đọc kỹ đề là giải quyết được. Đây là bài thứ hai các bạn thấy có khó không? Nếu câu trả lời là không thi chứng tỏ bạn đang tiếp thu bài rất nhanh và có thể học được tất cả các nội dung mà mình sẽ chia sẻ ở các bài tiếp theo; Nếu bạn vận chưa hiểu thì chịu khó đọc lại lý thuyết phần cấu trúc ADN, sau đó đọc lại bài viết này để thẩm thấu nhanh hơn! Cần trợ giúp thêm vui lòng để lại yêu cầu ở phần phản hồi!

Nhận xét

  1. Nếu cho lập phương của hiệu A% với nu khác= 0,27%. N = 3000 nu

    Trả lờiXóa
  2. Mạch gốc của 1 gen có A 15%, G 35% T 30% số nucleotit của mạch và X là 300 nucleotit. C) Nếu phân tử lượng của 1 nucleotit loại A or G là 400đvc. Của 1 nucleotit loại X or T là 300đvc thì phân tử lượng của gen là bao nhiêu????
    Làm ơn giúp mik nhé!

    Trả lờiXóa
  3. Ban oi o VD 2 vi sao lai suy ra duoc bang 900 va 600

    Trả lờiXóa
  4. Một mạch đơn của gen có tổng 2 loại nucleotit A và T chiếm 20% số nucleotit của toàn mạch ,trong đó A = 1/3 T .ở mạch kia ,hiệu số giữa nucleotit loại G với X chiếm 10% tổng số nucleotit toàn mạch và có 525 nucleotit loại X . Tính

    a, Tính số lượng và tỉ lệ % từng loại nucleotit trên từng mạch đơn?

    b , Tính số chu kì xoắn, số liên kết hidro, và khối lượng của ADN ?

    Trả lờiXóa
  5. chỉ cách mình giải hệ pt 2 ẩn mình với mình ko hiểu lắm về chổ đó do hơi ngu toán

    Trả lờiXóa
  6. ai giải thích hộ mình về cách giải pt vs mình không hiểu lắm về chổ đó

    Trả lờiXóa
  7. Một đoabj gen có tổng số nu 3000nu trên đoạn gen đó có số liên kết Hiđro là 3900 liên hết
    a) tính chiều dài của đoạn gen
    b) tính vòng xoắn của đoạn gen
    c) Tính số nu từng loain có trên đoạn gen
    CÁC CẬU GIÚP TỚ VỚI

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. a) L=N/2*3.4=3000/2*3,4=5100(A)
      b) C=N/20=3000:20=150
      c) N=2A+2G=3000
      H=2A+3G=3900
      =>hpt:A=T=600,G=X=900

      Xóa
  8. một gen cấu trúc có 120chu kì xoắn(c)va 2800 liên kết hidro. trên mạch 1 của gen có số nu loại A=600 loại G=300 hãy xác định số nu từng loại gen ai giúp tôi với

    Trả lờiXóa
  9. một đoạn gen có 93 vòng xoắn và trên 1 mạch của đoạn gen có tổng số 2 loại A với T bằng 279 nu... số liên kết H của các cặp G nối 3 vs X trong gen

    Trả lờiXóa
  10. Mạch ADN (1) có A+G=50%
    Mạch sau khi bổ sung có A+X=60%
    Và G+X=70%
    Tính tỉ lệ % từng nucleotit
    Tính tỉ lệ A+T/G+X
    GIÚP VỚI Ạ

    Trả lờiXóa
  11. 1 gen ở vi khuẩn dài 4080å, có T1=20% và T2=40%.
    1. có 400 bộ mã hóa axit amin trên mạch gốc
    2. chuỗi polipeptit do gen tổng hợp có 389 axit amin
    3. tỉ lệ A/G=3/2
    4. phân tử mARN do gen phiên mã có 1200 nucleotit
    Trong 4 ý trên có bao nhiêu ý đúng???
    Ai giúp em với ạ!!!

    Trả lờiXóa
  12. 1 gen dài 4080å, có T1=20% và T2=40%
    1. có 400 bộ mã hóa axit amin trên mạch gốc
    2.chuỗi polipeptit do gen tổng hợp có 389 axit amin
    3. có tỉ lệ A/G=2/3
    4. phân tử mARN do gen phiên mã có 1200 Nu.
    tìm số ý đúng trong 4 ý trên??? ai giúp em với ạ!!!

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Gen có 600 nu loại A và 900 lu loại G
      a)tính tổng số nu của gen trên
      b)tính số hiđrô và của gen trên
      c)nếu gen nhân đôi 2 lần môi trường cung cấp mỗi loaij bao nhiêu nu
      Bạn ơi giúp mik luôn nha thank

      Xóa
  13. Cho em hỏi bài này với ạ
    Cho nuclêôtit loại A chiêc 15% . Tính số lượng nuclêôtit từng loại

    Trả lờiXóa
  14. Help me.....
    1 phân tử ADN có tổng số cáv loại nuclêôtit là 2400, trong đó T hơn X là 600 nuclêôtit. Xác định số lượng các loại nuclêôtit trong phân tử ADN.

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Theo đề: N = 2400; T - X = 600 (1)
      Theo NTBS: T + X = 1200 (2)
      Từ (1) và (2), suy ra: A = T = 900; G = X = 300.

      Xóa
  15. Một gen có X=1050 nu chiếm 30% tổng số nu của gen
    a,Tính số nu từng loại
    b,Tính khối lượng phân tử
    c,Tính liên kết hiđro
    d,Tính số vùng xoắn

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Theo đề: X = 1050 = 30% x N => N = 3500nu.
      Vậy:
      a) A = T = 700nu; G = X = 1050nu.
      b) M = N x 300.
      c) H = 2A + 3G.
      d) C = N/20.

      Xóa
  16. Một gen có chiều dài bằng 4080A và có tỉ lệ A+T/G+X bằng 2/3 tính số nu từng loại của gen

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Đề cho L = 4080 angstrong => N = 2400nu.
      + Theo đề: A/G = 2/3 (hay 3A = 2G) (1).
      + Theo nguyên tắc bổ sung (NTBS): 2A + 2G = N (2)
      Từ (1) và (2), suy ra: A = T = 480nu; G = X = 720nu

      Xóa
  17. Ở vi khuẩn 1 gen dài 4080A trong đó A/G=3/2.Hãy xác định
    -số liên kết hiđrô, khối lượng, số chu kì xoắn
    -trên mạch 1 của gen có A chiếm 10% X chiếm 20% số nu của mạch, tính số nu, tỉ lệ từng loại trên mạch 2
    GIÚP TỚ Với!

    Trả lờiXóa
  18. 1 gen có chiêuf dài 5100Ao có G bằng 22% sô Nu của gen, gen Nhân Đôi liên tiếp 6 đợp tạo ra các gen con
    -tính số lượng Nu mỗi loại
    -môi trường cần cung cấp

    Trả lờiXóa
  19. Cho phân tử ADN có chiều dài là 0,408 Mm,.số nu trên mỗi mạch đơn là 400 A vaf 500 T.
    A tính số nu mỗi loại
    b, tinh số lk hidro nst kép
    có ai bt giúp tớ vs

    Trả lờiXóa

Đăng nhận xét

Cảm ơn bạn đã phản hồi, chúc quý độc giả sức khỏe và thành đạt!

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tính số nhiễm sắc thể, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân và giảm phân

Loài ong mật có bộ NST lưỡng bội 2n=32. Hợp tử của loài trải qua nguyên phân. Hãy cho biết có bao nhiêu NST, crômatit, tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì của quá trình nguyên phân? Để giải bài tập sinh học trên trước hết các bạn cần nhớ một số vấn đề sau: NST nhân đôi ở kì trung gian (pha S) trở thành NST kép, tồn tài trong tế bào đến cuối kì giữa. Vào kì sau, NST kép bị chẻ dọc tại tâm động, tách thành 2 NST đơn, phân li đồng đều về 2 cực tế bào. Crômatit chi tồn tại ở NST kép, mỗi NST kép có 2 crômatit. Mỗi NST dù ở thể đơn hay kép đều mang một tâm động. Vậy có bao nhiêu NST trong tế bào thì sẽ có bấy nhiêu tâm động. Do vậy, gọi 2n là bộ NST lưỡng bội của loài, số NST, số crômatit, số tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì quá trình nguyên phân như bảng sau: Kì trung gian Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối Số NST đơn 0 0 0 4n 2n Sô NST kép 2n 2n 2n 0 0 Số crômatit 4n 4n 4n 0 0 Số tâm động 2n 2n 2n 4n 2n T

Số lượng tế bào con, số NST cần cung cấp, số thoi vô sắc xuất hiện (hoặc bị phá hủy) qua nguyên phân

Để làm tốt bài tập sinh học dạng này các bạn cần xem lý thuyết về nguyên phân trước. Ngoài ra có thể xem thêm dạng bài tập về tính số NST, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân . Sau đây mình sẽ hướng dẫn các bạn làm bài tập tiếp theo: dạng bài tập về tính số lượng tế bào con, số NST cần cung cấp, số thoi vô sắc xuất hiện (bị phá huỷ) qua nguyên phân. Trước tiên các bạn cần hiểu và nhớ một số công thức sau Số tế bào sinh ra qua nguyên phân: + Một tế bào qua k lần nguyên phân sẽ hình thành $2^k$ tế bào con. + a tế bào đều nguyên phân k lần, số tế bào con được tạo thành là: $a.2^k$ tế  bào. Số NST đơn môi trường cần cung cấp: + Một tế bào lưỡng bội (2n NST) qua k lần nguyên phân, số NST đơn môi trường nội bào cần cung cấp: $2^k.2n-2n =  (2^k-1)2n$. + Vậy, a tế bào có 2n NST đều nguyên phân k lần, môi trường cần cung cấp số NST là: $a.(2^k-1)2n$. Số thoi vô sắc xuất hiện, bị phá hủy: + Thoi vô sắc xuất hiện ở kì trước, bị phân hủy hoàn toàn vào kì cuối. Vậy có ba

Tính số loại và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con

Vận dụng toán xác suất để giải nhanh các bài tập sinh học phần quy luật phân li độc lập như: xác định số loại kiểu gen, kiểu hình ở đời con hay tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con trong các phép lai khi biết kiểu gen của bố mẹ mà không cần viết sơ đồ lai. Theo quy luật phân li độc lập ta hiểu rằng: một phép lai có n cặp tính trạng, thực chất là n phép lai một cặp tính trạng. Như vậy khi đề bài cho biết kiểu gen có bố mẹ và tuân theo quy luật phân li độc lập thì ta chỉ cần dung toán xác suất để xác định nhanh số loại cũng như tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con theo quy tắc sau: Tỉ lệ KG khi xét chung nhiều cặp gen bằng các tỉ lệ KG riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Số KH khi xét chung nhiều cặp tính trạng bằng số KH riêng của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Ví dụ:  Cho biết A - hạt vàng : a- hạt xanh; B- hạt trơn : b - hạt nhăn; D - thân cao : d- thân thấp. Tính trạng trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: AabbDd x AaBbdd  sẽ cho số loại và tỉ lệ kiểu g

Chu kỳ tế bào, quá trình nguyên phân và giảm phân

Trong chương trình sinh học lớp 10 thì nội dung về chu kỳ tế bào, nguyên phân và giảm phân các em cần học kỹ và làm bài tập liên quan. Đây là kiến thức hết sức quan trọng để có thể học tiếp những kiến thức liên quan ở lớp tiếp tiếp theo. Cơ chế nguyên phân Cơ chế giảm phân Kiến thức các em đọc ở sách giáo khoa sinh học lớp 10, ở phần này tác giả chỉ trích một số câu hỏi thường gặp trong nội dung chuyên đề chu kỳ tế bào, quá trình nguyên phân và giảm phân. Câu 1. Trình bày khái niệm và nêu những giai đoạn của chu kì tế bào? – Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào liên tiếp. Một chu kì tế bào bao gồm kì trung gian và quá trình nguyên phân. Kì trung gian gồm ba pha theo thứ tự là G1 , S, G2, trong đó pha G1 là thời kì sinh trưởng chủ yếu của tế bào; pha S diễn ra sự nhân đôi của ADN và nhiễm sắc thể. Kết thúc pha S, tế bào sẽ chuyển sang pha G2, lúc này tế bào sẽ tổng hợp tất cả những gì còn lại cần cho quá trình phân bào. Nguyên phân diễn ra ngay sau pha G2

Vai trò của thận và gan trong cần bằng áp suất thẩm thấu

Môi trường bên trong cơ thể sinh vật (nội môi) nói chung và cơ thể người nói riêng luôn được duy trì ổn định. Ví dụ như người trưởng thành có nhiệt độ thân nhiệt khoảng 37,5 độ C, áp suất thẩm thấu trong máu và dịch mô khoảng 0,9atp, nồng độ gulozo (đường) trong máu khoảng 108 - 140mg/dl, nồng độ pH khoảng 7.35 – 7.45 ... Điều gì xảy ra nếu như các điều kiện lí hóa bên trong cơ thể chúng ta không còn ở trong vùng bình thường? Khi cơ thể chúng ta nhiệt độ quá cao hay quá thấp; điều gì sẽ xảy ra khi nồng độ đường trong máu luôn quá cao hay quá thấp; điều gì sẽ xảy ra khi áp suất thẩm thấu trong cơ thể luôn cao hay thấp hơn mức bình thường? Câu trả lời chung là cơ thể không còn khỏe mạnh (hay là đã bị bệnh). Trong nội dung bài này chúng ta cùng nhau tìm hiểu có chế để cân bằng áp suất thẩm thấu trong trong môi trường bên trong cơ thể mà cụ thể là trong máu (dịch tuần hoàn). Áp suất thẩm thấu trong máu phụ thuộc vào lượng nước và nồng độ các chất hòa tan trong máu mà chủ yếu là hà

Bài tập liên quan đến chu kì tim

Dạng bài tập liên quan đến chu kì tim thuộc chủ đề sinh lí tuần hoàn ở phần sinh lí động vật trong chương trình sinh học lớp 11. Phần bài tập này thường được ra trong các kì thi HSG cấp trường, cấp tính môn sinh học. Như chúng ta đã biết, đối với người trưởng thành (bình thường) thì mỗi chu kì tìm gồm có 3 pha (pha co tâm nhĩ, pha co tâm thất và pha dãn chung) với tổng thời gian của một chu kì tim là 0,8 giây. Trong đó: Pha co tâm nhĩ: 0,1 giây Pha co tâm thất: 0,3 giây Pha giãn chung: 0,4 giây Những động vật khác cũng tương tự, trong mỗi chu kì tìm cũng gồm 3 pha nhưng thời gian mỗi pha cũng như tổng thời gian của mỗi chu kì là có thể khác nhau ở các loài động vật khác nhau. Nêu như thời gian của mỗi chu kì tim càng ít thì số nhịp tim (số chu kì tim) trong mỗi phút (60 giây) càng cao và ngược lại. Nếu gọi: Q: lưu lượng máu đẩy vào động mạch / phút (lưu lượng tim). Qs: lượng máu bơm vào động mạch / chu kì tim. f: số chu kì tìm/phút (số nhịp tim). V1: thể tích m

Hướng dẫn giải chi tiết đề thi THPT Quốc Gia 2019 môn SINH HỌC

Bài giải chi tiết đề thi THPT Quốc Gia 2019 môn Sinh học - mã đề 218. Ban biên tập sẽ cập nhật thêm bài phân tích kèm lời giải chi tiết cho những câu khó trong đề. 1. Nội dung đề thi sinh học 2019 - mã 218 Câu 81: Cà độc dược có bộ NST 2n=24. Theo lí thuyết, số nhóm gen liên kết của loài này là: A. 8. B. 12. C. 16. D. 24 Câu 82: Theo vĩ độ, rừng mưa nhiệt đới (rừng ẩm thường xanh nhiệt đới) là khu sinh học phân bố ở vùng nào sau đây? A. Cận Bắc Cực. B. Bắc Cực. C. Nhiệt đới. D. Ôn đới. Câu 83: Trong quá trình phiên mã, nuclêôtit loại U ở môi trường nội bào liên kết bổ sung với loại nuclêôtit nào của gen? A. T. B. A. C. X. D. G. Câu 84: Sinh vật nào sau đây có cặp NST giới tính ở giới cái là XX và giới đực là XY? A. Thỏ. B. Bướm. C. Chim. D. Châu chấu. Câu 85: Quá trình chuyển hóa $NH_4^+$ thành $NO_3^-$ do hoạt động của nhóm vi khuẩn A. cố định nitơ. B. nitrat hóa. C. amôn hóa. D. phản nitrat hóa. Câu 86: Trong ống tiêu hóa củ

Phương pháp giải bài tập sinh học: Tìm xác suất xuất hiện số alen trội, lặn ở đời con

Tìm xác suất xuất hiện số alen trội, lặn ở thế hệ con trong phép lai thuộc quy luật di truyền phân li độc lập là dạng bài tập sinh học khó . Nếu chúng ta dùng phương pháp chia riêng từng cặp gen để tính sau đó gộp lại thì  tốn khá nhiều thời gian mà dễ nhầm lẫn. Vì vậy hôm tôi cố gắng tìm công thức chung áp dụng cho mọi trường hợp của đề bài một cách nhanh chóng.  Ở dưới tôi đã đưa ra công thức chung (sẽ chứng minh công thức trong một chuyên đề khác để các bạn cần tìm hiểu chuyên sâu) có kèm theo 2 ví dụ điển hình. Sau khi hiểu công thức các bạn vận dụng để làm 5 bài tập vận dụng có đáp án kèm theo. Các bạn cần trao đổi thêm vui lòng phản hồi (comment) ở cuối bài viết. Toán xác suất trong di truyền học phân tử A. Phương pháp chung: Ở phép lai mà tổng số cặp gen dị hợp của bố và mẹ là n , thì ở đời con loại cá thể có k  alen trội chiếm tỉ lệ $\frac{C_{n}^{k-m}}{2^n}$. Trong đó m là số cặp gen đồng hợp trội ở cả bố và mẹ. Ví dụ 1: Ở phép lai AaBbdd x AabbDd, loại cá th

Công thức tính áp suất thẩm thấu của tế bào

Một dung dịch đường glucozơ có nồng độ 0,01M. Hãy xác định áp suất thẩm thấu của dung dịch ở nhiệt độ 25 độ C? Thư của bạn Hoàng Yến Hướng dẫn cho bạn Hoang Yến: Bài này ta dung công thức tính áp suất thẩm thấu (ASTT) của tế bào như sau: P = RTCi = 0,82.(273+25).0,01.1 = 0,24354 (atm) Công thức tính áp suất thẩm thấu (ASTT) của tế bào như sau: P = RTCi P : Áp suất thẩm thấu (atm) R : hăng số ≈ 0,082 amt/độ K.mol T : nhiệt độ tuyệt đối ( º K) = ( º C) + 273 C : nồng độ mol/l; C = n/V; n: số mol chất tan; V: thể tích dung dịch i: hệ số Van Hôp, lượng tiểu phân chất tan phân ly và tái hợp khi tan vào dung mô:   i = 1 + α(n-1) i = (n/n0)(ν-1) + 1 =  α (ν-1) + 1 α  = n/n0 n: số mol chất đã điện li n0: tổng số mol chất hòa tan v: số ion tạo ra từ 1 phân tử chất điện li. Áp suất thẩm thấu của dung dịch lỏng chứa chất tan không điện li thỏa mãn phương trình: P = CRT Thay C = n/V = m/MV à ta được: PV = (m/M)RT V: thể tích dung dịch (lít) chứa m gam chất tan. M: Khối lượng phân t

Bài tập di truyền quần thể ngẫu phối khi có tác động của chọn lọc tự nhiên

Giả sử thế hệ xuất phát của một quần thể ngẫu phối có tần số alen A là p ; tần số alen a là q và chọn lọc tự nhiên loại bỏ hoàn toàn kiểu hình động hợp lặn (kiểu gen aa bị chết ở giai đoạn phôi) thì tần số alen và thành phần kiểu gen qua các thế hệ ngẫu phối như sau: Bài tập trắc nghiệm về quần thể ngẫu phối Quá trình ngẫu phối thì $F_1$ sẽ có thành phần kiểu gen là $p^2$ AA : 2pq Aa : $q^2$ aa . Do aa bị chết ở giai đoạn phôi nên tỉ lệ kiểu gen ở $F_1$ là: $p^2$ AA : 2pq Aa , suy ra tần số alen ở $F_1$ là: Tần số alen a = $\frac{pq}{p^2+2pq}=\frac{q}{1+q}$ n số alen A = $1-\frac{q}{1+q}=\frac{1}{1+q}$ Thành phần kiểu gen ở thế hệ F2 là: ${{\left( \frac{1}{1+q} \right)}^{2}}$AA : $2\frac{1}{1+q}\frac{q}{1+q}$Aa : ${{\left( \frac{q}{1+q} \right)}^{2}}$aa Vì aa bị chết ở giai đoạn phối nên thành phân kiểu gen của $F_2$ là: $\frac{1}{1+2q}$AA : $\frac{2q}{1+2q}$Aa, suy ra tần số alen ở $F_2$ là: Tần số alen a = $\frac{q}{1+2q}$ Tần số alen A = $\frac{1+q}{1+2q}$ Qu