Chuyển đến nội dung chính

Bài tập liên quan đến số nuclêôtit từng loại trong Gen

Ở bài trước đã hướng dẫn cách tính tổng số nucleotit trong phân tử ADN hay gen khi biết một trong các đại lượng cơ bản. Và từ đó, các bạn cũng có thể áp dụng để giải các bài toán sinh học mà trong đề bài chỉ cho 1 đại lượng cơ bản nào đó và yêu cầu tìm một hoặc tất cả các đại lượng còn lại. Nếu như chưa hiểu bài đầu tiên trong series giải bài tập ADN cơ bản thì hãy quay lại đọc nó, còn nếu như bạn đã làm được thì tiếp tục đọc bài viết này.
Trong bài này sẽ hướng dẫn cách giải dạng bài tập có đề cập đến số nucleotit từng loại trong phân tử ADN hay trong gen khi cho biết tổng số nucleotit và số nucleotit một loại nào đó hoăc tổng số liên kết có trong phân tử ADN hay gen.

Đề cho biết số nucleotit của một loại nào đó

Như ta đã biết, phân tử ADN được cấu tạo theo nguyên tắc bổ sung. Nhĩa là nucleotit loại A của mạch này luôn luôn liên kết với nucleotit loại T của mạch kia và ngược lại; nucleotit loại G của mạch này luôn luôn liên kết với nucleoit loại X của mạch còn lại và ngược lại. Từ nguyên tắc bổ sung này cho phép chúng ta suy luận như sau: Trong phân tử ADN
  • Tổng số nucleotit loại A luôn luân bằng số nucleotit loại T.
  • Tổng số nucleotit loại G luôn luân bằng số nucleotit loại X.
Vậy A = T; G = X. Mà trong phân tử ADN: tổng số nucleotit = tổng số nucleotit loại A + tổng số nucleotit loại T + tổng số nucleotit loại G + tổng số nucleotit loại X ⇒ N = A + T + G + X = 2A + 2G = 2T + 2X
Như vậy, khi ta biết số nucleotit của một trong bốn loại nucleotit thì ta hoàn toàn tính được số nucleotit của 3 loại còn lại. Cụ thể ta xét ví dụ sau:

Ví dụ 1: Một phân tử ADN có khối lượng phân tử là 5.400.000đvC, trong đó có 2700 nucleotit loại A.Tính số nucleotit các loại còn lại trong phân tử ADN này?
Khi đọc qua đề bài ta thấy đề không cho tổng số nucleotit của phân tử ADN, mà chỉ cho khối lượng phân tử của phân tử ADN. Như vậy, đầu tiên ta nên tính tổng số nucleotit của phân tử ADN trên rồi sau đó áp dụng nguyên tắc bổ sung để tính các nucleotit còn lại (T, G và X). Cụ thể như sau:
Phân tử ADN trên có khối lượng 5.400.000đvC ⇒ áp dụng công thức N = M/300 = 5.400.000/3 = 18.000 nu. Đề đã cho biết tổng số nucleotit loại A là 2700 ⇒ vận dụng nguyên tắc bổ sung: N = 2A + 2G, suy ra:
  • A = T = 2700 nu.
  • G = X = N/2 - A = 18000/2 - 2700 =6300 nu.
Tuy nhiên trong kiến thức sinh học chỉ cung cấp cho chúng ta nguyên tắc bổ sung, và từ đó ta có công thức: N = 2A + 2G hay N = 2T + 2X là nhờ vào suy luận toán học. Trong bài tập sinh học thì không phải cứ  thuộc công thức là giải được bài tập, mà cần hiểu các thuật ngữ trong sinh học cũng như các thuật ngữ trong toán học, khi đọc đề bài bằng lời chúng ta phải sử dụng toán học để tóm tắt đề bài đưới dạng công thức rồi vận dụng hiểu biết về kiến thức sinh học và toán học để giải quyết vấn đề mà đề bài yêu cầu. Nói như vậy không biết có rối răm quá không, xem tiếp ví dụ sau sẽ hiểu thêm chút đỉnh gì không nhé!

Ví dụ 2: Gen B có 3000 nucleotit, trong đó số nucleotit loại A nhiều hơn nucleotit loại G là 300 nu. Tín số nucleotit từng loại của gen B?
Theo đề bài: "số nucleotit loại A nhiều hơn nucleotit loại G là 300 nu" ta suy ra A - G = 300 (1); Và theo nguyên tắc bổ sung thì ta lại có: N = 2A + 2G hay A + G = N/2 = 1500 (2).
Từ (1) và (2) ta sẽ giải được:
  • A = T = 900 nu.
  • G = X = 600 nu.

Đề cho biết tổng số liên kết hiđrô

Ví dụ 3: Một gen có 2998 liên kết cộng hóa trị nối giữa các nu và 3600 liên kết hiđrô. Tìm số nucleotit từng loại của gen?

Tương tự như những bài trước, đầu tiên ta cần tính tổng số nucleotit của gen dựa vào công thức: N = Tổng số liên kết hóa trị nối giữa các nu + 2 = 2998 + 2 = 3000 nu.

- Theo nguyên tắc bổ sung ta có: N = 2A +2G (1)
- Theo đề ta có H = 3600 = 2A + 3G hay 2A + 3G = 3600 (2)

Từ (1) và (2) ta lập được hệ phương trình hai ẩn, giải hệ ta được kết quả: A = T =900nu; G = X =600 nu

Như vậy nếu trong trường hợp ngược lại đề cho chúng ta biết số nu từng loại của phân tử ADN hay gen thì chúng ta có thể tính được tổng số liên kết hiđro của gen hay ADN đúng không nào.

Kết luận

Dạng bài tập này không khó, chúng ta nắm vững nguyên tác bổ sung (NTBS) và đọc kỹ đề là giải quyết được. Đây là bài thứ hai các bạn thấy có khó không? Nếu câu trả lời là không thi chứng tỏ bạn đang tiếp thu bài rất nhanh và có thể học được tất cả các nội dung mà mình sẽ chia sẻ ở các bài tiếp theo; Nếu bạn vận chưa hiểu thì chịu khó đọc lại lý thuyết phần cấu trúc ADN, sau đó đọc lại bài viết này để thẩm thấu nhanh hơn! Cần trợ giúp thêm vui lòng để lại yêu cầu ở phần phản hồi!

Nhận xét

  1. Nếu cho lập phương của hiệu A% với nu khác= 0,27%. N = 3000 nu

    Trả lờiXóa
  2. Mạch gốc của 1 gen có A 15%, G 35% T 30% số nucleotit của mạch và X là 300 nucleotit. C) Nếu phân tử lượng của 1 nucleotit loại A or G là 400đvc. Của 1 nucleotit loại X or T là 300đvc thì phân tử lượng của gen là bao nhiêu????
    Làm ơn giúp mik nhé!

    Trả lờiXóa
  3. Ban oi o VD 2 vi sao lai suy ra duoc bang 900 va 600

    Trả lờiXóa
  4. Một mạch đơn của gen có tổng 2 loại nucleotit A và T chiếm 20% số nucleotit của toàn mạch ,trong đó A = 1/3 T .ở mạch kia ,hiệu số giữa nucleotit loại G với X chiếm 10% tổng số nucleotit toàn mạch và có 525 nucleotit loại X . Tính

    a, Tính số lượng và tỉ lệ % từng loại nucleotit trên từng mạch đơn?

    b , Tính số chu kì xoắn, số liên kết hidro, và khối lượng của ADN ?

    Trả lờiXóa
  5. chỉ cách mình giải hệ pt 2 ẩn mình với mình ko hiểu lắm về chổ đó do hơi ngu toán

    Trả lờiXóa
  6. ai giải thích hộ mình về cách giải pt vs mình không hiểu lắm về chổ đó

    Trả lờiXóa
  7. Một đoabj gen có tổng số nu 3000nu trên đoạn gen đó có số liên kết Hiđro là 3900 liên hết
    a) tính chiều dài của đoạn gen
    b) tính vòng xoắn của đoạn gen
    c) Tính số nu từng loain có trên đoạn gen
    CÁC CẬU GIÚP TỚ VỚI

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. a) L=N/2*3.4=3000/2*3,4=5100(A)
      b) C=N/20=3000:20=150
      c) N=2A+2G=3000
      H=2A+3G=3900
      =>hpt:A=T=600,G=X=900

      Xóa
  8. một gen cấu trúc có 120chu kì xoắn(c)va 2800 liên kết hidro. trên mạch 1 của gen có số nu loại A=600 loại G=300 hãy xác định số nu từng loại gen ai giúp tôi với

    Trả lờiXóa
  9. một đoạn gen có 93 vòng xoắn và trên 1 mạch của đoạn gen có tổng số 2 loại A với T bằng 279 nu... số liên kết H của các cặp G nối 3 vs X trong gen

    Trả lờiXóa
  10. Mạch ADN (1) có A+G=50%
    Mạch sau khi bổ sung có A+X=60%
    Và G+X=70%
    Tính tỉ lệ % từng nucleotit
    Tính tỉ lệ A+T/G+X
    GIÚP VỚI Ạ

    Trả lờiXóa
  11. 1 gen ở vi khuẩn dài 4080å, có T1=20% và T2=40%.
    1. có 400 bộ mã hóa axit amin trên mạch gốc
    2. chuỗi polipeptit do gen tổng hợp có 389 axit amin
    3. tỉ lệ A/G=3/2
    4. phân tử mARN do gen phiên mã có 1200 nucleotit
    Trong 4 ý trên có bao nhiêu ý đúng???
    Ai giúp em với ạ!!!

    Trả lờiXóa
  12. 1 gen dài 4080å, có T1=20% và T2=40%
    1. có 400 bộ mã hóa axit amin trên mạch gốc
    2.chuỗi polipeptit do gen tổng hợp có 389 axit amin
    3. có tỉ lệ A/G=2/3
    4. phân tử mARN do gen phiên mã có 1200 Nu.
    tìm số ý đúng trong 4 ý trên??? ai giúp em với ạ!!!

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Gen có 600 nu loại A và 900 lu loại G
      a)tính tổng số nu của gen trên
      b)tính số hiđrô và của gen trên
      c)nếu gen nhân đôi 2 lần môi trường cung cấp mỗi loaij bao nhiêu nu
      Bạn ơi giúp mik luôn nha thank

      Xóa
  13. Cho em hỏi bài này với ạ
    Cho nuclêôtit loại A chiêc 15% . Tính số lượng nuclêôtit từng loại

    Trả lờiXóa
  14. Help me.....
    1 phân tử ADN có tổng số cáv loại nuclêôtit là 2400, trong đó T hơn X là 600 nuclêôtit. Xác định số lượng các loại nuclêôtit trong phân tử ADN.

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Theo đề: N = 2400; T - X = 600 (1)
      Theo NTBS: T + X = 1200 (2)
      Từ (1) và (2), suy ra: A = T = 900; G = X = 300.

      Xóa
  15. Một gen có X=1050 nu chiếm 30% tổng số nu của gen
    a,Tính số nu từng loại
    b,Tính khối lượng phân tử
    c,Tính liên kết hiđro
    d,Tính số vùng xoắn

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Theo đề: X = 1050 = 30% x N => N = 3500nu.
      Vậy:
      a) A = T = 700nu; G = X = 1050nu.
      b) M = N x 300.
      c) H = 2A + 3G.
      d) C = N/20.

      Xóa
  16. Một gen có chiều dài bằng 4080A và có tỉ lệ A+T/G+X bằng 2/3 tính số nu từng loại của gen

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Đề cho L = 4080 angstrong => N = 2400nu.
      + Theo đề: A/G = 2/3 (hay 3A = 2G) (1).
      + Theo nguyên tắc bổ sung (NTBS): 2A + 2G = N (2)
      Từ (1) và (2), suy ra: A = T = 480nu; G = X = 720nu

      Xóa
  17. Ở vi khuẩn 1 gen dài 4080A trong đó A/G=3/2.Hãy xác định
    -số liên kết hiđrô, khối lượng, số chu kì xoắn
    -trên mạch 1 của gen có A chiếm 10% X chiếm 20% số nu của mạch, tính số nu, tỉ lệ từng loại trên mạch 2
    GIÚP TỚ Với!

    Trả lờiXóa
  18. 1 gen có chiêuf dài 5100Ao có G bằng 22% sô Nu của gen, gen Nhân Đôi liên tiếp 6 đợp tạo ra các gen con
    -tính số lượng Nu mỗi loại
    -môi trường cần cung cấp

    Trả lờiXóa
  19. Cho phân tử ADN có chiều dài là 0,408 Mm,.số nu trên mỗi mạch đơn là 400 A vaf 500 T.
    A tính số nu mỗi loại
    b, tinh số lk hidro nst kép
    có ai bt giúp tớ vs

    Trả lờiXóa

Đăng nhận xét

Cảm ơn bạn đã phản hồi, chúc quý độc giả sức khỏe và thành đạt!

Bài đăng phổ biến từ blog này

Cấu trúc và chức năng của ARN

ARN là bản sao từ một đoạn của ADN (tương ứng với một gen), ngoài ra ở một số virút ARN là vật chất di truyền. 1. Thành phần: Cũng như ADN, ARN là đại phân tử sinh học được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là nuclêôtit. Mỗi đơn phân (nuclêôtit) được cấu tạo từ 3 thành phần sau: Đường ribôluzơ: $C_5H_{10}O_5$ (còn ở ADN là đường đềôxi ribôluzơ $C_5H_{10}O_4$).Axit photphoric: $H_3PO_4$.1 trong 4 loại bazơ nitơ (A, U, G, X). Các nuclêôtit chỉ khác nhau bởi thành phần bazơ nitơ, nên người ta đặt tên của nuclêôtit theo tên bazơ nitơ mà nó mang. 2. Cấu trúc ARN:  ARN có cấu trúc mạch đơn: Các ribônuclêôtit liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị giữa $H_3PO_4$ của ribônuclêôtit này với đường $C_5H_{10}O_5$ của ribônuclêôtit kế tiếp. Tạo nên một chuỗi pôli nuclêôtit (kích thước của ARN ngắn hơn rất nhiều so với kích thước của ADN.Có 3 loại ARN: - ARN thông tin (mARN): sao chép đúng một đoạn mạch ADN theo nguyên tắc bổ sung nhưng trong đó A thay cho T. - ARN ribôxôm (rARN): …

Cấu tạo và cơ chế đóng mở khí khổng

Ở thực vật có hai con đường thoát hơi nước ở lá là: thoát hơi nước qua khí khổng và thoát hơi nước qua lớp Cutin. Đối với thoát hơi nước qua khí khổng thì lượng nước thoát ra trong một khoảng thời gian (tốc độ thoát hơi nước) phụ thuộc và số lượng khí khổng cũng như độ đóng mở của khí khổng. Vậy khí khổng có cấu tạo như thế nào và cơ chế đóng mở của khí khổng ra sao? chúng ta sẽ tìm hiểu trong nội dung của bài này:
Câu tạo khí khổng Khí khổng được cấu tạo bở 2 tế bào hình hạt đậu nằ áp sát nhau tạo thành lỗ khí. Trong mỗi tế bào hình hạt đậu có chứa lục lạp, nhân và các bào quan khác như tế bào bình thường. Nhưng màng tế bào ở phía lỗ khí dày hơn ở phía đối diện.
Cơ chế đóng - mở khí khổng Khi 2 tế bào hình hình hạt đậu cấu tạo nên khí khổng trương nước, thành mỏng của tế bào hình hạt đậu căng ra làm cho thành dày cong theo => Khí khổng mở rộng (Hình a).  Khi mất nước, thành mỏng hết căng và thành dày duỗi thẳng => khí khổng đóng lại (Hình b). Tuy nhiên chúng ta lưu ý rằng là k…

Phiên mã ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực

Phiên mã là quá trình truyền thông tin di truyền từ phân tử ADN mạch kép sang phân tử ARN mạch đơn. Đây là quá trình tổng hợp ARN. Phiên mã diến ra ở kỳ trung gian, lúc nhiễm sắc thể ở dạng dãn xoắn. 1. Cơ chế phiên mã ở sinh vật nhân sơ: Quá trình phiên mã được phân thành 3 Giai đoạn: khởi động, kéo dài kết thúc. Giai đoạn khởi động: Dưới tác động của enzim ARN-pôlimeraza một đoạn của phân tử ADN (gen) được tháo xoắn và tách 2 mạch đơn ra, trong đó một mạch đơn được dùng làm khuôn để tổng hợp ARN. Giai đoạn kéo dài: + Khi enzim ARN-pôlimeraza di động trên mạch khuôn, mỗi nuclêôtit trên mạch khuôn kết hợp với 1 ribonuclêotit trong môi trường nội bào theo nguyên tắc bổ sung (A-U, T-A, G-X, X-G) + Enzim di động theo chiều 3’ => 5’ và sợi ARN được tổng hợp theo chiều 5’ => 3’. Giai đoạn kết thúc: + Khi enzim ARN-pôlimeraza dịch chuyển gặp dấu hiệu kết thúc thì ngừng lại và nhã mạch khuôn ra, đồng thời mạch ARN được tổng hợp xong và tách khỏi enzim và mạch khuôn. Hai mạch ADN liên …

Xác định số lượng và tỉ lệ phần trăm từng loại nuclêôtit trong phân tử ADN (hay gen)

Dạng bài tập sinh học về tính số lượng và tỉ lệ % từng loại  nuclêôtit trên cả 2 mạch của phân tử ADN (hay gen). Để giải bài tập này bạn cần lưu ý một số vấn đề sau: Cần nhớ:Các nuclêôtit trên hai mạch đơn của ADN (hay gen) liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sungA liên kết với T và ngược lại (T liên kết với A)G liên kết với X và ngược lai (X liên kết với G) Công thứcSố lượng từng loại nuclêôtit + A=T; G=X => $\frac{A+G}{T+X}=1$ + N=A+T+G+X=2A+2G=2T+2X + A+G=T+X= $\frac{N}{2}$ Tỉ lệ % từng loại nuclêôtit + %A=%T; %G=%X + %(A+T+G+X) = 100% => %(A+G)=%(T+X)=50%N + %A=%T=50%-%G=50%-%X; %G=%X=50%-%A=50%-%T
Bài tập có đáp án về tính số lượng, tỉ lệ phần trăm (%) từng loại nuclêôtit trong gen (hay ADN) Bài tập trắc nghiệm vận dụng 1. Gen có hiệu số gữa nuclêôtit loại T với loại nucleoit khác bằng 20%. Tỉ lệ phần trăm từng loại nuclêôtit của gen là: A. A=T=15%; G=X=35% B. A=T=35%; G=X=65% C. A=T=35%; G=X=15% D. A=T=30%; G=X=20% 2. Gen có A > G và có tổng giữa hai loại nuclêôtit bổ su…

Tính tổng số nuclêôtit trong ADN hay Gen

ADN là một đại phân tử sinh học được cấu trúc theo nguyên tắc đa phân các đơn phân là nucleotit. Trong tự nhiên thì phân tử ADN có nhiều dạng cấu trúc nhưng dạng phổ biến nhất là cấu trúc ADN theo dạng B; Trong chương trình sinh học phổ thông thi chúng ta cũng chủ yếu bàn đến cấu trúc dạng B của ADN mà thôi.
Nếu bạn chưa biết cấu trúc ADN dạng B như thế nào thì hãy xem trước bài viết cấu trúc dạng B của phân tử ADN; Còn ở đây chúng ta chủ yếu bàn đến cách vận dụng lý thuyết về ADN vào giải những bài tập cụ thể liên quan đến cấu trúc ADN dạng B. Trước hết chúng ta bắt đầu với dạng bài tập đơn gian nhất trong series bài vết giải bài tập ADN cơ bản, và đây là bài đầu tiên sẽ hướng dẫn cách tính số nuclêôtit trong phân tử ADN (hay gen) khi biết một trong các đại lượng như: chiều dài ADN, khối lượng ADN, số liên kết hóa trị, số vòng xoắn. Sau đây chúng ta sẽ xem ví dụ về tính số nuclêôtit của ADN (có thể là phân tử ADN hoàn chỉnh hay chỉ là một đoạn ADN) cho từng trường hợp cụ thể:
Khi biết…

Khái niệm, cấu trúc và phân loại Gen

Ngày nay những câu hỏi được đặt ra về gen là: Bản chất thực sự của gen là gì? Hoạt động của gen như thế nào? Gen chứa đựng thông tin di truyền gì? Và tất cả các gen về cơ bản có giống nhau không? Trong mục này chúng ta sẽ trả lời cho các câu hỏi đề cập ở trên. Gen là gì? Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hóa một sản phẩm xác định (một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN). Cấu trúc của gen: Ở đây mình chỉ hướng dẫn các bạn tìm hiểu  về cấu trúc của gen cấu trúc (gen điều hòa cũng có cấu trúc tương tự gen cấu trúc). Cấu trúc chung của gen cấu trúc được chia làm 3 vùng trình tự nuclêôtit theo thứ tự sau: Vùng điều hòa (vùng khởi đầu): nằm ở đầu gen, mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã.Vùng mã hóa: nằm ở giữa gen, mang thông tin mã hóa axit amin.Vùng kết thúc: nằm ở cuối gen, mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
Phân loại gen: Người ta dựa vào vai trò của các sản phẩm gen người ta chia gen thành loại là gen cấu trúcgen điều hòa Gen cấu trúc: mang thông …

Tính số nhiễm sắc thể, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân và giảm phân

Loài ong mật có bộ NST lưỡng bội 2n=32. Hợp tử của loài trải qua nguyên phân. Hãy cho biết có bao nhiêu NST, crômatit, tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì của quá trình nguyên phân? Để giải bài tập sinh học trên trước hết các bạn cần nhớ một số vấn đề sau:
NST nhân đôi ở kì trung gian (pha S) trở thành NST kép, tồn tài trong tế bào đến cuối kì giữa. Vào kì sau, NST kép bị chẻ dọc tại tâm động, tách thành 2 NST đơn, phân li đồng đều về 2 cực tế bào.Crômatit chi tồn tại ở NST kép, mỗi NST kép có 2 crômatit.Mỗi NST dù ở thể đơn hay kép đều mang một tâm động. Vậy có bao nhiêu NST trong tế bào thì sẽ có bấy nhiêu tâm động.Do vậy, gọi 2n là bộ NST lưỡng bội của loài, số NST, số crômatit, số tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì quá trình nguyên phân như bảng sau: Kì trung gian Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối Số NST đơn 0 0 0 4n 2n Sô NST kép 2n 2n 2n 0 0 Số crômatit 4n 4n 4n 0 0 Số tâm động 2n 2n 2n 4n 2n Tương tự như vậy  bạn cũng có thể tìm được số NST, số crômatit, số tâm động có tron…

Tính số loại và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con

Vận dụng toán xác suất để giải nhanh các bài tập sinh học phần quy luật phân li độc lập như: xác định số loại kiểu gen, kiểu hình ở đời con hay tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con trong các phép lai khi biết kiểu gen của bố mẹ mà không cần viết sơ đồ lai.

Theo quy luật phân li độc lập ta hiểu rằng: một phép lai có n cặp tính trạng, thực chất là n phép lai một cặp tính trạng. Như vậy khi đề bài cho biết kiểu gen có bố mẹ và tuân theo quy luật phân li độc lập thì ta chỉ cần dung toán xác suất để xác định nhanh số loại cũng như tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con theo quy tắc sau: Tỉ lệ KG khi xét chung nhiều cặp gen bằng các tỉ lệ KG riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau.Số KH khi xét chung nhiều cặp tính trạng bằng số KH riêng của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau.
Ví dụ: Cho biết A - hạt vàng : a- hạt xanh; B- hạt trơn : b - hạt nhăn; D - thân cao : d- thân thấp. Tính trạng trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: AabbDd x AaBbdd sẽ cho số loại và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình riên…

Tương quan giữa tổng số nuclêôtit với chiều dài, khối lượng và số chu kì xoắn của ADN (hay gen)

Trong phân tử ADN thì ta chỉ cần biết một trong các đại lượng tổng số nuclêôtit hoặc chiều dài hoặc khối lượng hoặc số kì xoắn ta sẽ tính được các đại lượng còn lại. Từ phần lý thuyết về cấu trúc của ADN (hay gen) ta cần nhớ một số dữ liệu sau để làm bài tập sinh học đơn giản về cấu trúc ADN: Cần nhớ:Chiều dài của ADN chính là chiều dài một mạch đơn và mỗi nuclêôtit có kích thước 3,4 ăngstrôn.Chiều dài của một chu kì xoắn là 34 ăngstrôn (tức là 10 cặp nuclêôtit hay 20 nuclêôtit).  Lưu ý:.Khối lượng trung bình của mỗi Nu trong ADN (hay gen) là 300đvC. Quy ước (gọi):N là tổng số nucleotit của phân tử ADN (hay gen);L là chiều dài của ADN (hay gen);M là khối lượng của ADN (hay gen);C là số chu kì xoắn của ADN (hay gen).  Công thức tính các đại lượng trong ADN:L = 3,4.N/2 (ăngstrôn) => N = 2L/3,4 (Nu)M = N.300 (đvC) => N = M/300 (Nu)M = 300.2L/3,4 (đvC) => L = 3,4.M/300.2 (ăngstrôn)C = N/20 = L/3,4.10 = M/20.300 (chu kì) Bài tập trắc nghiệm áp dụng: Trước khi là bài tập bên dưới …

3 đặc điểm cấu tạo và sinh lí của tế bào lông hút thích nghi với chức năng hút nước và ion khoáng

Quá trình hấp thụ nước diễn ra tại các tế bào lông hút của rễ. Để thực hiện tốt chức năng của hút nước và dinh dưỡng (ion khoáng) của mình, các tế bào lông hút có 3 đặc điểm cơ bản sau:
Thành tế bào mỏng, không thấm cutin.Chỉ có một không bào trung tâm lớn.Áp suất thẩm thấu rất cao do hoạt động hô hấp ở rễ mạnh.
Nhờ 3 đặc điểm trên mà các dạng nước tự do và dạng nước liên kết không chặt từ đất được tế bào lông hút hấp thụ một cách dễ dàng nhờ sự chênh lệch về áp suất thẩm thấu (nươc di chuyển từ nơi có áp suất thẩm thấu thấp đến nới có áp suất thẩm thấu cao) hay nói một cách khác, nhờ sự chênh lệch về thế nước (từ thế nước cao đến thế nước thấp).

Và một điều hiển nhiên là quá trình hút nước tại các tế bào lông hút của rễ sẽ đồng nghĩa với việc hút các ion khoáng (dinh dưỡng) được hòa tan trong nước. Tuy nhiên tế bào lông hút hấp thụ nước và ion khoáng cần có sự tham gia của các yếu tố khác ngoài đặc điểm của tế bào lông hút như đã nếu ở trên. 
Quá tình hút nước và ion khoáng từ đất và…
-