Chuyển đến nội dung chính

Bài tập di truyền quần thể ngẫu phối khi có tác động của chọn lọc tự nhiên

Giả sử thế hệ xuất phát của một quần thể ngẫu phối có tần số alen A là p; tần số alen a là q và chọn lọc tự nhiên loại bỏ hoàn toàn kiểu hình động hợp lặn (kiểu gen aa bị chết ở giai đoạn phôi) thì tần số alen và thành phần kiểu gen qua các thế hệ ngẫu phối như sau:
Quá trình ngẫu phối thì $F_1$ sẽ có thành phần kiểu gen là $p^2$AA : 2pqAa : $q^2$aa.
Do aa bị chết ở giai đoạn phôi nên tỉ lệ kiểu gen ở $F_1$ là: $p^2$AA : 2pqAa, suy ra tần số alen ở $F_1$ là:
  • Tần số alen a = $\frac{pq}{p^2+2pq}=\frac{q}{1+q}$
  • n số alen A = $1-\frac{q}{1+q}=\frac{1}{1+q}$
Thành phần kiểu gen ở thế hệ F2 là: ${{\left( \frac{1}{1+q} \right)}^{2}}$AA : $2\frac{1}{1+q}\frac{q}{1+q}$Aa : ${{\left( \frac{q}{1+q} \right)}^{2}}$aa
Vì aa bị chết ở giai đoạn phối nên thành phân kiểu gen của $F_2$ là:
$\frac{1}{1+2q}$AA : $\frac{2q}{1+2q}$Aa, suy ra tần số alen ở $F_2$ là:
  • Tần số alen a = $\frac{q}{1+2q}$
  • Tần số alen A = $\frac{1+q}{1+2q}$
Quá trình ngẫu phối sẽ sinh ra $F_3$ có thành phần kiểu gen là:
${{\left( \frac{1+q}{1+2q} \right)}^{2}}$AA : $2\frac{1+q}{1+2q}\frac{q}{1+2q}$Aa : ${{\left( \frac{q}{1+2q} \right)}^{2}}$aa
Vì aa bị chết ở giai đoạn phôi nên tỉ lệ kiểu gen ở $F_3$ là:
${{\left( \frac{1+q}{1+3q} \right)}^{2}}$AA : $\frac{2q}{1+3q}$Aa, suy ra tần số alen ở $F_3$ là:
  • Tần số alen a = Tần số alen a = $\frac{q}{1+3q}$
  • Tần số alen A = $\frac{1+2q}{1+3q}$
Tổng quát: Quá trình ngẫu phối thì tần số alen ở $F_n$ sẽ là:
  • Tần số alen a = Tần số alen a = $\frac{q}{1+nq}$
  • Tần số alen A = $\frac{p+(n-1)q}{1+nq}$
Ví dụ 1: Ở thế hệ xuất phát của một quần thể giao phối ngẫu nhiên có cấu trúc di truyền: 0,2AA + 0,8Aa = 1. Nếu tất cả các hợp tử aa đều bị chết ở giai đoạn phôi do tác động của chọn lọc tự nhiên thì thế hệ $F_5$, lấy ngẫu nhiên 1 cá thể, xác xuất thu được cá thể Aa là bao nhiêu?

Bài giải:
  • Thế hệ xuất phát có tần số alen: a = 0,4 
  • Tần số alen ở thế hệ $F_4$ là: a = $\frac{0,4}{1+4\times 0,4}$ = 0,15 và A = 0,85
  • Quá trình ngẫu phối sẽ cho F5 có tỉ lệ kiểu gen 0,7225AA + 0,255Aa + 0,0225aa = 1
  • Do aa bị chết ở giai đoạn phôi nên ở $F_5$ có 0,7225AA + 0,255Aa, suy ra tỉ lệ kiểu gen Aa = 0,255/0,9775 = 0,26
Vậy xác suất lấy ngẫu nhiên một cá thể có kiểu gen Aa là 26%

Ví dụ 2: Thế hệ xuất phát của một quần thể ngẫu phối có 0,5AA : 0,4Aa : 0,1aa. Giả sử kiểu hình lặn (aa) không có khả năng sinh sản. Ở thế hệ $F_3$, lấy ngẫu nhiên 2 cá thể, xác suất thu được một cá thể có kiểu gen dị hợp là bao nhiêu?

Bài giải:
  • Tần số alen ở thế hệ xuất phát là: a = 0,22
  • Tần số alen ở thế hệ $F_2$ là: a = $\frac{q}{1+2q}$ = 0,15; A = 1 - 0,15 = 0,85
  • Tỉ lệ kiểu gen ở $F_3 = 0,85^2 AA + 2.0,85.0,15Aa + 0,15^2aa = 1$
  • Tỉ lệ kiểu gen dị hợp là 2.0,85.0,15 = 0,26; tỉ lệ kiểu gen đồng hợp = 1 - 0,26 = 0,74
Vậy lấy ngẫu nhiên 2 cá thể ở $F_3$, xác xuất thu được một cá thể có kiểu gen dị hợp là: $C^1_2\times 0,26\times 0,74$ = 0,39

Nhận xét

  1. THầy ơi,,,ở câu 2 không phải quần thể qua ngẫu phối thì cân bằng sao ạ?...tại s phải dùng tần số alen ở f2 mới tính được ạk? Dùng tần số ở thế hệ xuất phát ko đc ạk? Dòng cuối s phải nhân với 0,26 nữa ạk

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Đề bài thacho quần thể NGẪU PHỐI, còn để tính thành phần kiểu gen F3 thì ta lấy giao tử ở F2 cho ngẫu phối; mà giao tử chính là tần số alen trong quần thể ngẫu phối;
      Đề cho chọn 2 cá thể trong đó có 1 cá thể dị hợp, cá thể còn lại sẽ đồng hợp; Vận dụng quy tắc cộng và quy tắc nhân xác suất để tính ra kết quả!

      Xóa
  2. Trả lời
    1. Cảm ơn Nguyen Quoc Anh đã quan tâm đến những bài chia sẻ của Hải. Còn trong quá trình đọc bài nếu phát hiện sai sót hay nhầm lẫn thì Nguyen Quoc Anh nói rõ được không? Ví dụ như sai chỗ nào? Và nếu được thì công thức đúng là công thức như thế nào? Để Hải và bạn đọc khác cùng tham khảo thêm. Cảm ơn!

      Xóa
    2. có phải là chỗ " tổng quát quá trình ngẫu phối thì tần số alen ở... tần số alen A=(p+ (n-1)q)/1+nq" ko ạ.... E tưởng tần số alen A= (1+(n-1)q)/1+nq

      Xóa
  3. quảng hải xem hộ mình dạng bài di truyền quần thể này nhé

    Trả lờiXóa
  4. Thế hệ P có 0,6AA:0,3Aa:0,1aa(A-đỏ,a-trắng). các cá thể cùng màu sắc mới giao phối với nhau. xác định trắng ở F1?

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Bài này ta giao phối có chọn lọc nên ta có các phép lai như sau:
      * 0,1 (aa x aa) => F1: 0,1aa (trắng)
      * 0,9 ( 6/9AA, 3/9Aa ngẫu phối => Tần số alen A = 15/18; a = 3/18) => F1 có kiểu gen aa = $0,9(3/18)^2$ = 0,025
      Vậy kiểu gen F1 = 0,1 + 0,025 = 0,125 = 12,5%

      Xóa
    2. Cho e hỏi chỗ 0.9(6/9AA,3/9Aa) là sao ạ vs sao aa=0.9×(1/6)^2

      Xóa
  5. Chào thầy Hải, mình có vấn đề chưa hiểu ở các bước hình thành công thức. Nhờ thầy Hải xem lại và giải rõ hơn dùm mình!
    - Ở F1: Tần số alen A = 1/(1+q)
    - Sau khi ngẫu phối, thành phần kiểu gen AA ở thế hệ thứ 2 = [1/(1+q)]^2AA
    - Nhưng vì aa bị chết ở giai đoạn phối nên kiểu gen AA F2 là: [1/(1+2q)]AA
    Nhờ thầy Hải giải thích rõ chỗ này ([1/(1+q)]^2 mà lại ra [1/(1+2q)]AA) dùm, vì mình thấy chỗ này có vấn đề hay tại mình hiểu chưa thấy đáo. Nhờ thầy Hải!

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Trong bài viết mình bỏ các bước trung gian, đây là biến đỗi chi tiết cho nguyenhungphuc tham khảo:
      Tỉ lệ kiểu gen F2 theo giả thuyết là các kiểu gen đều có sức sống như nhau là: ${{\left( \frac{1}{1+q} \right)}^{2}}\text{AA : 2}\frac{1}{1+q}\frac{q}{1+q}Aa:{{\left( \frac{q}{1+q} \right)}^{2}}\text{aa}$
      Mà kiểu gen aa chết ở giai đoạn phôi =>
      Tần số kiểu gen thực tế ở F2:

      \[{{\left( \frac{1}{1+q} \right)}^{2}}\text{AA : 2}\frac{1}{1+q}\frac{q}{1+q}Aa\]
      Ta tính lại tỉ lệ: AA = $\frac{{{\left( \frac{1}{1+q} \right)}^{2}}}{{{\left( \frac{1}{1+q} \right)}^{2}}+2\frac{1}{1+q}\frac{q}{1+q}}$
      = $\frac{{{\left( \frac{1}{1+q} \right)}^{2}}}{{{\left( \frac{1}{1+q} \right)}^{2}}+2q\frac{1}{1+q}\frac{1}{1+q}}$
      = $\frac{{{\left( \frac{1}{1+q} \right)}^{2}}}{{{\left( \frac{1}{1+q} \right)}^{2}}+2q{{\left( \frac{1}{1+q} \right)}^{2}}}$
      = $\frac{{{\left( \frac{1}{1+q} \right)}^{2}}}{{{\left( \frac{1}{1+q} \right)}^{2}}\left( 1+2q \right)}$
      = $\frac{1}{1+2q}$
      Biến đổi tương tự sẽ tính được tần số kiểu gen Aa = $\frac{2q}{1+2q}$

      Xóa
    2. OK, mình hiểu rồi. Bởi vậy thấy lạ lạ, trên khác, sao xuống dưới khác. Thanks anh Hải

      Xóa
  6. thầy ơi cho e hỏi công thức tính alen ở Fn ở vd1 ấy ạ, F5 là n=5 chứ sao thầy lại tính qa n=4

    Trả lờiXóa
  7. Thầy cho em hỏi ở câu 2, vì sao tần số alen a=0,22 mà không phải 0,3 ạ? Em cảm ơn thầy.

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Theo mình do kiểu hình lặn (aa)không có khả năng sinh sản. Thế hệ xuất phát 0.5AA : 0.4Aa: 0.1aa, loại bỏ aa, bạn chia tỉ lệ lại 5/9AA: 4/9Aa rồi tính tần số alen a= 2/9 và A = 7/9. Chào bạn!

      Xóa
  8. công thức Tần số A sai thì phải.công thức tổng quát nak

    Trả lờiXóa
  9. thầy Hải ơi tại sao bước biến đổi cho nguyenhungphuc thầy biến 1/1+q thành 1 ạ (dòng cuối tính lại AA đấy thầy)

    Trả lờiXóa
  10. dạ em xin lỗi lúc đó em bị gì ấy. dạ em nhìn ra rồi

    Trả lờiXóa
  11. thầy hải ơi cho e hỏi . KG aa không có khả năng sinh sản # với bị chết chỗ nào ak

    Trả lờiXóa
  12. thầy giải thích hộ e bài này vs ak
    một quần thể giao phối ngẫu nhiên có thành phần kiểu gen ở thế hệ xuất phát là: 30% AA 20% Aa 50%aa .
    a) tiền hành loại bỏ tất cả các cá thể cso kiểu gen aa của thế hệ xuất phát. hãy xác định thành phần kiểu gen ở F1?
    b) nếu cá thể aa không có khả năng sinh sản thì đến thế hệ F4, quần thể cso thành phần kiểu gen ntn?

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Em tham khảo bài giải mẫu ở trên và một số bài liên quan nhé. Câu này không quá khó đâu.

      Xóa
    2. thầy giải câu này đi ạ, helpp

      Xóa
  13. Quần thể tự phối thì công thức còn đúng không ạ

    Trả lờiXóa
  14. thầy giải chi tiết giúp em : 1 quần thể tự thụ phấn có cấu trucdi chuyền ở thế hệ f1 là:0,25AA 0,6Aa o,15aa. xác định tần số alen và tần số kiểu gen của quan thể ở thế hệ f5

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. 1. Tần số alen giống như F1; p(A) = 0,55; q(a) = 0,45
      2. Tần số kiểu gen ở f4 (sau 4 thế hệ tự thụ phấn liên tiếp:
      + Aa = 0,6(1/2)^4 = 0,0375;
      + AA = 0,25 + 0,28125 = 0,53125
      + aa = 0,15 + 0,28125 = 0,43123

      Xóa
  15. Câu 12. Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Cho các cây thân cao, hoa trắng giao phấn với các cây thân thấp, hoa trắng (P), thu được F1 gồm 87,5% cây thân cao, hoa trắng và 12,5% cây thân thấp, hoa trắng. Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, nếu cho các cây thân cao, hoa trắng ở thế hệ P giao phấn ngẫu nhiên với nhau th́ì thu được đời con có số cây thân cao, hoa trắng chiếm tỉ lệ là bao nhiêu?
    Nhờ thầy hướng dẫn chi tiết cách lấy tỷ lệ kiểu gen (AA và Aa) của P em với. Cảm ơn thầy!

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Em kiểm tra lại đề có phải là P: [cao, trắng] x [thấp, trắng] không nha.

      Xóa
  16. thầy ơi cho e hỏi nếu như ở bài tập 1 e ko tính tần số alen ở F4 mà áp dụng CT tính luôn tần số alen ở F5 thì có sai ko thầy?

    Trả lờiXóa
  17. thầy ơi cho e hỏi nếu như ở bài tập 1 e ko tính tần số alen ở F4 mà dùng CT tính luôn tần số ở F5 thì có sai ko thầy?

    Trả lờiXóa
  18. NHỜ MỌI NGƯỜI GIÚP ĐỠ Ạ.
    Một quần thể giao phối ngẫu nhiên, xét một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường gồm 2 alen, alen A trội hoàn toàn so với alen a có thành phần kiểu gen 0,2AA: 0,6Aa: 0,2aa. Giả sử các cá thể có kiểu hình lặn đều không có khả năng sinh sản. Nếu không phát sinh đột biến mới, không có di nhập gen, các cá thể có sức sống như nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
    I. Ở thế hệ F5, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp trong quần thể là 27,75%.
    II. Ở thế hệ F5, tần số alen A bằng 17/3 tần số alen a.
    III. Trong số cá thể mang kiểu hình trội ở thế hệ F5, tỉ lệ cá thể đồng hợp chiếm 6/23.
    IV. Cấu trúc di truyền ở thế hệ F5 là 72,25%AA : 25,5%Aa : 2,25%aa.
    A. 1. B. 3. C. 4. D. 2.

    Trả lờiXóa
  19. NHỜ MỌI NGƯỜI GIÚP VỚI Ạ.
    Ở một quần thể động vật ngẫu phối, xét một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường gồm 2 alen, alen A trội hoàn toàn so với alen a. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có cấu trúc di truyền là 0,4AA : 0,4Aa : 0,2aa. Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, những cá thể có kiểu hình lặn bị đào thải hoàn toàn ngay sau khi sinh ra. Cho rằng không có tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
    I. Thế hệ F4 của quần thể này có tần số alen A là 7/8.
    II. Thế hệ F3 của quần thể này có tần số alen a là 1/7.
    III. Cấu trúc di truyền ở thế hệ F3 là 5/7AA : 2/7Aa.
    IV. Thế hệ F4 của quần thể này có tần số alen a là 1/12.
    A. 1. B. 3. C. 4. D. 2.

    Trả lờiXóa
  20. C^1_2 là j vậy thầy. Nó đc tính lm sao em ko hiểu

    Trả lờiXóa

Đăng nhận xét

Cảm ơn bạn đã phản hồi, chúc quý độc giả sức khỏe và thành đạt!

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tính số nhiễm sắc thể, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân và giảm phân

Loài ong mật có bộ NST lưỡng bội 2n=32. Hợp tử của loài trải qua nguyên phân. Hãy cho biết có bao nhiêu NST, crômatit, tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì của quá trình nguyên phân? Để giải bài tập sinh học trên trước hết các bạn cần nhớ một số vấn đề sau: NST nhân đôi ở kì trung gian (pha S) trở thành NST kép, tồn tài trong tế bào đến cuối kì giữa. Vào kì sau, NST kép bị chẻ dọc tại tâm động, tách thành 2 NST đơn, phân li đồng đều về 2 cực tế bào. Crômatit chi tồn tại ở NST kép, mỗi NST kép có 2 crômatit. Mỗi NST dù ở thể đơn hay kép đều mang một tâm động. Vậy có bao nhiêu NST trong tế bào thì sẽ có bấy nhiêu tâm động. Do vậy, gọi 2n là bộ NST lưỡng bội của loài, số NST, số crômatit, số tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì quá trình nguyên phân như bảng sau: Kì trung gian Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối Số NST đơn 0 0 0 4n 2n Sô NST kép 2n 2n 2n 0 0 Số crômatit 4n 4n 4n 0 0 Số tâm động 2n 2n 2n 4n 2n T

Số lượng tế bào con, số NST cần cung cấp, số thoi vô sắc xuất hiện (hoặc bị phá hủy) qua nguyên phân

Để làm tốt bài tập sinh học dạng này các bạn cần xem lý thuyết về nguyên phân trước. Ngoài ra có thể xem thêm dạng bài tập về tính số NST, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân . Sau đây mình sẽ hướng dẫn các bạn làm bài tập tiếp theo: dạng bài tập về tính số lượng tế bào con, số NST cần cung cấp, số thoi vô sắc xuất hiện (bị phá huỷ) qua nguyên phân. Trước tiên các bạn cần hiểu và nhớ một số công thức sau Số tế bào sinh ra qua nguyên phân: + Một tế bào qua k lần nguyên phân sẽ hình thành $2^k$ tế bào con. + a tế bào đều nguyên phân k lần, số tế bào con được tạo thành là: $a.2^k$ tế  bào. Số NST đơn môi trường cần cung cấp: + Một tế bào lưỡng bội (2n NST) qua k lần nguyên phân, số NST đơn môi trường nội bào cần cung cấp: $2^k.2n-2n =  (2^k-1)2n$. + Vậy, a tế bào có 2n NST đều nguyên phân k lần, môi trường cần cung cấp số NST là: $a.(2^k-1)2n$. Số thoi vô sắc xuất hiện, bị phá hủy: + Thoi vô sắc xuất hiện ở kì trước, bị phân hủy hoàn toàn vào kì cuối. Vậy có ba

Tính số loại và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con

Vận dụng toán xác suất để giải nhanh các bài tập sinh học phần quy luật phân li độc lập như: xác định số loại kiểu gen, kiểu hình ở đời con hay tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con trong các phép lai khi biết kiểu gen của bố mẹ mà không cần viết sơ đồ lai. Theo quy luật phân li độc lập ta hiểu rằng: một phép lai có n cặp tính trạng, thực chất là n phép lai một cặp tính trạng. Như vậy khi đề bài cho biết kiểu gen có bố mẹ và tuân theo quy luật phân li độc lập thì ta chỉ cần dung toán xác suất để xác định nhanh số loại cũng như tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con theo quy tắc sau: Tỉ lệ KG khi xét chung nhiều cặp gen bằng các tỉ lệ KG riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Số KH khi xét chung nhiều cặp tính trạng bằng số KH riêng của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Ví dụ:  Cho biết A - hạt vàng : a- hạt xanh; B- hạt trơn : b - hạt nhăn; D - thân cao : d- thân thấp. Tính trạng trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: AabbDd x AaBbdd  sẽ cho số loại và tỉ lệ kiểu g

Chu kỳ tế bào, quá trình nguyên phân và giảm phân

Trong chương trình sinh học lớp 10 thì nội dung về chu kỳ tế bào, nguyên phân và giảm phân các em cần học kỹ và làm bài tập liên quan. Đây là kiến thức hết sức quan trọng để có thể học tiếp những kiến thức liên quan ở lớp tiếp tiếp theo. Cơ chế nguyên phân Cơ chế giảm phân Kiến thức các em đọc ở sách giáo khoa sinh học lớp 10, ở phần này tác giả chỉ trích một số câu hỏi thường gặp trong nội dung chuyên đề chu kỳ tế bào, quá trình nguyên phân và giảm phân. Câu 1. Trình bày khái niệm và nêu những giai đoạn của chu kì tế bào? – Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào liên tiếp. Một chu kì tế bào bao gồm kì trung gian và quá trình nguyên phân. Kì trung gian gồm ba pha theo thứ tự là G1 , S, G2, trong đó pha G1 là thời kì sinh trưởng chủ yếu của tế bào; pha S diễn ra sự nhân đôi của ADN và nhiễm sắc thể. Kết thúc pha S, tế bào sẽ chuyển sang pha G2, lúc này tế bào sẽ tổng hợp tất cả những gì còn lại cần cho quá trình phân bào. Nguyên phân diễn ra ngay sau pha G2

Vai trò của thận và gan trong cần bằng áp suất thẩm thấu

Môi trường bên trong cơ thể sinh vật (nội môi) nói chung và cơ thể người nói riêng luôn được duy trì ổn định. Ví dụ như người trưởng thành có nhiệt độ thân nhiệt khoảng 37,5 độ C, áp suất thẩm thấu trong máu và dịch mô khoảng 0,9atp, nồng độ gulozo (đường) trong máu khoảng 108 - 140mg/dl, nồng độ pH khoảng 7.35 – 7.45 ... Điều gì xảy ra nếu như các điều kiện lí hóa bên trong cơ thể chúng ta không còn ở trong vùng bình thường? Khi cơ thể chúng ta nhiệt độ quá cao hay quá thấp; điều gì sẽ xảy ra khi nồng độ đường trong máu luôn quá cao hay quá thấp; điều gì sẽ xảy ra khi áp suất thẩm thấu trong cơ thể luôn cao hay thấp hơn mức bình thường? Câu trả lời chung là cơ thể không còn khỏe mạnh (hay là đã bị bệnh). Trong nội dung bài này chúng ta cùng nhau tìm hiểu có chế để cân bằng áp suất thẩm thấu trong trong môi trường bên trong cơ thể mà cụ thể là trong máu (dịch tuần hoàn). Áp suất thẩm thấu trong máu phụ thuộc vào lượng nước và nồng độ các chất hòa tan trong máu mà chủ yếu là hà

Bài tập liên quan đến chu kì tim

Dạng bài tập liên quan đến chu kì tim thuộc chủ đề sinh lí tuần hoàn ở phần sinh lí động vật trong chương trình sinh học lớp 11. Phần bài tập này thường được ra trong các kì thi HSG cấp trường, cấp tính môn sinh học. Như chúng ta đã biết, đối với người trưởng thành (bình thường) thì mỗi chu kì tìm gồm có 3 pha (pha co tâm nhĩ, pha co tâm thất và pha dãn chung) với tổng thời gian của một chu kì tim là 0,8 giây. Trong đó: Pha co tâm nhĩ: 0,1 giây Pha co tâm thất: 0,3 giây Pha giãn chung: 0,4 giây Những động vật khác cũng tương tự, trong mỗi chu kì tìm cũng gồm 3 pha nhưng thời gian mỗi pha cũng như tổng thời gian của mỗi chu kì là có thể khác nhau ở các loài động vật khác nhau. Nêu như thời gian của mỗi chu kì tim càng ít thì số nhịp tim (số chu kì tim) trong mỗi phút (60 giây) càng cao và ngược lại. Nếu gọi: Q: lưu lượng máu đẩy vào động mạch / phút (lưu lượng tim). Qs: lượng máu bơm vào động mạch / chu kì tim. f: số chu kì tìm/phút (số nhịp tim). V1: thể tích m

Hướng dẫn giải chi tiết đề thi THPT Quốc Gia 2019 môn SINH HỌC

Bài giải chi tiết đề thi THPT Quốc Gia 2019 môn Sinh học - mã đề 218. Ban biên tập sẽ cập nhật thêm bài phân tích kèm lời giải chi tiết cho những câu khó trong đề. 1. Nội dung đề thi sinh học 2019 - mã 218 Câu 81: Cà độc dược có bộ NST 2n=24. Theo lí thuyết, số nhóm gen liên kết của loài này là: A. 8. B. 12. C. 16. D. 24 Câu 82: Theo vĩ độ, rừng mưa nhiệt đới (rừng ẩm thường xanh nhiệt đới) là khu sinh học phân bố ở vùng nào sau đây? A. Cận Bắc Cực. B. Bắc Cực. C. Nhiệt đới. D. Ôn đới. Câu 83: Trong quá trình phiên mã, nuclêôtit loại U ở môi trường nội bào liên kết bổ sung với loại nuclêôtit nào của gen? A. T. B. A. C. X. D. G. Câu 84: Sinh vật nào sau đây có cặp NST giới tính ở giới cái là XX và giới đực là XY? A. Thỏ. B. Bướm. C. Chim. D. Châu chấu. Câu 85: Quá trình chuyển hóa $NH_4^+$ thành $NO_3^-$ do hoạt động của nhóm vi khuẩn A. cố định nitơ. B. nitrat hóa. C. amôn hóa. D. phản nitrat hóa. Câu 86: Trong ống tiêu hóa củ

Phương pháp giải bài tập sinh học: Tìm xác suất xuất hiện số alen trội, lặn ở đời con

Tìm xác suất xuất hiện số alen trội, lặn ở thế hệ con trong phép lai thuộc quy luật di truyền phân li độc lập là dạng bài tập sinh học khó . Nếu chúng ta dùng phương pháp chia riêng từng cặp gen để tính sau đó gộp lại thì  tốn khá nhiều thời gian mà dễ nhầm lẫn. Vì vậy hôm tôi cố gắng tìm công thức chung áp dụng cho mọi trường hợp của đề bài một cách nhanh chóng.  Ở dưới tôi đã đưa ra công thức chung (sẽ chứng minh công thức trong một chuyên đề khác để các bạn cần tìm hiểu chuyên sâu) có kèm theo 2 ví dụ điển hình. Sau khi hiểu công thức các bạn vận dụng để làm 5 bài tập vận dụng có đáp án kèm theo. Các bạn cần trao đổi thêm vui lòng phản hồi (comment) ở cuối bài viết. Toán xác suất trong di truyền học phân tử A. Phương pháp chung: Ở phép lai mà tổng số cặp gen dị hợp của bố và mẹ là n , thì ở đời con loại cá thể có k  alen trội chiếm tỉ lệ $\frac{C_{n}^{k-m}}{2^n}$. Trong đó m là số cặp gen đồng hợp trội ở cả bố và mẹ. Ví dụ 1: Ở phép lai AaBbdd x AabbDd, loại cá th

Công thức tính áp suất thẩm thấu của tế bào

Một dung dịch đường glucozơ có nồng độ 0,01M. Hãy xác định áp suất thẩm thấu của dung dịch ở nhiệt độ 25 độ C? Thư của bạn Hoàng Yến Hướng dẫn cho bạn Hoang Yến: Bài này ta dung công thức tính áp suất thẩm thấu (ASTT) của tế bào như sau: P = RTCi = 0,82.(273+25).0,01.1 = 0,24354 (atm) Công thức tính áp suất thẩm thấu (ASTT) của tế bào như sau: P = RTCi P : Áp suất thẩm thấu (atm) R : hăng số ≈ 0,082 amt/độ K.mol T : nhiệt độ tuyệt đối ( º K) = ( º C) + 273 C : nồng độ mol/l; C = n/V; n: số mol chất tan; V: thể tích dung dịch i: hệ số Van Hôp, lượng tiểu phân chất tan phân ly và tái hợp khi tan vào dung mô:   i = 1 + α(n-1) i = (n/n0)(ν-1) + 1 =  α (ν-1) + 1 α  = n/n0 n: số mol chất đã điện li n0: tổng số mol chất hòa tan v: số ion tạo ra từ 1 phân tử chất điện li. Áp suất thẩm thấu của dung dịch lỏng chứa chất tan không điện li thỏa mãn phương trình: P = CRT Thay C = n/V = m/MV à ta được: PV = (m/M)RT V: thể tích dung dịch (lít) chứa m gam chất tan. M: Khối lượng phân t