Chuyển đến nội dung chính

TÌM KIẾM NHANH

Bài tập di truyền quần thể ngẫu phối khi có tác động của chọn lọc tự nhiên

Giả sử thế hệ xuất phát của một quần thể ngẫu phối có tần số alen A là p; tần số alen a là q và chọn lọc tự nhiên loại bỏ hoàn toàn kiểu hình động hợp lặn (kiểu gen aa bị chết ở giai đoạn phôi) thì tần số alen và thành phần kiểu gen qua các thế hệ ngẫu phối như sau:
Quá trình ngẫu phối thì $F_1$ sẽ có thành phần kiểu gen là $p^2$AA : 2pqAa : $q^2$aa.
Do aa bị chết ở giai đoạn phôi nên tỉ lệ kiểu gen ở $F_1$ là: $p^2$AA : 2pqAa, suy ra tần số alen ở $F_1$ là:
  • Tần số alen a = $\frac{pq}{p^2+2pq}=\frac{q}{1+q}$
  • n số alen A = $1-\frac{q}{1+q}=\frac{1}{1+q}$
Thành phần kiểu gen ở thế hệ F2 là: ${{\left( \frac{1}{1+q} \right)}^{2}}$AA : $2\frac{1}{1+q}\frac{q}{1+q}$Aa : ${{\left( \frac{q}{1+q} \right)}^{2}}$aa
Vì aa bị chết ở giai đoạn phối nên thành phân kiểu gen của $F_2$ là:
$\frac{1}{1+2q}$AA : $\frac{2q}{1+2q}$Aa, suy ra tần số alen ở $F_2$ là:
  • Tần số alen a = $\frac{q}{1+2q}$
  • Tần số alen A = $\frac{1+q}{1+2q}$
Quá trình ngẫu phối sẽ sinh ra $F_3$ có thành phần kiểu gen là:
${{\left( \frac{1+q}{1+2q} \right)}^{2}}$AA : $2\frac{1+q}{1+2q}\frac{q}{1+2q}$Aa : ${{\left( \frac{q}{1+2q} \right)}^{2}}$aa
Vì aa bị chết ở giai đoạn phôi nên tỉ lệ kiểu gen ở $F_3$ là:
${{\left( \frac{1+q}{1+3q} \right)}^{2}}$AA : $\frac{2q}{1+3q}$Aa, suy ra tần số alen ở $F_3$ là:
  • Tần số alen a = Tần số alen a = $\frac{q}{1+3q}$
  • Tần số alen A = $\frac{1+2q}{1+3q}$
Tổng quát: Quá trình ngẫu phối thì tần số alen ở $F_n$ sẽ là:
  • Tần số alen a = Tần số alen a = $\frac{q}{1+nq}$
  • Tần số alen A = $\frac{p+(n-1)q}{1+nq}$
Ví dụ 1: Ở thế hệ xuất phát của một quần thể giao phối ngẫu nhiên có cấu trúc di truyền: 0,2AA + 0,8Aa = 1. Nếu tất cả các hợp tử aa đều bị chết ở giai đoạn phôi do tác động của chọn lọc tự nhiên thì thế hệ $F_5$, lấy ngẫu nhiên 1 cá thể, xác xuất thu được cá thể Aa là bao nhiêu?

Bài giải:
  • Thế hệ xuất phát có tần số alen: a = 0,4 
  • Tần số alen ở thế hệ $F_4$ là: a = $\frac{0,4}{1+4\times 0,4}$ = 0,15 và A = 0,85
  • Quá trình ngẫu phối sẽ cho F5 có tỉ lệ kiểu gen 0,7225AA + 0,255Aa + 0,0225aa = 1
  • Do aa bị chết ở giai đoạn phôi nên ở $F_5$ có 0,7225AA + 0,255Aa, suy ra tỉ lệ kiểu gen Aa = 0,255/0,9775 = 0,26
Vậy xác suất lấy ngẫu nhiên một cá thể có kiểu gen Aa là 26%

Ví dụ 2: Thế hệ xuất phát của một quần thể ngẫu phối có 0,5AA : 0,4Aa : 0,1aa. Giả sử kiểu hình lặn (aa) không có khả năng sinh sản. Ở thế hệ $F_3$, lấy ngẫu nhiên 2 cá thể, xác suất thu được một cá thể có kiểu gen dị hợp là bao nhiêu?

Bài giải:
  • Tần số alen ở thế hệ xuất phát là: a = 0,22
  • Tần số alen ở thế hệ $F_2$ là: a = $\frac{q}{1+2q}$ = 0,15; A = 1 - 0,15 = 0,85
  • Tỉ lệ kiểu gen ở $F_3 = 0,85^2 AA + 2.0,85.0,15Aa + 0,15^2aa = 1$
  • Tỉ lệ kiểu gen dị hợp là 2.0,85.0,15 = 0,26; tỉ lệ kiểu gen đồng hợp = 1 - 0,26 = 0,74
Vậy lấy ngẫu nhiên 2 cá thể ở $F_3$, xác xuất thu được một cá thể có kiểu gen dị hợp là: $C^1_2\times 0,26\times 0,74$ = 0,39

Nhận xét

  1. THầy ơi,,,ở câu 2 không phải quần thể qua ngẫu phối thì cân bằng sao ạ?...tại s phải dùng tần số alen ở f2 mới tính được ạk? Dùng tần số ở thế hệ xuất phát ko đc ạk? Dòng cuối s phải nhân với 0,26 nữa ạk

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Đề bài thacho quần thể NGẪU PHỐI, còn để tính thành phần kiểu gen F3 thì ta lấy giao tử ở F2 cho ngẫu phối; mà giao tử chính là tần số alen trong quần thể ngẫu phối;
      Đề cho chọn 2 cá thể trong đó có 1 cá thể dị hợp, cá thể còn lại sẽ đồng hợp; Vận dụng quy tắc cộng và quy tắc nhân xác suất để tính ra kết quả!

      Xóa
  2. Trả lời
    1. Cảm ơn Nguyen Quoc Anh đã quan tâm đến những bài chia sẻ của Hải. Còn trong quá trình đọc bài nếu phát hiện sai sót hay nhầm lẫn thì Nguyen Quoc Anh nói rõ được không? Ví dụ như sai chỗ nào? Và nếu được thì công thức đúng là công thức như thế nào? Để Hải và bạn đọc khác cùng tham khảo thêm. Cảm ơn!

      Xóa
    2. có phải là chỗ " tổng quát quá trình ngẫu phối thì tần số alen ở... tần số alen A=(p+ (n-1)q)/1+nq" ko ạ.... E tưởng tần số alen A= (1+(n-1)q)/1+nq

      Xóa
  3. quảng hải xem hộ mình dạng bài di truyền quần thể này nhé

    Trả lờiXóa
  4. Thế hệ P có 0,6AA:0,3Aa:0,1aa(A-đỏ,a-trắng). các cá thể cùng màu sắc mới giao phối với nhau. xác định trắng ở F1?

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Bài này ta giao phối có chọn lọc nên ta có các phép lai như sau:
      * 0,1 (aa x aa) => F1: 0,1aa (trắng)
      * 0,9 ( 6/9AA, 3/9Aa ngẫu phối => Tần số alen A = 15/18; a = 3/18) => F1 có kiểu gen aa = $0,9(3/18)^2$ = 0,025
      Vậy kiểu gen F1 = 0,1 + 0,025 = 0,125 = 12,5%

      Xóa
    2. Cho e hỏi chỗ 0.9(6/9AA,3/9Aa) là sao ạ vs sao aa=0.9×(1/6)^2

      Xóa
  5. Chào thầy Hải, mình có vấn đề chưa hiểu ở các bước hình thành công thức. Nhờ thầy Hải xem lại và giải rõ hơn dùm mình!
    - Ở F1: Tần số alen A = 1/(1+q)
    - Sau khi ngẫu phối, thành phần kiểu gen AA ở thế hệ thứ 2 = [1/(1+q)]^2AA
    - Nhưng vì aa bị chết ở giai đoạn phối nên kiểu gen AA F2 là: [1/(1+2q)]AA
    Nhờ thầy Hải giải thích rõ chỗ này ([1/(1+q)]^2 mà lại ra [1/(1+2q)]AA) dùm, vì mình thấy chỗ này có vấn đề hay tại mình hiểu chưa thấy đáo. Nhờ thầy Hải!

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Trong bài viết mình bỏ các bước trung gian, đây là biến đỗi chi tiết cho nguyenhungphuc tham khảo:
      Tỉ lệ kiểu gen F2 theo giả thuyết là các kiểu gen đều có sức sống như nhau là: ${{\left( \frac{1}{1+q} \right)}^{2}}\text{AA : 2}\frac{1}{1+q}\frac{q}{1+q}Aa:{{\left( \frac{q}{1+q} \right)}^{2}}\text{aa}$
      Mà kiểu gen aa chết ở giai đoạn phôi =>
      Tần số kiểu gen thực tế ở F2:

      \[{{\left( \frac{1}{1+q} \right)}^{2}}\text{AA : 2}\frac{1}{1+q}\frac{q}{1+q}Aa\]
      Ta tính lại tỉ lệ: AA = $\frac{{{\left( \frac{1}{1+q} \right)}^{2}}}{{{\left( \frac{1}{1+q} \right)}^{2}}+2\frac{1}{1+q}\frac{q}{1+q}}$
      = $\frac{{{\left( \frac{1}{1+q} \right)}^{2}}}{{{\left( \frac{1}{1+q} \right)}^{2}}+2q\frac{1}{1+q}\frac{1}{1+q}}$
      = $\frac{{{\left( \frac{1}{1+q} \right)}^{2}}}{{{\left( \frac{1}{1+q} \right)}^{2}}+2q{{\left( \frac{1}{1+q} \right)}^{2}}}$
      = $\frac{{{\left( \frac{1}{1+q} \right)}^{2}}}{{{\left( \frac{1}{1+q} \right)}^{2}}\left( 1+2q \right)}$
      = $\frac{1}{1+2q}$
      Biến đổi tương tự sẽ tính được tần số kiểu gen Aa = $\frac{2q}{1+2q}$

      Xóa
    2. OK, mình hiểu rồi. Bởi vậy thấy lạ lạ, trên khác, sao xuống dưới khác. Thanks anh Hải

      Xóa
  6. thầy ơi cho e hỏi công thức tính alen ở Fn ở vd1 ấy ạ, F5 là n=5 chứ sao thầy lại tính qa n=4

    Trả lờiXóa
  7. Thầy cho em hỏi ở câu 2, vì sao tần số alen a=0,22 mà không phải 0,3 ạ? Em cảm ơn thầy.

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Theo mình do kiểu hình lặn (aa)không có khả năng sinh sản. Thế hệ xuất phát 0.5AA : 0.4Aa: 0.1aa, loại bỏ aa, bạn chia tỉ lệ lại 5/9AA: 4/9Aa rồi tính tần số alen a= 2/9 và A = 7/9. Chào bạn!

      Xóa
  8. công thức Tần số A sai thì phải.công thức tổng quát nak

    Trả lờiXóa
  9. thầy Hải ơi tại sao bước biến đổi cho nguyenhungphuc thầy biến 1/1+q thành 1 ạ (dòng cuối tính lại AA đấy thầy)

    Trả lờiXóa
  10. dạ em xin lỗi lúc đó em bị gì ấy. dạ em nhìn ra rồi

    Trả lờiXóa
  11. thầy hải ơi cho e hỏi . KG aa không có khả năng sinh sản # với bị chết chỗ nào ak

    Trả lờiXóa
  12. thầy giải thích hộ e bài này vs ak
    một quần thể giao phối ngẫu nhiên có thành phần kiểu gen ở thế hệ xuất phát là: 30% AA 20% Aa 50%aa .
    a) tiền hành loại bỏ tất cả các cá thể cso kiểu gen aa của thế hệ xuất phát. hãy xác định thành phần kiểu gen ở F1?
    b) nếu cá thể aa không có khả năng sinh sản thì đến thế hệ F4, quần thể cso thành phần kiểu gen ntn?

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Em tham khảo bài giải mẫu ở trên và một số bài liên quan nhé. Câu này không quá khó đâu.

      Xóa
    2. thầy giải câu này đi ạ, helpp

      Xóa
  13. Quần thể tự phối thì công thức còn đúng không ạ

    Trả lờiXóa
  14. thầy giải chi tiết giúp em : 1 quần thể tự thụ phấn có cấu trucdi chuyền ở thế hệ f1 là:0,25AA 0,6Aa o,15aa. xác định tần số alen và tần số kiểu gen của quan thể ở thế hệ f5

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. 1. Tần số alen giống như F1; p(A) = 0,55; q(a) = 0,45
      2. Tần số kiểu gen ở f4 (sau 4 thế hệ tự thụ phấn liên tiếp:
      + Aa = 0,6(1/2)^4 = 0,0375;
      + AA = 0,25 + 0,28125 = 0,53125
      + aa = 0,15 + 0,28125 = 0,43123

      Xóa
  15. Câu 12. Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Cho các cây thân cao, hoa trắng giao phấn với các cây thân thấp, hoa trắng (P), thu được F1 gồm 87,5% cây thân cao, hoa trắng và 12,5% cây thân thấp, hoa trắng. Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, nếu cho các cây thân cao, hoa trắng ở thế hệ P giao phấn ngẫu nhiên với nhau th́ì thu được đời con có số cây thân cao, hoa trắng chiếm tỉ lệ là bao nhiêu?
    Nhờ thầy hướng dẫn chi tiết cách lấy tỷ lệ kiểu gen (AA và Aa) của P em với. Cảm ơn thầy!

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Em kiểm tra lại đề có phải là P: [cao, trắng] x [thấp, trắng] không nha.

      Xóa
  16. thầy ơi cho e hỏi nếu như ở bài tập 1 e ko tính tần số alen ở F4 mà áp dụng CT tính luôn tần số alen ở F5 thì có sai ko thầy?

    Trả lờiXóa
  17. thầy ơi cho e hỏi nếu như ở bài tập 1 e ko tính tần số alen ở F4 mà dùng CT tính luôn tần số ở F5 thì có sai ko thầy?

    Trả lờiXóa
  18. NHỜ MỌI NGƯỜI GIÚP ĐỠ Ạ.
    Một quần thể giao phối ngẫu nhiên, xét một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường gồm 2 alen, alen A trội hoàn toàn so với alen a có thành phần kiểu gen 0,2AA: 0,6Aa: 0,2aa. Giả sử các cá thể có kiểu hình lặn đều không có khả năng sinh sản. Nếu không phát sinh đột biến mới, không có di nhập gen, các cá thể có sức sống như nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
    I. Ở thế hệ F5, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp trong quần thể là 27,75%.
    II. Ở thế hệ F5, tần số alen A bằng 17/3 tần số alen a.
    III. Trong số cá thể mang kiểu hình trội ở thế hệ F5, tỉ lệ cá thể đồng hợp chiếm 6/23.
    IV. Cấu trúc di truyền ở thế hệ F5 là 72,25%AA : 25,5%Aa : 2,25%aa.
    A. 1. B. 3. C. 4. D. 2.

    Trả lờiXóa
  19. NHỜ MỌI NGƯỜI GIÚP VỚI Ạ.
    Ở một quần thể động vật ngẫu phối, xét một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường gồm 2 alen, alen A trội hoàn toàn so với alen a. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có cấu trúc di truyền là 0,4AA : 0,4Aa : 0,2aa. Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, những cá thể có kiểu hình lặn bị đào thải hoàn toàn ngay sau khi sinh ra. Cho rằng không có tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
    I. Thế hệ F4 của quần thể này có tần số alen A là 7/8.
    II. Thế hệ F3 của quần thể này có tần số alen a là 1/7.
    III. Cấu trúc di truyền ở thế hệ F3 là 5/7AA : 2/7Aa.
    IV. Thế hệ F4 của quần thể này có tần số alen a là 1/12.
    A. 1. B. 3. C. 4. D. 2.

    Trả lờiXóa
  20. C^1_2 là j vậy thầy. Nó đc tính lm sao em ko hiểu

    Trả lờiXóa
  21. Thầy ơi, cho em hỏi chỗ tần số a của thế hệ xuất phát mình tính như nào ạ?
    Đây là quần thể ngẫu phối, tần số alen a bằng aa + Aa/2 mà thầy nhỉ?

    Trả lờiXóa

Đăng nhận xét

Cảm ơn bạn đã phản hồi, chúc quý độc giả sức khỏe và thành đạt!

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tính số nhiễm sắc thể, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân và giảm phân

Loài ong mật có bộ NST lưỡng bội 2n=32. Hợp tử của loài trải qua nguyên phân. Hãy cho biết có bao nhiêu NST, crômatit, tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì của quá trình nguyên phân? Để giải bài tập sinh học trên trước hết các bạn cần nhớ một số vấn đề sau: NST nhân đôi ở kì trung gian (pha S) trở thành NST kép, tồn tài trong tế bào đến cuối kì giữa. Vào kì sau, NST kép bị chẻ dọc tại tâm động, tách thành 2 NST đơn, phân li đồng đều về 2 cực tế bào. Crômatit chi tồn tại ở NST kép, mỗi NST kép có 2 crômatit. Mỗi NST dù ở thể đơn hay kép đều mang một tâm động. Vậy có bao nhiêu NST trong tế bào thì sẽ có bấy nhiêu tâm động. Do vậy, gọi 2n là bộ NST lưỡng bội của loài, số NST, số crômatit, số tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì quá trình nguyên phân như bảng sau: Kì trung gian Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối Số NST đơn 0 0 0 4n 2n Sô NST kép 2n 2n 2n 0 0 Số crômatit 4n 4n 4n 0 0 Số tâm động 2n 2n 2n 4n 2n T

Tính số loại và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con

Vận dụng toán xác suất để giải nhanh các bài tập sinh học phần quy luật phân li độc lập như: xác định số loại kiểu gen, kiểu hình ở đời con hay tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con trong các phép lai khi biết kiểu gen của bố mẹ mà không cần viết sơ đồ lai. Theo quy luật phân li độc lập ta hiểu rằng: một phép lai có n cặp tính trạng, thực chất là n phép lai một cặp tính trạng. Như vậy khi đề bài cho biết kiểu gen có bố mẹ và tuân theo quy luật phân li độc lập thì ta chỉ cần dung toán xác suất để xác định nhanh số loại cũng như tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con theo quy tắc sau: Tỉ lệ KG khi xét chung nhiều cặp gen bằng các tỉ lệ KG riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Số KH khi xét chung nhiều cặp tính trạng bằng số KH riêng của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Ví dụ:  Cho biết A - hạt vàng : a- hạt xanh; B- hạt trơn : b - hạt nhăn; D - thân cao : d- thân thấp. Tính trạng trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: AabbDd x AaBbdd  sẽ cho số loại và tỉ lệ kiểu g

Tính tổng số nuclêôtit trong ADN hay Gen

ADN là một đại phân tử sinh học được cấu trúc theo nguyên tắc đa phân các đơn phân là nucleotit. Trong tự nhiên thì phân tử ADN có nhiều dạng cấu trúc nhưng dạng phổ biến nhất là cấu trúc ADN theo dạng B ; Trong chương trình sinh học phổ thông thi chúng ta cũng chủ yếu bàn đến cấu trúc dạng B của ADN mà thôi. Nếu bạn chưa biết cấu trúc ADN dạng B như thế nào thì hãy xem trước bài viết cấu trúc dạng B của phân tử ADN ; Còn ở đây chúng ta chủ yếu bàn đến cách vận dụng lý thuyết về ADN vào giải những bài tập cụ thể liên quan đến cấu trúc ADN dạng B. Trước hết chúng ta bắt đầu với dạng bài tập đơn gian nhất trong series bài vết giải bài tập ADN cơ bản , và đây là bài đầu tiên sẽ hướng dẫn cách tính số nuclêôtit trong phân tử ADN (hay gen) khi biết một trong các đại lượng như: chiều dài ADN, khối lượng ADN, số liên kết hóa trị, số vòng xoắn. Sau đây chúng ta sẽ xem ví dụ về tính số nuclêôtit của ADN (có thể là phân tử ADN hoàn chỉnh hay chỉ là một đoạn ADN) cho từng trường hợp cụ thể:

Vai trò của thận và gan trong cần bằng áp suất thẩm thấu

Môi trường bên trong cơ thể sinh vật (nội môi) nói chung và cơ thể người nói riêng luôn được duy trì ổn định. Ví dụ như người trưởng thành có nhiệt độ thân nhiệt khoảng 37,5 độ C, áp suất thẩm thấu trong máu và dịch mô khoảng 0,9atp, nồng độ gulozo (đường) trong máu khoảng 108 - 140mg/dl, nồng độ pH khoảng 7.35 – 7.45 ... Điều gì xảy ra nếu như các điều kiện lí hóa bên trong cơ thể chúng ta không còn ở trong vùng bình thường? Khi cơ thể chúng ta nhiệt độ quá cao hay quá thấp; điều gì sẽ xảy ra khi nồng độ đường trong máu luôn quá cao hay quá thấp; điều gì sẽ xảy ra khi áp suất thẩm thấu trong cơ thể luôn cao hay thấp hơn mức bình thường? Câu trả lời chung là cơ thể không còn khỏe mạnh (hay là đã bị bệnh). Trong nội dung bài này chúng ta cùng nhau tìm hiểu có chế để cân bằng áp suất thẩm thấu trong trong môi trường bên trong cơ thể mà cụ thể là trong máu (dịch tuần hoàn). Áp suất thẩm thấu trong máu phụ thuộc vào lượng nước và nồng độ các chất hòa tan trong máu mà chủ yếu là hà

Số lượng tế bào con, số NST cần cung cấp, số thoi vô sắc xuất hiện (hoặc bị phá hủy) qua nguyên phân

Để làm tốt bài tập sinh học dạng này các bạn cần xem lý thuyết về nguyên phân trước. Ngoài ra có thể xem thêm dạng bài tập về tính số NST, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân . Sau đây mình sẽ hướng dẫn các bạn làm bài tập tiếp theo: dạng bài tập về tính số lượng tế bào con, số NST cần cung cấp, số thoi vô sắc xuất hiện (bị phá huỷ) qua nguyên phân. Trước tiên các bạn cần hiểu và nhớ một số công thức sau Số tế bào sinh ra qua nguyên phân: + Một tế bào qua k lần nguyên phân sẽ hình thành $2^k$ tế bào con. + a tế bào đều nguyên phân k lần, số tế bào con được tạo thành là: $a.2^k$ tế  bào. Số NST đơn môi trường cần cung cấp: + Một tế bào lưỡng bội (2n NST) qua k lần nguyên phân, số NST đơn môi trường nội bào cần cung cấp: $2^k.2n-2n =  (2^k-1)2n$. + Vậy, a tế bào có 2n NST đều nguyên phân k lần, môi trường cần cung cấp số NST là: $a.(2^k-1)2n$. Số thoi vô sắc xuất hiện, bị phá hủy: + Thoi vô sắc xuất hiện ở kì trước, bị phân hủy hoàn toàn vào kì cuối. Vậy có ba

Sự khuếch tán, thẩm thấu và vận chuyển chủ động

Tế bào là hệ thống mở thường xuyên phải thu nhận năng lượng và vật chất từ môi trường bên ngoài cho các hoạt động sống liên tục của mình. Chức năng quan trọng nhất của tế bào là điều hòa sự qua lại của các chất giữa bên trong và bên ngoài màng tế bào. Tất cả các chất di chuyển vào hoặc ra tế bào điều phải qua vật cản là màng, mà nó thực hiện chức năng chuyên biệt đó một cách có chọn lọc và định hướng. Kiểm soát việc đó được thực hiện bằng hai cách: sử dụng quá trình vận chuyển thụ động như khuếch tán, thẩm thấu và sự vận chuyển chủ động. Xem thêm: Vận chuyển các chất qua màng sinh chất Khả năng đi qua màng của các chất phụ thuộc vào kích thước phân tử, điện tích, độ hòa tan của các phân tử trong chất béo. 1. Khuếch tán và thẩm thấu Khuếch tán l à hiện tượng các phân tử của một chất di chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp hơn của chất đó. Quá trình này xảy ra không tiêu tốn năng lượng. Tốc độ khuếch tán phụ thuộc vào kích thước, hình dạng phân tử, điện t

Cấu trúc và chức năng của ARN

ARN là bản sao từ một đoạn của ADN (tương ứng với một gen), ngoài ra ở một số virút ARN là vật chất di truyền. 1. Thành phần: Cũng như  ADN , ARN là đại phân tử sinh học được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là nuclêôtit . Mỗi đơn phân (nuclêôtit) được cấu tạo từ 3 thành phần sau: Đường ribôluzơ: $C_5H_{10}O_5$  (còn ở ADN là đường đềôxi ribôluzơ  $C_5H_{10}O_4$ ). Axit photphoric: $H_3PO_4$ . 1 trong 4 loại bazơ nitơ (A, U, G, X). Các nuclêôtit chỉ khác nhau bởi thành phần bazơ nitơ, nên người ta đặt tên của nuclêôtit theo tên bazơ nitơ mà nó mang. 2. Cấu trúc ARN:  ARN có cấu trúc mạch đơn: Các ribônuclêôtit liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị giữa  $H_3PO_4$  của ribônuclêôtit này với đường  $C_5H_{10}O_5$  của ribônuclêôtit kế tiếp. Tạo nên một chuỗi pôli nuclêôtit (kích thước của ARN ngắn hơn rất nhiều so với kích thước của ADN. Có 3 loại ARN: - ARN thông tin (mARN): sao chép đúng một đoạn mạch ADN theo nguyên tắc bổ sung nhưng tr

Chu kỳ tế bào, quá trình nguyên phân và giảm phân

Trong chương trình sinh học lớp 10 thì nội dung về chu kỳ tế bào, nguyên phân và giảm phân các em cần học kỹ và làm bài tập liên quan. Đây là kiến thức hết sức quan trọng để có thể học tiếp những kiến thức liên quan ở lớp tiếp tiếp theo. Cơ chế nguyên phân Cơ chế giảm phân Kiến thức các em đọc ở sách giáo khoa sinh học lớp 10, ở phần này tác giả chỉ trích một số câu hỏi thường gặp trong nội dung chuyên đề chu kỳ tế bào, quá trình nguyên phân và giảm phân. Câu 1. Trình bày khái niệm và nêu những giai đoạn của chu kì tế bào? – Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào liên tiếp. Một chu kì tế bào bao gồm kì trung gian và quá trình nguyên phân. Kì trung gian gồm ba pha theo thứ tự là G1 , S, G2, trong đó pha G1 là thời kì sinh trưởng chủ yếu của tế bào; pha S diễn ra sự nhân đôi của ADN và nhiễm sắc thể. Kết thúc pha S, tế bào sẽ chuyển sang pha G2, lúc này tế bào sẽ tổng hợp tất cả những gì còn lại cần cho quá trình phân bào. Nguyên phân diễn ra ngay sau pha G2

Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất

Nitơ là nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu  có vai trò đặc biệt quan trọng đối với thực vật (cây). Nhưng rễ cây chỉ hút được nitơ ở dạng NH4+ và NO3-. Nhưng trong không khí thì có các dạng nitơ chủ yếu N2 ( ngoài ra còn có dạng NO hay NO2 nhưng gây độc cho cây ) còn trong đất thì chủ yếu nitơ trong các hợp chất hữu cơ của xác động thực vật để lại. Do đó, để cung cấp nitơ cho cây thì cần phải chuyển các dạng nitơ N2 cũng như nito trong các hợp chất có chứ nitơ thành dạng nitơ mà cây có thể hấp thụ được (NH4+ hoặc NO3-). Trong phạm vi bài này chúng ta cùng nhau tìm hiểu và phân tích thêm các quá trình chuyển hóa nitơ trong đất . Còn quá trình chuyển hóa nito trong không khí dạng N2 thành NH4+ được gọi là quá trình cố định nitơ (cố định đạm) chúng ta sẽ bàn ở bài sau. Các vi khuẩn amôn hóa trong đất sẽ chuyển hóa niơ trong các hợp chất hữu cơ thành dạng NH4+. Nitơ dạng ion NH4+ này cung cấp cho cây. NH4+ tồn dư trong đất, trong diều kiện hiếu khí và có các vi khu

Quá trình tiêu hóa ở động vật ăn thực vật nhai lại

Thực vật là loại thức ăn nghèo dinh đưỡng và khó tiêu hóa (trong thức ăn chủ yếu là xenlulôzơ; ít tinh bột và prôtên,..). Để thích nghi với loại thức ăn có đặc điểm như vậy thì động vật ăn thực vật nói chung và động vật ăn thực vật có dạ dày 4 túi ( động vật có dạ dày 4 ngăn hay động vật nhai lại ) cũng có những đặc điểm cấu tạo cũng như quá trình tiêu hóa phù hợp. Trâu, bò, dê, cừu lấy thức ăn (cỏ) và nhai qua loa, sau đó nuốt thức ăn vào dạ cỏ. Khi nghỉ ngơi, chúng ợ thức ăn từ dạ cỏ lên miệng và nhai lại rất kĩ (gọi là động vạt nhai lại). Ở nội dung bài này chúng ta sẽ tìm hiểu về quá trình tiêu hóa ở động vật ăn thực vật nhai lại. Tiêu hóa ở miệng Hàm răng của động vật nhai lại phù hợp với bứt cỏ và nghiền thức ăn. Ở trâu, hàm trên có tầm sừng thay cho răng cửa và răng nanh, rặng cạnh hàm và răng hàm. Hàm dưới có răng cửa và răng nanh giống nhau, có tác dụng tì cỏ vào tấm sừng hàm trên. Giữa răng của, răng nạnh với răng cạnh hàm, răng hàm có khoảng trống tạo thuận lợi c