Chuyển đến nội dung chính

Vận dụng toán xác suất để giải bài tập đột biến [P2]

Bài 1: Giả sử có một thể đột biến lệch bội vẫn có khả năng sinh sản hữu tính bình thường và các loại giao tử được tạo ra đều có khả năng thụ tinh với xác suất như nhau thì khi cho thể ba kép (2n + 1 + 1) tự thụ phấn sinh ra đời $F_1$. Lấy ngẫu nhiên một cá thể ở đời $F_1$, xác định xác suất để thu được cá thể có bộ NST (2n + 1) là bao nhiêu?

Bước 1: Xác định tỉ lệ của loại hợp tử (2n + 1)

* Thể ba kép (2n + 1 + 1) giảm phân sẽ tạo ra 3 loại giao tử với tỉ lệ mỗi loại như sau (chỉ xét về số lượng NST trong mỗi loại giao tử): 
- Giao tử (n) = 1/4
- Giao tử (n + 1) = 2/4
- Giao tử (n + 1 +1) = 1/4
* Hợp tử có bộ NST  (2n + 1)  được tạo ra nhờ sợ kết hợp của giao tử đực (n) với giao tử cái (n + 1) hoặc giao tử đực (n + 1) với giao tử cái (n). Như vậy tỉ lệ của loại hợp tử (2n + 1)  bằng: 1/2.1/4 + 1/4.1/2 = 1/4

Bước 2: Sử dụng toán tổ hợp để tính xác suất:

Lẫy ngẫu nhiên một cá thể đời $F_1$, xác suất để thu được cá thể có bộ NST (2n + 1) là 1/4 = 25%.

Bài 2: Cho biết trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có 16% số tế bào có cặp NST mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các tế bào khác diễn ra bình thường, cơ thể cái giảm phân bình thường. Ở phép lai (đực) AaBb x (cái) AaBB sinh ra F1. Lẫy ngẫu nhiên một cá thể ở F1, xác suất để thu được cá thể có kiểu gen aaBb là bao nhiêu?

Bài 3: Cho biết trong quá trình giảm phân của cơ thể cái có 12% số tế bào có cặp NST mang cặp gen Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các tế bào khác diễn ra bình thường, cơ thể đực giảm phân bình thường. Ở phép lai (đực) AaBB x (cái) AaBb sinh ra F1. Lẫy ngẫu nhiên 2 cá thể ở F1, xác suất thu được 1  cá thể có kiểu gen AaBBb là bao nhiêu?

Nhận xét

  1. thầy có thể giải thích bài 2 giùm em được không ạ?

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Em xem ví dụ ở phần một sau đó xem ví dụ ở phần 2, em sẽ nhìn thấy cách giải. Như thế em sẽ nhớ lâu hơn. Nếu em vẫn không tự tin vào kết quả mình giải thì hãy đăng cách giải và kết quả lên. Mình sẽ cho em lời nhận xét.

      Xóa
  2. em giải bài 2 của thầy cho nè. thầy xem giúp em có đúng không nha

    Trả lờiXóa
  3. em giải bai này thầy coi có đún không nha thầy

    Trả lờiXóa
  4. xét con đực
    Aa= 42% a : 42%A
    Bb= 1/2B : 1/2b
    xét con cái
    Aa = 1/2 A; 1/2 a
    BB = 1
    ==> aaBb = 42%* (1/2)^3 = 10.5

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Kết quả bài 2 bằng 10,5% đúng rồi đó em

      Xóa
    2. Bạn ơi cho mh hỏi KG aaBb phải nhận 1/2b bên đực vaˋ 1B bên đực chư´.
      42%.(1/2)^2

      Xóa
  5. thầy ơi đáp án bài 3 là 0,0582 phải không ạ?

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Gần bằng 0,03 nha em. Em giải chi tiết mới biết em tính sai chỗ nào chứ.

      Xóa
  6. Dạ em cũng ra kết quả giống như bạn Thanh Nguyen ạ. Thầy xem giúp em bài giải nha Thầy!
    Ta thấy rằng để tạo ra được KG AaBBb thì
    ♀AaBb phải cho ra loại giao tử mang cặp gen Bb trong giao tử, tức là ---> [0.06Bb(1/2A : 1/2a)]
    ♂AaBB cho giao tử bình thường là ---> [(1/2AB : 1/2aB)]
    Vậy ta có
    AaBBb = (0.03BbA x 1/2aB) + (0.03Bba x 1/2AB) = 0.03
    Ta được [0.03 x (1 - 0.03) x 2C1] = 0.0582
    Ở phía trên Thầy cho kết quả là gần bằng 0.03, em nghĩ Thầy đã quên nhân thêm tổ hợp [2C1] rồi đó ạ, tức là [0.03 x (1 - 0.03)] = 0.0291
    Hoặc ta cũng có thể làm như sau
    <> Xét Aa x Aa ---> 1/2Aa (1)
    <> Xét Bb x BB ---> [0.06Bb x 1B] = 0.06BBb (2)
    Từ (1) và (2) ta được kết quả
    >> AaBBb = [0.06BBb x 1/2Aa] = 0.03 ---> [0.03 x (1 - 0.03) x 2C1], ta vẫn nhận được kết quả như trên.
    Thầy kiểm tra giúp em nha Thầy.
    Trân trọng cảm ơn Thầy nhiều ạ!

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Đúng là thầy có nhầm kết quả ở phản hồi số 8 (trả lời cho em Thanh Nguyen). Bài giải của em rất chi tiết và chính xác.

      Xóa
  7. Tách phép lai ♂ AaBB x ♀AaBb
    -P: Aa x Aa cho F1 Aa = ½
    - P : Bb x BB , , có 12% số TB mang cặp Bb không phân li trong GPI ở cơ thể cái
    Gp : (Bb, O ) x ( B) cho F1 : BBb = ½ x12% = 6%
    Cá thể có kiểu gen AaBBb được tạo ra từ phép lai trên : ½ x 6% = 3%
    Cá thể còn lại có kiểu gen khác là 1 – 3% = 97%
    Vậy lấy ngẫu nhiên hai cá thể, một cá thể có kiểu gen AaBBb = 3%.97%. C1,2 = 3%.97%.2= 0,0582

    Trả lờiXóa
  8. Tách phép lai ♂ AaBB x ♀AaBb
    -P: Aa x Aa cho F1 Aa = ½
    - P : Bb x BB , , có 12% số TB mang cặp Bb không phân li trong GPI ở cơ thể cái
    Gp : (Bb, O ) x ( B) cho F1 : BBb = ½ x12% = 6%
    Cá thể có kiểu gen AaBBb được tạo ra từ phép lai trên : ½ x 6% = 3%
    Cá thể còn lại có kiểu gen khác là 1 – 3% = 97%
    Vậy lấy ngẫu nhiên hai cá thể, một cá thể có kiểu gen AaBBb = 3%.97%. C1,2 = 3%.97%.2= 0,0582

    Trả lờiXóa
  9. sao e tính bài 2 chỉ được 5.25. thầy xem cho e với ạ

    Trả lờiXóa
  10. Thầy ơi! Cho e hỏi 1 bài này của sinh lớp 9 ạ! Đề bài: Các cặp gen phân ly độc lập với nhau, các gen kí hiệu bằng chữ hoa là trội hoàn toàn so với chữ thường. Hãy xác định: Tỉ lệ lọai hợp tử AABBDD từ phép lai AaBbDd x AaBbDd. Thầy chỉ giúp em ạ, e chưa biết tính bài này ra sao?

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Bài này em tách thành 3 phép lai một cặp tính trạng:
      1. Aa x Aa => F1: 1/4AA
      2. Bb x Bb => F1: 1/4BB
      3. Dd x Dd => F1: 1.4DD
      => F1: 1/4x1/4x1/4AABBDD

      Xóa
  11. Thầy ơi cho con hỏi là ở bài 1 nó tự thụ phấn rồi tại sao mình còn phân biệt đực cái ạ...chỉ là 1/2 x 1/4 ko đúng hả thầy

    Trả lờiXóa
  12. tại sao biết các tỉ lệ giao tử ở bài 1 vậy

    Trả lờiXóa
  13. Bạn nàp giả bài 2 cho em với em không hiểu lắm ở phần nhân ra kết quả cuối cùng. a có 2 gtrị là 42% vs 1/2 thì lấy cái nào để nhân ra kquả cuối ạ? 😂 e vừa học giải xác xuất nên k hiểu lắm

    Trả lờiXóa
  14. khi nst tự nhân đôi thì bộ lưỡng bội có nhân đôi ko ạ

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Mai Hoài Tưởng có nhầm gì không? Bộ lưỡng bội là muốn nói lên số lượng NST của tế bào sinh dưỡng bình thường (2n).

      Xóa
  15. Thực hiện phép lai giữa một cá thể đực có kiểu gen AaBb với một cá thể cái có kiểu gen AaBB.
    Giả sử trong quá trình GP tạo giao tử đực 10% số tế bào có cặp NST mang cặp gen Aa không phân li trong GP1, GP 2 thì bình thường; trong quá trình GP tạo giao tử cái 20% số tế bào có cặp NST mang cặp gen BB không phân li trong GP1, GP 2 thì bình thường.
    Cho rằng các giao tử đều có khả năng sống sót và thụ tinh như nhau. Không viết sơ đồ lai, hãy biện luận để xác định:
    a. Số kiểu gen đột biến tối đa được tạo ra trong quá trình thụ tinh.
    b. Tỉ lệ % các hợp tử đột biến ở đời con.

    Trả lờiXóa
  16. Giải hộ em phép lai AaBbDd x AaBbDd tạo ra bao nhiêu kiểu gen với ạ

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Để đơn giản em tách thành 3 phép lai như sau:
      PL1: Aa x Aa
      PL2: Bb x Bb
      PL3: Dd x Dd
      Mỗi phép lai đều cho ra F1 có 3 kiểu gen
      => Tính chung 3 phép lai thì lấy tích lại = 3x3x3 = 27 kiểu gen.

      Xóa

Đăng nhận xét

Cảm ơn bạn đã phản hồi, chúc quý độc giả sức khỏe và thành đạt!

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tính số nhiễm sắc thể, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân và giảm phân

Loài ong mật có bộ NST lưỡng bội 2n=32. Hợp tử của loài trải qua nguyên phân. Hãy cho biết có bao nhiêu NST, crômatit, tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì của quá trình nguyên phân? Để giải bài tập sinh học trên trước hết các bạn cần nhớ một số vấn đề sau: NST nhân đôi ở kì trung gian (pha S) trở thành NST kép, tồn tài trong tế bào đến cuối kì giữa. Vào kì sau, NST kép bị chẻ dọc tại tâm động, tách thành 2 NST đơn, phân li đồng đều về 2 cực tế bào. Crômatit chi tồn tại ở NST kép, mỗi NST kép có 2 crômatit. Mỗi NST dù ở thể đơn hay kép đều mang một tâm động. Vậy có bao nhiêu NST trong tế bào thì sẽ có bấy nhiêu tâm động. Do vậy, gọi 2n là bộ NST lưỡng bội của loài, số NST, số crômatit, số tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì quá trình nguyên phân như bảng sau: Kì trung gian Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối Số NST đơn 0 0 0 4n 2n Sô NST kép 2n 2n 2n 0 0 Số crômatit 4n 4n 4n 0 0 Số tâm động 2n 2n 2n 4n 2n T

Số lượng tế bào con, số NST cần cung cấp, số thoi vô sắc xuất hiện (hoặc bị phá hủy) qua nguyên phân

Để làm tốt bài tập sinh học dạng này các bạn cần xem lý thuyết về nguyên phân trước. Ngoài ra có thể xem thêm dạng bài tập về tính số NST, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân . Sau đây mình sẽ hướng dẫn các bạn làm bài tập tiếp theo: dạng bài tập về tính số lượng tế bào con, số NST cần cung cấp, số thoi vô sắc xuất hiện (bị phá huỷ) qua nguyên phân. Trước tiên các bạn cần hiểu và nhớ một số công thức sau Số tế bào sinh ra qua nguyên phân: + Một tế bào qua k lần nguyên phân sẽ hình thành $2^k$ tế bào con. + a tế bào đều nguyên phân k lần, số tế bào con được tạo thành là: $a.2^k$ tế  bào. Số NST đơn môi trường cần cung cấp: + Một tế bào lưỡng bội (2n NST) qua k lần nguyên phân, số NST đơn môi trường nội bào cần cung cấp: $2^k.2n-2n =  (2^k-1)2n$. + Vậy, a tế bào có 2n NST đều nguyên phân k lần, môi trường cần cung cấp số NST là: $a.(2^k-1)2n$. Số thoi vô sắc xuất hiện, bị phá hủy: + Thoi vô sắc xuất hiện ở kì trước, bị phân hủy hoàn toàn vào kì cuối. Vậy có ba

Tính số loại và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con

Vận dụng toán xác suất để giải nhanh các bài tập sinh học phần quy luật phân li độc lập như: xác định số loại kiểu gen, kiểu hình ở đời con hay tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con trong các phép lai khi biết kiểu gen của bố mẹ mà không cần viết sơ đồ lai. Theo quy luật phân li độc lập ta hiểu rằng: một phép lai có n cặp tính trạng, thực chất là n phép lai một cặp tính trạng. Như vậy khi đề bài cho biết kiểu gen có bố mẹ và tuân theo quy luật phân li độc lập thì ta chỉ cần dung toán xác suất để xác định nhanh số loại cũng như tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con theo quy tắc sau: Tỉ lệ KG khi xét chung nhiều cặp gen bằng các tỉ lệ KG riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Số KH khi xét chung nhiều cặp tính trạng bằng số KH riêng của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Ví dụ:  Cho biết A - hạt vàng : a- hạt xanh; B- hạt trơn : b - hạt nhăn; D - thân cao : d- thân thấp. Tính trạng trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: AabbDd x AaBbdd  sẽ cho số loại và tỉ lệ kiểu g

Chu kỳ tế bào, quá trình nguyên phân và giảm phân

Trong chương trình sinh học lớp 10 thì nội dung về chu kỳ tế bào, nguyên phân và giảm phân các em cần học kỹ và làm bài tập liên quan. Đây là kiến thức hết sức quan trọng để có thể học tiếp những kiến thức liên quan ở lớp tiếp tiếp theo. Cơ chế nguyên phân Cơ chế giảm phân Kiến thức các em đọc ở sách giáo khoa sinh học lớp 10, ở phần này tác giả chỉ trích một số câu hỏi thường gặp trong nội dung chuyên đề chu kỳ tế bào, quá trình nguyên phân và giảm phân. Câu 1. Trình bày khái niệm và nêu những giai đoạn của chu kì tế bào? – Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào liên tiếp. Một chu kì tế bào bao gồm kì trung gian và quá trình nguyên phân. Kì trung gian gồm ba pha theo thứ tự là G1 , S, G2, trong đó pha G1 là thời kì sinh trưởng chủ yếu của tế bào; pha S diễn ra sự nhân đôi của ADN và nhiễm sắc thể. Kết thúc pha S, tế bào sẽ chuyển sang pha G2, lúc này tế bào sẽ tổng hợp tất cả những gì còn lại cần cho quá trình phân bào. Nguyên phân diễn ra ngay sau pha G2

Vai trò của thận và gan trong cần bằng áp suất thẩm thấu

Môi trường bên trong cơ thể sinh vật (nội môi) nói chung và cơ thể người nói riêng luôn được duy trì ổn định. Ví dụ như người trưởng thành có nhiệt độ thân nhiệt khoảng 37,5 độ C, áp suất thẩm thấu trong máu và dịch mô khoảng 0,9atp, nồng độ gulozo (đường) trong máu khoảng 108 - 140mg/dl, nồng độ pH khoảng 7.35 – 7.45 ... Điều gì xảy ra nếu như các điều kiện lí hóa bên trong cơ thể chúng ta không còn ở trong vùng bình thường? Khi cơ thể chúng ta nhiệt độ quá cao hay quá thấp; điều gì sẽ xảy ra khi nồng độ đường trong máu luôn quá cao hay quá thấp; điều gì sẽ xảy ra khi áp suất thẩm thấu trong cơ thể luôn cao hay thấp hơn mức bình thường? Câu trả lời chung là cơ thể không còn khỏe mạnh (hay là đã bị bệnh). Trong nội dung bài này chúng ta cùng nhau tìm hiểu có chế để cân bằng áp suất thẩm thấu trong trong môi trường bên trong cơ thể mà cụ thể là trong máu (dịch tuần hoàn). Áp suất thẩm thấu trong máu phụ thuộc vào lượng nước và nồng độ các chất hòa tan trong máu mà chủ yếu là hà

Bài tập liên quan đến chu kì tim

Dạng bài tập liên quan đến chu kì tim thuộc chủ đề sinh lí tuần hoàn ở phần sinh lí động vật trong chương trình sinh học lớp 11. Phần bài tập này thường được ra trong các kì thi HSG cấp trường, cấp tính môn sinh học. Như chúng ta đã biết, đối với người trưởng thành (bình thường) thì mỗi chu kì tìm gồm có 3 pha (pha co tâm nhĩ, pha co tâm thất và pha dãn chung) với tổng thời gian của một chu kì tim là 0,8 giây. Trong đó: Pha co tâm nhĩ: 0,1 giây Pha co tâm thất: 0,3 giây Pha giãn chung: 0,4 giây Những động vật khác cũng tương tự, trong mỗi chu kì tìm cũng gồm 3 pha nhưng thời gian mỗi pha cũng như tổng thời gian của mỗi chu kì là có thể khác nhau ở các loài động vật khác nhau. Nêu như thời gian của mỗi chu kì tim càng ít thì số nhịp tim (số chu kì tim) trong mỗi phút (60 giây) càng cao và ngược lại. Nếu gọi: Q: lưu lượng máu đẩy vào động mạch / phút (lưu lượng tim). Qs: lượng máu bơm vào động mạch / chu kì tim. f: số chu kì tìm/phút (số nhịp tim). V1: thể tích m

Phương pháp giải bài tập sinh học: Tìm xác suất xuất hiện số alen trội, lặn ở đời con

Tìm xác suất xuất hiện số alen trội, lặn ở thế hệ con trong phép lai thuộc quy luật di truyền phân li độc lập là dạng bài tập sinh học khó . Nếu chúng ta dùng phương pháp chia riêng từng cặp gen để tính sau đó gộp lại thì  tốn khá nhiều thời gian mà dễ nhầm lẫn. Vì vậy hôm tôi cố gắng tìm công thức chung áp dụng cho mọi trường hợp của đề bài một cách nhanh chóng.  Ở dưới tôi đã đưa ra công thức chung (sẽ chứng minh công thức trong một chuyên đề khác để các bạn cần tìm hiểu chuyên sâu) có kèm theo 2 ví dụ điển hình. Sau khi hiểu công thức các bạn vận dụng để làm 5 bài tập vận dụng có đáp án kèm theo. Các bạn cần trao đổi thêm vui lòng phản hồi (comment) ở cuối bài viết. Toán xác suất trong di truyền học phân tử A. Phương pháp chung: Ở phép lai mà tổng số cặp gen dị hợp của bố và mẹ là n , thì ở đời con loại cá thể có k  alen trội chiếm tỉ lệ $\frac{C_{n}^{k-m}}{2^n}$. Trong đó m là số cặp gen đồng hợp trội ở cả bố và mẹ. Ví dụ 1: Ở phép lai AaBbdd x AabbDd, loại cá th

Bài tập di truyền quần thể ngẫu phối khi có tác động của chọn lọc tự nhiên

Giả sử thế hệ xuất phát của một quần thể ngẫu phối có tần số alen A là p ; tần số alen a là q và chọn lọc tự nhiên loại bỏ hoàn toàn kiểu hình động hợp lặn (kiểu gen aa bị chết ở giai đoạn phôi) thì tần số alen và thành phần kiểu gen qua các thế hệ ngẫu phối như sau: Bài tập trắc nghiệm về quần thể ngẫu phối Quá trình ngẫu phối thì $F_1$ sẽ có thành phần kiểu gen là $p^2$ AA : 2pq Aa : $q^2$ aa . Do aa bị chết ở giai đoạn phôi nên tỉ lệ kiểu gen ở $F_1$ là: $p^2$ AA : 2pq Aa , suy ra tần số alen ở $F_1$ là: Tần số alen a = $\frac{pq}{p^2+2pq}=\frac{q}{1+q}$ n số alen A = $1-\frac{q}{1+q}=\frac{1}{1+q}$ Thành phần kiểu gen ở thế hệ F2 là: ${{\left( \frac{1}{1+q} \right)}^{2}}$AA : $2\frac{1}{1+q}\frac{q}{1+q}$Aa : ${{\left( \frac{q}{1+q} \right)}^{2}}$aa Vì aa bị chết ở giai đoạn phối nên thành phân kiểu gen của $F_2$ là: $\frac{1}{1+2q}$AA : $\frac{2q}{1+2q}$Aa, suy ra tần số alen ở $F_2$ là: Tần số alen a = $\frac{q}{1+2q}$ Tần số alen A = $\frac{1+q}{1+2q}$ Qu

Hướng dẫn giải chi tiết đề thi THPT Quốc Gia 2019 môn SINH HỌC

Bài giải chi tiết đề thi THPT Quốc Gia 2019 môn Sinh học - mã đề 218. Ban biên tập sẽ cập nhật thêm bài phân tích kèm lời giải chi tiết cho những câu khó trong đề. 1. Nội dung đề thi sinh học 2019 - mã 218 Câu 81: Cà độc dược có bộ NST 2n=24. Theo lí thuyết, số nhóm gen liên kết của loài này là: A. 8. B. 12. C. 16. D. 24 Câu 82: Theo vĩ độ, rừng mưa nhiệt đới (rừng ẩm thường xanh nhiệt đới) là khu sinh học phân bố ở vùng nào sau đây? A. Cận Bắc Cực. B. Bắc Cực. C. Nhiệt đới. D. Ôn đới. Câu 83: Trong quá trình phiên mã, nuclêôtit loại U ở môi trường nội bào liên kết bổ sung với loại nuclêôtit nào của gen? A. T. B. A. C. X. D. G. Câu 84: Sinh vật nào sau đây có cặp NST giới tính ở giới cái là XX và giới đực là XY? A. Thỏ. B. Bướm. C. Chim. D. Châu chấu. Câu 85: Quá trình chuyển hóa $NH_4^+$ thành $NO_3^-$ do hoạt động của nhóm vi khuẩn A. cố định nitơ. B. nitrat hóa. C. amôn hóa. D. phản nitrat hóa. Câu 86: Trong ống tiêu hóa củ

Quá trình tiêu hóa ở động vật ăn thực vật nhai lại

Thực vật là loại thức ăn nghèo dinh đưỡng và khó tiêu hóa (trong thức ăn chủ yếu là xenlulôzơ; ít tinh bột và prôtên,..). Để thích nghi với loại thức ăn có đặc điểm như vậy thì động vật ăn thực vật nói chung và động vật ăn thực vật có dạ dày 4 túi ( động vật có dạ dày 4 ngăn hay động vật nhai lại ) cũng có những đặc điểm cấu tạo cũng như quá trình tiêu hóa phù hợp. Trâu, bò, dê, cừu lấy thức ăn (cỏ) và nhai qua loa, sau đó nuốt thức ăn vào dạ cỏ. Khi nghỉ ngơi, chúng ợ thức ăn từ dạ cỏ lên miệng và nhai lại rất kĩ (gọi là động vạt nhai lại). Ở nội dung bài này chúng ta sẽ tìm hiểu về quá trình tiêu hóa ở động vật ăn thực vật nhai lại. Tiêu hóa ở miệng Hàm răng của động vật nhai lại phù hợp với bứt cỏ và nghiền thức ăn. Ở trâu, hàm trên có tầm sừng thay cho răng cửa và răng nanh, rặng cạnh hàm và răng hàm. Hàm dưới có răng cửa và răng nanh giống nhau, có tác dụng tì cỏ vào tấm sừng hàm trên. Giữa răng của, răng nạnh với răng cạnh hàm, răng hàm có khoảng trống tạo thuận lợi c