Chuyển đến nội dung chính

Vận dụng toán xác suất để giải bài tập đột biến [P2]

Bài 1: Giả sử có một thể đột biến lệch bội vẫn có khả năng sinh sản hữu tính bình thường và các loại giao tử được tạo ra đều có khả năng thụ tinh với xác suất như nhau thì khi cho thể ba kép (2n + 1 + 1) tự thụ phấn sinh ra đời $F_1$. Lấy ngẫu nhiên một cá thể ở đời $F_1$, xác định xác suất để thu được cá thể có bộ NST (2n + 1) là bao nhiêu?

Bước 1: Xác định tỉ lệ của loại hợp tử (2n + 1)

* Thể ba kép (2n + 1 + 1) giảm phân sẽ tạo ra 3 loại giao tử với tỉ lệ mỗi loại như sau (chỉ xét về số lượng NST trong mỗi loại giao tử): 
- Giao tử (n) = 1/4
- Giao tử (n + 1) = 2/4
- Giao tử (n + 1 +1) = 1/4
* Hợp tử có bộ NST  (2n + 1)  được tạo ra nhờ sợ kết hợp của giao tử đực (n) với giao tử cái (n + 1) hoặc giao tử đực (n + 1) với giao tử cái (n). Như vậy tỉ lệ của loại hợp tử (2n + 1)  bằng: 1/2.1/4 + 1/4.1/2 = 1/4

Bước 2: Sử dụng toán tổ hợp để tính xác suất:

Lẫy ngẫu nhiên một cá thể đời $F_1$, xác suất để thu được cá thể có bộ NST (2n + 1) là 1/4 = 25%.

Bài 2: Cho biết trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có 16% số tế bào có cặp NST mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các tế bào khác diễn ra bình thường, cơ thể cái giảm phân bình thường. Ở phép lai (đực) AaBb x (cái) AaBB sinh ra F1. Lẫy ngẫu nhiên một cá thể ở F1, xác suất để thu được cá thể có kiểu gen aaBb là bao nhiêu?

Bài 3: Cho biết trong quá trình giảm phân của cơ thể cái có 12% số tế bào có cặp NST mang cặp gen Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các tế bào khác diễn ra bình thường, cơ thể đực giảm phân bình thường. Ở phép lai (đực) AaBB x (cái) AaBb sinh ra F1. Lẫy ngẫu nhiên 2 cá thể ở F1, xác suất thu được 1  cá thể có kiểu gen AaBBb là bao nhiêu?

Nhận xét

  1. thầy có thể giải thích bài 2 giùm em được không ạ?

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Em xem ví dụ ở phần một sau đó xem ví dụ ở phần 2, em sẽ nhìn thấy cách giải. Như thế em sẽ nhớ lâu hơn. Nếu em vẫn không tự tin vào kết quả mình giải thì hãy đăng cách giải và kết quả lên. Mình sẽ cho em lời nhận xét.

      Xóa
  2. em giải bài 2 của thầy cho nè. thầy xem giúp em có đúng không nha

    Trả lờiXóa
  3. em giải bai này thầy coi có đún không nha thầy

    Trả lờiXóa
  4. xét con đực
    Aa= 42% a : 42%A
    Bb= 1/2B : 1/2b
    xét con cái
    Aa = 1/2 A; 1/2 a
    BB = 1
    ==> aaBb = 42%* (1/2)^3 = 10.5

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Kết quả bài 2 bằng 10,5% đúng rồi đó em

      Xóa
    2. Bạn ơi cho mh hỏi KG aaBb phải nhận 1/2b bên đực vaˋ 1B bên đực chư´.
      42%.(1/2)^2

      Xóa
  5. thầy ơi đáp án bài 3 là 0,0582 phải không ạ?

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Gần bằng 0,03 nha em. Em giải chi tiết mới biết em tính sai chỗ nào chứ.

      Xóa
  6. Dạ em cũng ra kết quả giống như bạn Thanh Nguyen ạ. Thầy xem giúp em bài giải nha Thầy!
    Ta thấy rằng để tạo ra được KG AaBBb thì
    ♀AaBb phải cho ra loại giao tử mang cặp gen Bb trong giao tử, tức là ---> [0.06Bb(1/2A : 1/2a)]
    ♂AaBB cho giao tử bình thường là ---> [(1/2AB : 1/2aB)]
    Vậy ta có
    AaBBb = (0.03BbA x 1/2aB) + (0.03Bba x 1/2AB) = 0.03
    Ta được [0.03 x (1 - 0.03) x 2C1] = 0.0582
    Ở phía trên Thầy cho kết quả là gần bằng 0.03, em nghĩ Thầy đã quên nhân thêm tổ hợp [2C1] rồi đó ạ, tức là [0.03 x (1 - 0.03)] = 0.0291
    Hoặc ta cũng có thể làm như sau
    <> Xét Aa x Aa ---> 1/2Aa (1)
    <> Xét Bb x BB ---> [0.06Bb x 1B] = 0.06BBb (2)
    Từ (1) và (2) ta được kết quả
    >> AaBBb = [0.06BBb x 1/2Aa] = 0.03 ---> [0.03 x (1 - 0.03) x 2C1], ta vẫn nhận được kết quả như trên.
    Thầy kiểm tra giúp em nha Thầy.
    Trân trọng cảm ơn Thầy nhiều ạ!

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Đúng là thầy có nhầm kết quả ở phản hồi số 8 (trả lời cho em Thanh Nguyen). Bài giải của em rất chi tiết và chính xác.

      Xóa
  7. Tách phép lai ♂ AaBB x ♀AaBb
    -P: Aa x Aa cho F1 Aa = ½
    - P : Bb x BB , , có 12% số TB mang cặp Bb không phân li trong GPI ở cơ thể cái
    Gp : (Bb, O ) x ( B) cho F1 : BBb = ½ x12% = 6%
    Cá thể có kiểu gen AaBBb được tạo ra từ phép lai trên : ½ x 6% = 3%
    Cá thể còn lại có kiểu gen khác là 1 – 3% = 97%
    Vậy lấy ngẫu nhiên hai cá thể, một cá thể có kiểu gen AaBBb = 3%.97%. C1,2 = 3%.97%.2= 0,0582

    Trả lờiXóa
  8. Tách phép lai ♂ AaBB x ♀AaBb
    -P: Aa x Aa cho F1 Aa = ½
    - P : Bb x BB , , có 12% số TB mang cặp Bb không phân li trong GPI ở cơ thể cái
    Gp : (Bb, O ) x ( B) cho F1 : BBb = ½ x12% = 6%
    Cá thể có kiểu gen AaBBb được tạo ra từ phép lai trên : ½ x 6% = 3%
    Cá thể còn lại có kiểu gen khác là 1 – 3% = 97%
    Vậy lấy ngẫu nhiên hai cá thể, một cá thể có kiểu gen AaBBb = 3%.97%. C1,2 = 3%.97%.2= 0,0582

    Trả lờiXóa
  9. sao e tính bài 2 chỉ được 5.25. thầy xem cho e với ạ

    Trả lờiXóa
  10. Thầy ơi! Cho e hỏi 1 bài này của sinh lớp 9 ạ! Đề bài: Các cặp gen phân ly độc lập với nhau, các gen kí hiệu bằng chữ hoa là trội hoàn toàn so với chữ thường. Hãy xác định: Tỉ lệ lọai hợp tử AABBDD từ phép lai AaBbDd x AaBbDd. Thầy chỉ giúp em ạ, e chưa biết tính bài này ra sao?

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Bài này em tách thành 3 phép lai một cặp tính trạng:
      1. Aa x Aa => F1: 1/4AA
      2. Bb x Bb => F1: 1/4BB
      3. Dd x Dd => F1: 1.4DD
      => F1: 1/4x1/4x1/4AABBDD

      Xóa
  11. Thầy ơi cho con hỏi là ở bài 1 nó tự thụ phấn rồi tại sao mình còn phân biệt đực cái ạ...chỉ là 1/2 x 1/4 ko đúng hả thầy

    Trả lờiXóa
  12. tại sao biết các tỉ lệ giao tử ở bài 1 vậy

    Trả lờiXóa
  13. Bạn nàp giả bài 2 cho em với em không hiểu lắm ở phần nhân ra kết quả cuối cùng. a có 2 gtrị là 42% vs 1/2 thì lấy cái nào để nhân ra kquả cuối ạ? 😂 e vừa học giải xác xuất nên k hiểu lắm

    Trả lờiXóa
  14. khi nst tự nhân đôi thì bộ lưỡng bội có nhân đôi ko ạ

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Mai Hoài Tưởng có nhầm gì không? Bộ lưỡng bội là muốn nói lên số lượng NST của tế bào sinh dưỡng bình thường (2n).

      Xóa
  15. Thực hiện phép lai giữa một cá thể đực có kiểu gen AaBb với một cá thể cái có kiểu gen AaBB.
    Giả sử trong quá trình GP tạo giao tử đực 10% số tế bào có cặp NST mang cặp gen Aa không phân li trong GP1, GP 2 thì bình thường; trong quá trình GP tạo giao tử cái 20% số tế bào có cặp NST mang cặp gen BB không phân li trong GP1, GP 2 thì bình thường.
    Cho rằng các giao tử đều có khả năng sống sót và thụ tinh như nhau. Không viết sơ đồ lai, hãy biện luận để xác định:
    a. Số kiểu gen đột biến tối đa được tạo ra trong quá trình thụ tinh.
    b. Tỉ lệ % các hợp tử đột biến ở đời con.

    Trả lờiXóa
  16. Giải hộ em phép lai AaBbDd x AaBbDd tạo ra bao nhiêu kiểu gen với ạ

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Để đơn giản em tách thành 3 phép lai như sau:
      PL1: Aa x Aa
      PL2: Bb x Bb
      PL3: Dd x Dd
      Mỗi phép lai đều cho ra F1 có 3 kiểu gen
      => Tính chung 3 phép lai thì lấy tích lại = 3x3x3 = 27 kiểu gen.

      Xóa

Đăng nhận xét

Cảm ơn bạn đã phản hồi, chúc quý độc giả sức khỏe và thành đạt!

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tính số loại và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con

Vận dụng toán xác suất để giải nhanh các bài tập sinh học phần quy luật phân li độc lập như: xác định số loại kiểu gen, kiểu hình ở đời con hay tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con trong các phép lai khi biết kiểu gen của bố mẹ mà không cần viết sơ đồ lai. Theo quy luật phân li độc lập ta hiểu rằng: một phép lai có n cặp tính trạng, thực chất là n phép lai một cặp tính trạng. Như vậy khi đề bài cho biết kiểu gen có bố mẹ và tuân theo quy luật phân li độc lập thì ta chỉ cần dung toán xác suất để xác định nhanh số loại cũng như tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con theo quy tắc sau: Tỉ lệ KG khi xét chung nhiều cặp gen bằng các tỉ lệ KG riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Số KH khi xét chung nhiều cặp tính trạng bằng số KH riêng của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Ví dụ:  Cho biết A - hạt vàng : a- hạt xanh; B- hạt trơn : b - hạt nhăn; D - thân cao : d- thân thấp. Tính trạng trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: AabbDd x AaBbdd  sẽ cho số loại và tỉ lệ kiểu g

Tính số nhiễm sắc thể, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân và giảm phân

Loài ong mật có bộ NST lưỡng bội 2n=32. Hợp tử của loài trải qua nguyên phân. Hãy cho biết có bao nhiêu NST, crômatit, tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì của quá trình nguyên phân? Để giải bài tập sinh học trên trước hết các bạn cần nhớ một số vấn đề sau: NST nhân đôi ở kì trung gian (pha S) trở thành NST kép, tồn tài trong tế bào đến cuối kì giữa. Vào kì sau, NST kép bị chẻ dọc tại tâm động, tách thành 2 NST đơn, phân li đồng đều về 2 cực tế bào. Crômatit chi tồn tại ở NST kép, mỗi NST kép có 2 crômatit. Mỗi NST dù ở thể đơn hay kép đều mang một tâm động. Vậy có bao nhiêu NST trong tế bào thì sẽ có bấy nhiêu tâm động. Do vậy, gọi 2n là bộ NST lưỡng bội của loài, số NST, số crômatit, số tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì quá trình nguyên phân như bảng sau: Kì trung gian Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối Số NST đơn 0 0 0 4n 2n Sô NST kép 2n 2n 2n 0 0 Số crômatit 4n 4n 4n 0 0 Số tâm động 2n 2n 2n 4n 2n T

Cách viết giao tử cho thể tứ bội (4n) có kiểu gen AAaa

Sinh vật bình thường có bộ NST 2n, khi giảm phân sẽ cho giao tử bình thường n. Tuy nhiên trong thể đột biến như thể ba nhiễm, thể tứ bội thì giảm phân cho ra những loại giao tử như thế nào. Ở bài này sẽ hướng dẫn các em cách viết và các định tỉ lệ các loại giao tử được tạo ra trong quá trình giảm phân của thể tứ bội (4n). Ví dụ:  thể tứ bội có kiểu gen AAaa giảm phân bình thường sẽ tạo ra những loại giao tử nào và tỉ lệ bằng bao nhiêu? Để viết giao tử cho thể tứ bội các em sơ đồ hình chữ nhật như bên dưới. Ở mỗi góc của hình chữ nhật ta viết mỗi alen. Ví dụ ở trên cơ thể có kiểu gen AAaa nên ta viết 2 góc có alen A và 2 góc có alen a. Sau đó ta sẽ nối các cạnh và 2 đường chéo để được số loại và tỉ lệ giao tử như sau: Số giao tử AA = 1 Số giaotử aa = 1 Số giao tử Aa = 4 Vậy cơ thể tứ bội có kiểu gen AAaa giảm phân sẽ cho ra 3 loại giao tử lưỡng bội là AA, aa và Aa với tỉ lệ: 1/6AA : 4/6Aa : 1/6aa. Tất nhiên là ta chỉ xét một gen nào đó trong thể tứ bội và dạng này đề cũ

Hướng dẫn giải chi tiết đề thi THPT Quốc Gia 2019 môn SINH HỌC

Bài giải chi tiết đề thi THPT Quốc Gia 2019 môn Sinh học - mã đề 218. Ban biên tập sẽ cập nhật thêm bài phân tích kèm lời giải chi tiết cho những câu khó trong đề. 1. Nội dung đề thi sinh học 2019 - mã 218 Câu 81: Cà độc dược có bộ NST 2n=24. Theo lí thuyết, số nhóm gen liên kết của loài này là: A. 8. B. 12. C. 16. D. 24 Câu 82: Theo vĩ độ, rừng mưa nhiệt đới (rừng ẩm thường xanh nhiệt đới) là khu sinh học phân bố ở vùng nào sau đây? A. Cận Bắc Cực. B. Bắc Cực. C. Nhiệt đới. D. Ôn đới. Câu 83: Trong quá trình phiên mã, nuclêôtit loại U ở môi trường nội bào liên kết bổ sung với loại nuclêôtit nào của gen? A. T. B. A. C. X. D. G. Câu 84: Sinh vật nào sau đây có cặp NST giới tính ở giới cái là XX và giới đực là XY? A. Thỏ. B. Bướm. C. Chim. D. Châu chấu. Câu 85: Quá trình chuyển hóa $NH_4^+$ thành $NO_3^-$ do hoạt động của nhóm vi khuẩn A. cố định nitơ. B. nitrat hóa. C. amôn hóa. D. phản nitrat hóa. Câu 86: Trong ống tiêu hóa củ

Tính tổng số nuclêôtit trong ADN hay Gen

ADN là một đại phân tử sinh học được cấu trúc theo nguyên tắc đa phân các đơn phân là nucleotit. Trong tự nhiên thì phân tử ADN có nhiều dạng cấu trúc nhưng dạng phổ biến nhất là cấu trúc ADN theo dạng B ; Trong chương trình sinh học phổ thông thi chúng ta cũng chủ yếu bàn đến cấu trúc dạng B của ADN mà thôi. Nếu bạn chưa biết cấu trúc ADN dạng B như thế nào thì hãy xem trước bài viết cấu trúc dạng B của phân tử ADN ; Còn ở đây chúng ta chủ yếu bàn đến cách vận dụng lý thuyết về ADN vào giải những bài tập cụ thể liên quan đến cấu trúc ADN dạng B. Trước hết chúng ta bắt đầu với dạng bài tập đơn gian nhất trong series bài vết giải bài tập ADN cơ bản , và đây là bài đầu tiên sẽ hướng dẫn cách tính số nuclêôtit trong phân tử ADN (hay gen) khi biết một trong các đại lượng như: chiều dài ADN, khối lượng ADN, số liên kết hóa trị, số vòng xoắn. Sau đây chúng ta sẽ xem ví dụ về tính số nuclêôtit của ADN (có thể là phân tử ADN hoàn chỉnh hay chỉ là một đoạn ADN) cho từng trường hợp cụ thể:

Cách tính số loại giao tử tối đa khi có hoán vị gen - Trích câu 116 mã 218 đề thi THPT Quốc Gia 2019

Câu 116 trong đề thi THPT Quốc Gia môn SINH HỌC 2019 hỏi về cách tính số loại giao tử tối đa trong trường hợp các cặp NST có xảy ra hoán vị không đồng thời. Cụ thể như sau: Cơ thể thực vật có bộ NST 2n=18, trên mỗi cặp NST xét 2 cặp gen dị hợp. Giả sử quá trình giảm phân ở cơ thể này đã xảy ra hoán vị ở tất cả các cặp NST nhưng mỗi tế bào chỉ xảy ra hoán vị gen nhiều nhất ở 1 cặp NST tại các cặp gen đang xét. Theo lí thuyết, số loại giao tử tối đa về các gen đang xét được tạo ra là A. 2048. B. 5120. C. 9216. D. 4608. Hướng dẫn phân tích và giải Số loại giao tử tối đa cần tìm = ${{2}^{n}}\times C_{n}^{1}x{{2}^{n}}$ (n là số cặp NST) = ${{2}^{9}}\times C_{9}^{1}x{{2}^{9}}$ = 2120 loại giao tử. Đấy là cách giải khi bạn làm bài, tuy nhiên bạn cần hiểu bản chất của bài toán này qua bài phân tích sau: Số loại giao tử tối đa = số giao tử bình thường (tối đa) + số giao tử hoán vị (tối đa). + Số giao tử bình thườngg (tối đa) = $2^9$= 512 loại giao tử. + Số giao tử hoán vị (

Số loại kiểu gen, số loại kiểu hình và tỉ lệ kiểu hình khi có hoán vị gen

Bài tập về các quy luật di truyền là dạng bài tập tương đối khó nhưng lại có số câu trong đề thi khá nhiều, vì vậy chúng ta cần phải luyện thật nhiều dạng bài tập này để biết cách giải và tìm cho mình cách giải nhanh nhất phù hợp với hình thức thi trắc nghiệm. Ở bài này mình sẽ hướng dẫn các bạn giải một bài tập về cách tính số loại kiểu gen, số loại kiểu hình và tỉ lệ một loại kiểu hình nào đó một cách nhanh chóng trong trường hợp phép lai hai cặp tính trạng có xảy ra hoán vị gen . Ví dụ: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn. Xét phép lai $\frac{AB}{ab}\times \frac{Ab}{aB}$, biết tần số hoán vị gen giữa hai gen A và B là 40% và diễn biến trong giảm phân tạo giao tử là như nhau ở hai giới. Tính số loại kiểu gen, số loại kiểu hình và tỉ lệ kiểu hình ở đời con? Hướng dẫn giải: Số kiểu gen ở đời con Bài này chúng ta có thể viết sơ đồ lai rồi ngồi điếm số kiểu gen trong trường hợp 2 gen cùng nằm trên một NST và có xảy ra hoán vị gen. Tu

Phương pháp giải bài tập sinh học: Tìm xác suất xuất hiện số alen trội, lặn ở đời con

Tìm xác suất xuất hiện số alen trội, lặn ở thế hệ con trong phép lai thuộc quy luật di truyền phân li độc lập là dạng bài tập sinh học khó . Nếu chúng ta dùng phương pháp chia riêng từng cặp gen để tính sau đó gộp lại thì  tốn khá nhiều thời gian mà dễ nhầm lẫn. Vì vậy hôm tôi cố gắng tìm công thức chung áp dụng cho mọi trường hợp của đề bài một cách nhanh chóng.  Ở dưới tôi đã đưa ra công thức chung (sẽ chứng minh công thức trong một chuyên đề khác để các bạn cần tìm hiểu chuyên sâu) có kèm theo 2 ví dụ điển hình. Sau khi hiểu công thức các bạn vận dụng để làm 5 bài tập vận dụng có đáp án kèm theo. Các bạn cần trao đổi thêm vui lòng phản hồi (comment) ở cuối bài viết. Toán xác suất trong di truyền học phân tử A. Phương pháp chung: Ở phép lai mà tổng số cặp gen dị hợp của bố và mẹ là n , thì ở đời con loại cá thể có k  alen trội chiếm tỉ lệ $\frac{C_{n}^{k-m}}{2^n}$. Trong đó m là số cặp gen đồng hợp trội ở cả bố và mẹ. Ví dụ 1: Ở phép lai AaBbdd x AabbDd, loại cá th

Bài tập di truyền quần thể ngẫu phối khi có tác động của chọn lọc tự nhiên

Giả sử thế hệ xuất phát của một quần thể ngẫu phối có tần số alen A là p ; tần số alen a là q và chọn lọc tự nhiên loại bỏ hoàn toàn kiểu hình động hợp lặn (kiểu gen aa bị chết ở giai đoạn phôi) thì tần số alen và thành phần kiểu gen qua các thế hệ ngẫu phối như sau: Bài tập trắc nghiệm về quần thể ngẫu phối Quá trình ngẫu phối thì $F_1$ sẽ có thành phần kiểu gen là $p^2$ AA : 2pq Aa : $q^2$ aa . Do aa bị chết ở giai đoạn phôi nên tỉ lệ kiểu gen ở $F_1$ là: $p^2$ AA : 2pq Aa , suy ra tần số alen ở $F_1$ là: Tần số alen a = $\frac{pq}{p^2+2pq}=\frac{q}{1+q}$ n số alen A = $1-\frac{q}{1+q}=\frac{1}{1+q}$ Thành phần kiểu gen ở thế hệ F2 là: ${{\left( \frac{1}{1+q} \right)}^{2}}$AA : $2\frac{1}{1+q}\frac{q}{1+q}$Aa : ${{\left( \frac{q}{1+q} \right)}^{2}}$aa Vì aa bị chết ở giai đoạn phối nên thành phân kiểu gen của $F_2$ là: $\frac{1}{1+2q}$AA : $\frac{2q}{1+2q}$Aa, suy ra tần số alen ở $F_2$ là: Tần số alen a = $\frac{q}{1+2q}$ Tần số alen A = $\frac{1+q}{1+2q}$ Qu

Hướng dẫn giải chi tiết đề thi THPT Quốc Gia 2018 môn Sinh học

 Sáng nay (26/6/2028) đã làm bài thi tổ hợp (Vật lí, Hóa học và Sinh học) với thời gian làm bài là 50 phút cho mỗi môn thành phần. Đề thi 2018 môn Sinh học gồm 40 câu được sắp xếp thành 4 phần theo mức năng lực (nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dung cao). Đề thi môn Sinh học 2018 được cho là khá dài và khó hơn đề thi THPT Quốc Gia 2017. 1. Đề thi THPT Quốc Gia 2018 môn Sinh học (Đủ 24 mã đề)  Link 1- Tải về   Link dự phòng: tải về Đề thi cập nhật sớm mã đề 201  (lưu ý: Các bạn tải đề để có bản đẹp; phần khoanh không phải là đáp án) 2. Đáp án  đề thi THPT Quốc Gia 2018 môn Sinh (24 mã đề - nguồn Bộ GD&ĐT) - Tải về  3. Hướng dẫn giải chi tiết đề thi THPT Quốc Gia môn Sinh học 2018:   Link 1:  Tải về Link dự phòng: Tải về 4. File Word bài giải đề thi THPT Quốc Gia 2018 môn SINH - Tại đây Xem thêm:  Giải chi tiết đề minh họa môn Sinh học 2018 Giải chi tết đề thi THPT Quốc Gia 2017 môn Sinh học Giải chi tiết đề thi THPT Quốc