Chuyển đến nội dung chính

Vận dụng toán xác suất để giải bài tập đột biến [P2]

Bài 1: Giả sử có một thể đột biến lệch bội vẫn có khả năng sinh sản hữu tính bình thường và các loại giao tử được tạo ra đều có khả năng thụ tinh với xác suất như nhau thì khi cho thể ba kép (2n + 1 + 1) tự thụ phấn sinh ra đời $F_1$. Lấy ngẫu nhiên một cá thể ở đời $F_1$, xác định xác suất để thu được cá thể có bộ NST (2n + 1) là bao nhiêu?

Bước 1: Xác định tỉ lệ của loại hợp tử (2n + 1)

* Thể ba kép (2n + 1 + 1) giảm phân sẽ tạo ra 3 loại giao tử với tỉ lệ mỗi loại như sau (chỉ xét về số lượng NST trong mỗi loại giao tử): 
- Giao tử (n) = 1/4
- Giao tử (n + 1) = 2/4
- Giao tử (n + 1 +1) = 1/4
* Hợp tử có bộ NST  (2n + 1)  được tạo ra nhờ sợ kết hợp của giao tử đực (n) với giao tử cái (n + 1) hoặc giao tử đực (n + 1) với giao tử cái (n). Như vậy tỉ lệ của loại hợp tử (2n + 1)  bằng: 1/2.1/4 + 1/4.1/2 = 1/4

Bước 2: Sử dụng toán tổ hợp để tính xác suất:

Lẫy ngẫu nhiên một cá thể đời $F_1$, xác suất để thu được cá thể có bộ NST (2n + 1) là 1/4 = 25%.

Bài 2: Cho biết trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có 16% số tế bào có cặp NST mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các tế bào khác diễn ra bình thường, cơ thể cái giảm phân bình thường. Ở phép lai (đực) AaBb x (cái) AaBB sinh ra F1. Lẫy ngẫu nhiên một cá thể ở F1, xác suất để thu được cá thể có kiểu gen aaBb là bao nhiêu?

Bài 3: Cho biết trong quá trình giảm phân của cơ thể cái có 12% số tế bào có cặp NST mang cặp gen Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các tế bào khác diễn ra bình thường, cơ thể đực giảm phân bình thường. Ở phép lai (đực) AaBB x (cái) AaBb sinh ra F1. Lẫy ngẫu nhiên 2 cá thể ở F1, xác suất thu được 1  cá thể có kiểu gen AaBBb là bao nhiêu?

Nhận xét

  1. thầy có thể giải thích bài 2 giùm em được không ạ?

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Em xem ví dụ ở phần một sau đó xem ví dụ ở phần 2, em sẽ nhìn thấy cách giải. Như thế em sẽ nhớ lâu hơn. Nếu em vẫn không tự tin vào kết quả mình giải thì hãy đăng cách giải và kết quả lên. Mình sẽ cho em lời nhận xét.

      Xóa
  2. em giải bài 2 của thầy cho nè. thầy xem giúp em có đúng không nha

    Trả lờiXóa
  3. em giải bai này thầy coi có đún không nha thầy

    Trả lờiXóa
  4. xét con đực
    Aa= 42% a : 42%A
    Bb= 1/2B : 1/2b
    xét con cái
    Aa = 1/2 A; 1/2 a
    BB = 1
    ==> aaBb = 42%* (1/2)^3 = 10.5

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Kết quả bài 2 bằng 10,5% đúng rồi đó em

      Xóa
    2. Bạn ơi cho mh hỏi KG aaBb phải nhận 1/2b bên đực vaˋ 1B bên đực chư´.
      42%.(1/2)^2

      Xóa
  5. thầy ơi đáp án bài 3 là 0,0582 phải không ạ?

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Gần bằng 0,03 nha em. Em giải chi tiết mới biết em tính sai chỗ nào chứ.

      Xóa
  6. Dạ em cũng ra kết quả giống như bạn Thanh Nguyen ạ. Thầy xem giúp em bài giải nha Thầy!
    Ta thấy rằng để tạo ra được KG AaBBb thì
    ♀AaBb phải cho ra loại giao tử mang cặp gen Bb trong giao tử, tức là ---> [0.06Bb(1/2A : 1/2a)]
    ♂AaBB cho giao tử bình thường là ---> [(1/2AB : 1/2aB)]
    Vậy ta có
    AaBBb = (0.03BbA x 1/2aB) + (0.03Bba x 1/2AB) = 0.03
    Ta được [0.03 x (1 - 0.03) x 2C1] = 0.0582
    Ở phía trên Thầy cho kết quả là gần bằng 0.03, em nghĩ Thầy đã quên nhân thêm tổ hợp [2C1] rồi đó ạ, tức là [0.03 x (1 - 0.03)] = 0.0291
    Hoặc ta cũng có thể làm như sau
    <> Xét Aa x Aa ---> 1/2Aa (1)
    <> Xét Bb x BB ---> [0.06Bb x 1B] = 0.06BBb (2)
    Từ (1) và (2) ta được kết quả
    >> AaBBb = [0.06BBb x 1/2Aa] = 0.03 ---> [0.03 x (1 - 0.03) x 2C1], ta vẫn nhận được kết quả như trên.
    Thầy kiểm tra giúp em nha Thầy.
    Trân trọng cảm ơn Thầy nhiều ạ!

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Đúng là thầy có nhầm kết quả ở phản hồi số 8 (trả lời cho em Thanh Nguyen). Bài giải của em rất chi tiết và chính xác.

      Xóa
  7. Tách phép lai ♂ AaBB x ♀AaBb
    -P: Aa x Aa cho F1 Aa = ½
    - P : Bb x BB , , có 12% số TB mang cặp Bb không phân li trong GPI ở cơ thể cái
    Gp : (Bb, O ) x ( B) cho F1 : BBb = ½ x12% = 6%
    Cá thể có kiểu gen AaBBb được tạo ra từ phép lai trên : ½ x 6% = 3%
    Cá thể còn lại có kiểu gen khác là 1 – 3% = 97%
    Vậy lấy ngẫu nhiên hai cá thể, một cá thể có kiểu gen AaBBb = 3%.97%. C1,2 = 3%.97%.2= 0,0582

    Trả lờiXóa
  8. Tách phép lai ♂ AaBB x ♀AaBb
    -P: Aa x Aa cho F1 Aa = ½
    - P : Bb x BB , , có 12% số TB mang cặp Bb không phân li trong GPI ở cơ thể cái
    Gp : (Bb, O ) x ( B) cho F1 : BBb = ½ x12% = 6%
    Cá thể có kiểu gen AaBBb được tạo ra từ phép lai trên : ½ x 6% = 3%
    Cá thể còn lại có kiểu gen khác là 1 – 3% = 97%
    Vậy lấy ngẫu nhiên hai cá thể, một cá thể có kiểu gen AaBBb = 3%.97%. C1,2 = 3%.97%.2= 0,0582

    Trả lờiXóa
  9. sao e tính bài 2 chỉ được 5.25. thầy xem cho e với ạ

    Trả lờiXóa
  10. Thầy ơi! Cho e hỏi 1 bài này của sinh lớp 9 ạ! Đề bài: Các cặp gen phân ly độc lập với nhau, các gen kí hiệu bằng chữ hoa là trội hoàn toàn so với chữ thường. Hãy xác định: Tỉ lệ lọai hợp tử AABBDD từ phép lai AaBbDd x AaBbDd. Thầy chỉ giúp em ạ, e chưa biết tính bài này ra sao?

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Bài này em tách thành 3 phép lai một cặp tính trạng:
      1. Aa x Aa => F1: 1/4AA
      2. Bb x Bb => F1: 1/4BB
      3. Dd x Dd => F1: 1.4DD
      => F1: 1/4x1/4x1/4AABBDD

      Xóa
  11. Thầy ơi cho con hỏi là ở bài 1 nó tự thụ phấn rồi tại sao mình còn phân biệt đực cái ạ...chỉ là 1/2 x 1/4 ko đúng hả thầy

    Trả lờiXóa
  12. tại sao biết các tỉ lệ giao tử ở bài 1 vậy

    Trả lờiXóa
  13. Bạn nàp giả bài 2 cho em với em không hiểu lắm ở phần nhân ra kết quả cuối cùng. a có 2 gtrị là 42% vs 1/2 thì lấy cái nào để nhân ra kquả cuối ạ? 😂 e vừa học giải xác xuất nên k hiểu lắm

    Trả lờiXóa
  14. khi nst tự nhân đôi thì bộ lưỡng bội có nhân đôi ko ạ

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Mai Hoài Tưởng có nhầm gì không? Bộ lưỡng bội là muốn nói lên số lượng NST của tế bào sinh dưỡng bình thường (2n).

      Xóa
  15. Thực hiện phép lai giữa một cá thể đực có kiểu gen AaBb với một cá thể cái có kiểu gen AaBB.
    Giả sử trong quá trình GP tạo giao tử đực 10% số tế bào có cặp NST mang cặp gen Aa không phân li trong GP1, GP 2 thì bình thường; trong quá trình GP tạo giao tử cái 20% số tế bào có cặp NST mang cặp gen BB không phân li trong GP1, GP 2 thì bình thường.
    Cho rằng các giao tử đều có khả năng sống sót và thụ tinh như nhau. Không viết sơ đồ lai, hãy biện luận để xác định:
    a. Số kiểu gen đột biến tối đa được tạo ra trong quá trình thụ tinh.
    b. Tỉ lệ % các hợp tử đột biến ở đời con.

    Trả lờiXóa
  16. Giải hộ em phép lai AaBbDd x AaBbDd tạo ra bao nhiêu kiểu gen với ạ

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Để đơn giản em tách thành 3 phép lai như sau:
      PL1: Aa x Aa
      PL2: Bb x Bb
      PL3: Dd x Dd
      Mỗi phép lai đều cho ra F1 có 3 kiểu gen
      => Tính chung 3 phép lai thì lấy tích lại = 3x3x3 = 27 kiểu gen.

      Xóa

Đăng nhận xét

Cảm ơn bạn đã phản hồi, chúc quý độc giả sức khỏe và thành đạt!

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tính số nhiễm sắc thể, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân và giảm phân

Loài ong mật có bộ NST lưỡng bội 2n=32. Hợp tử của loài trải qua nguyên phân. Hãy cho biết có bao nhiêu NST, crômatit, tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì của quá trình nguyên phân? Để giải bài tập sinh học trên trước hết các bạn cần nhớ một số vấn đề sau:
NST nhân đôi ở kì trung gian (pha S) trở thành NST kép, tồn tài trong tế bào đến cuối kì giữa. Vào kì sau, NST kép bị chẻ dọc tại tâm động, tách thành 2 NST đơn, phân li đồng đều về 2 cực tế bào.Crômatit chi tồn tại ở NST kép, mỗi NST kép có 2 crômatit.Mỗi NST dù ở thể đơn hay kép đều mang một tâm động. Vậy có bao nhiêu NST trong tế bào thì sẽ có bấy nhiêu tâm động.Do vậy, gọi 2n là bộ NST lưỡng bội của loài, số NST, số crômatit, số tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì quá trình nguyên phân như bảng sau: Kì trung gian Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối Số NST đơn 0 0 0 4n 2n Sô NST kép 2n 2n 2n 0 0 Số crômatit 4n 4n 4n 0 0 Số tâm động 2n 2n 2n 4n 2n Tương tự như vậy  bạn cũng có thể tìm được số NST, số crômatit, số tâm động có tron…

Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất

Nitơ là nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu có vai trò đặc biệt quan trọng đối với thực vật (cây). Nhưng rễ cây chỉ hút được nitơ ở dạng NH4+ và NO3-. Nhưng trong không khí thì có các dạng nitơ chủ yếu N2 (ngoài ra còn có dạng NO hay NO2 nhưng gây độc cho cây) còn trong đất thì chủ yếu nitơ trong các hợp chất hữu cơ của xác động thực vật để lại.
Do đó, để cung cấp nitơ cho cây thì cần phải chuyển các dạng nitơ N2 cũng như nito trong các hợp chất có chứ nitơ thành dạng nitơ mà cây có thể hấp thụ được (NH4+ hoặc NO3-). Trong phạm vi bài này chúng ta cùng nhau tìm hiểu và phân tích thêm các quá trình chuyển hóa nitơ trong đất. Còn quá trình chuyển hóa nito trong không khí dạng N2 thành NH4+ được gọi là quá trình cố định nitơ (cố định đạm) chúng ta sẽ bàn ở bài sau.

Các vi khuẩn amôn hóa trong đất sẽ chuyển hóa niơ trong các hợp chất hữu cơ thành dạng NH4+. Nitơ dạng ion NH4+ này cung cấp cho cây.
NH4+ tồn dư trong đất, trong diều kiện hiếu khí và có các vi khuẩn nitrat hóa thì các vi khuẩn n…

Cấu trúc và chức năng của ARN

ARN là bản sao từ một đoạn của ADN (tương ứng với một gen), ngoài ra ở một số virút ARN là vật chất di truyền. 1. Thành phần: Cũng như ADN, ARN là đại phân tử sinh học được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là nuclêôtit. Mỗi đơn phân (nuclêôtit) được cấu tạo từ 3 thành phần sau: Đường ribôluzơ: $C_5H_{10}O_5$ (còn ở ADN là đường đềôxi ribôluzơ $C_5H_{10}O_4$).Axit photphoric: $H_3PO_4$.1 trong 4 loại bazơ nitơ (A, U, G, X). Các nuclêôtit chỉ khác nhau bởi thành phần bazơ nitơ, nên người ta đặt tên của nuclêôtit theo tên bazơ nitơ mà nó mang. 2. Cấu trúc ARN:  ARN có cấu trúc mạch đơn: Các ribônuclêôtit liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị giữa $H_3PO_4$ của ribônuclêôtit này với đường $C_5H_{10}O_5$ của ribônuclêôtit kế tiếp. Tạo nên một chuỗi pôli nuclêôtit (kích thước của ARN ngắn hơn rất nhiều so với kích thước của ADN.Có 3 loại ARN: - ARN thông tin (mARN): sao chép đúng một đoạn mạch ADN theo nguyên tắc bổ sung nhưng trong đó A thay cho T. - ARN ribôxôm (rARN): …

Tính số loại và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con

Vận dụng toán xác suất để giải nhanh các bài tập sinh học phần quy luật phân li độc lập như: xác định số loại kiểu gen, kiểu hình ở đời con hay tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con trong các phép lai khi biết kiểu gen của bố mẹ mà không cần viết sơ đồ lai.

Theo quy luật phân li độc lập ta hiểu rằng: một phép lai có n cặp tính trạng, thực chất là n phép lai một cặp tính trạng. Như vậy khi đề bài cho biết kiểu gen có bố mẹ và tuân theo quy luật phân li độc lập thì ta chỉ cần dung toán xác suất để xác định nhanh số loại cũng như tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con theo quy tắc sau: Tỉ lệ KG khi xét chung nhiều cặp gen bằng các tỉ lệ KG riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau.Số KH khi xét chung nhiều cặp tính trạng bằng số KH riêng của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau.
Ví dụ: Cho biết A - hạt vàng : a- hạt xanh; B- hạt trơn : b - hạt nhăn; D - thân cao : d- thân thấp. Tính trạng trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: AabbDd x AaBbdd sẽ cho số loại và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình riên…

Tính tổng số nuclêôtit trong ADN hay Gen

ADN là một đại phân tử sinh học được cấu trúc theo nguyên tắc đa phân các đơn phân là nucleotit. Trong tự nhiên thì phân tử ADN có nhiều dạng cấu trúc nhưng dạng phổ biến nhất là cấu trúc ADN theo dạng B; Trong chương trình sinh học phổ thông thi chúng ta cũng chủ yếu bàn đến cấu trúc dạng B của ADN mà thôi.
Nếu bạn chưa biết cấu trúc ADN dạng B như thế nào thì hãy xem trước bài viết cấu trúc dạng B của phân tử ADN; Còn ở đây chúng ta chủ yếu bàn đến cách vận dụng lý thuyết về ADN vào giải những bài tập cụ thể liên quan đến cấu trúc ADN dạng B. Trước hết chúng ta bắt đầu với dạng bài tập đơn gian nhất trong series bài vết giải bài tập ADN cơ bản, và đây là bài đầu tiên sẽ hướng dẫn cách tính số nuclêôtit trong phân tử ADN (hay gen) khi biết một trong các đại lượng như: chiều dài ADN, khối lượng ADN, số liên kết hóa trị, số vòng xoắn. Sau đây chúng ta sẽ xem ví dụ về tính số nuclêôtit của ADN (có thể là phân tử ADN hoàn chỉnh hay chỉ là một đoạn ADN) cho từng trường hợp cụ thể:
Khi biết…

Cấu tạo và cơ chế đóng mở khí khổng

Ở thực vật có hai con đường thoát hơi nước ở lá là: thoát hơi nước qua khí khổng và thoát hơi nước qua lớp Cutin. Đối với thoát hơi nước qua khí khổng thì lượng nước thoát ra trong một khoảng thời gian (tốc độ thoát hơi nước) phụ thuộc và số lượng khí khổng cũng như độ đóng mở của khí khổng. Vậy khí khổng có cấu tạo như thế nào và cơ chế đóng mở của khí khổng ra sao? chúng ta sẽ tìm hiểu trong nội dung của bài này:
Câu tạo khí khổng Khí khổng được cấu tạo bở 2 tế bào hình hạt đậu nằ áp sát nhau tạo thành lỗ khí. Trong mỗi tế bào hình hạt đậu có chứa lục lạp, nhân và các bào quan khác như tế bào bình thường. Nhưng màng tế bào ở phía lỗ khí dày hơn ở phía đối diện.
Cơ chế đóng - mở khí khổng Khi 2 tế bào hình hình hạt đậu cấu tạo nên khí khổng trương nước, thành mỏng của tế bào hình hạt đậu căng ra làm cho thành dày cong theo => Khí khổng mở rộng (Hình a).  Khi mất nước, thành mỏng hết căng và thành dày duỗi thẳng => khí khổng đóng lại (Hình b). Tuy nhiên chúng ta lưu ý rằng là k…

Cách viết giao tử cho thể tứ bội (4n) có kiểu gen AAaa

Sinh vật bình thường có bộ NST 2n, khi giảm phân sẽ cho giao tử bình thường n. Tuy nhiên trong thể đột biến như thể ba nhiễm, thể tứ bội thì giảm phân cho ra những loại giao tử như thế nào.
Ở bài này sẽ hướng dẫn các em cách viết và các định tỉ lệ các loại giao tử được tạo ra trong quá trình giảm phân của thể tứ bội (4n).
Ví dụ: thể tứ bội có kiểu gen AAaa giảm phân bình thường sẽ tạo ra những loại giao tử nào và tỉ lệ bằng bao nhiêu?
Để viết giao tử cho thể tứ bội các em sơ đồ hình chữ nhật như bên dưới.
Ở mỗi góc của hình chữ nhật ta viết mỗi alen. Ví dụ ở trên cơ thể có kiểu gen AAaa nên ta viết 2 góc có alen A và 2 góc có alen a. Sau đó ta sẽ nối các cạnh và 2 đường chéo để được số loại và tỉ lệ giao tử như sau: Số giao tử AA = 1Số giaotử aa = 1Số giao tử Aa = 4 Vậy cơ thể tứ bội có kiểu gen AAaa giảm phân sẽ cho ra 3 loại giao tử lưỡng bội là AA, aa và Aa với tỉ lệ: 1/6AA : 4/6Aa : 1/6aa.
Tất nhiên là ta chỉ xét một gen nào đó trong thể tứ bội và dạng này đề cũng đề cập 1 gen nào …

Xác định số lượng và tỉ lệ phần trăm từng loại nuclêôtit trong phân tử ADN (hay gen)

Dạng bài tập sinh học về tính số lượng và tỉ lệ % từng loại  nuclêôtit trên cả 2 mạch của phân tử ADN (hay gen). Để giải bài tập này bạn cần lưu ý một số vấn đề sau: Cần nhớ:Các nuclêôtit trên hai mạch đơn của ADN (hay gen) liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sungA liên kết với T và ngược lại (T liên kết với A)G liên kết với X và ngược lai (X liên kết với G) Công thứcSố lượng từng loại nuclêôtit + A=T; G=X => $\frac{A+G}{T+X}=1$ + N=A+T+G+X=2A+2G=2T+2X + A+G=T+X= $\frac{N}{2}$ Tỉ lệ % từng loại nuclêôtit + %A=%T; %G=%X + %(A+T+G+X) = 100% => %(A+G)=%(T+X)=50%N + %A=%T=50%-%G=50%-%X; %G=%X=50%-%A=50%-%T
Bài tập có đáp án về tính số lượng, tỉ lệ phần trăm (%) từng loại nuclêôtit trong gen (hay ADN) Bài tập trắc nghiệm vận dụng 1. Gen có hiệu số gữa nuclêôtit loại T với loại nucleoit khác bằng 20%. Tỉ lệ phần trăm từng loại nuclêôtit của gen là: A. A=T=15%; G=X=35% B. A=T=35%; G=X=65% C. A=T=35%; G=X=15% D. A=T=30%; G=X=20% 2. Gen có A > G và có tổng giữa hai loại nuclêôtit bổ su…

Cấu trúc và chức năng của ADN

Axít Nuclêíc
- Có trong nhân tế bào (nhiễm sắc thể). Ngoài ra còn có ở trong ti thể, lục lạp.
- Gồm 2 loại: ADN và ARN (ở một số vi rút)
- Đó là những phân tử lớn có cấu trúc đa phân, bào gồm nhiều đơn phân là nuclêôtit I. Cấu trúc ADN  (axit dêôxiribônuclêic): 1. Thành phần cấu tạo ADN: ADN được cấu tạo từ 5 nguyên tố hóa học là C, H, O, P, N.
ADN là loại phân tử lớn (đại phân tử), có cấu trúc đa phân, bao gồm nhiều đơn phân là nuclêôtit. Mỗi nuclêôtit gồm: Đường đêôxiribôluzơ: $C_5H_{10}O_4$Axit phôtphoric: $H_3PO_4$1 trong 4 loại bazơ nitơ (A, T, G, X ). Trong đó A, G có kích thước lớn  còn T, X có kích thước bé hơn. 2. Cấu trúc ADN:  ADN là một chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch pôlinuclêôtit xoắn đều quanh một trục theo chiều từ trái sang phải (xoắn phải): 1 vòng xoắn có: - 10 cặp nuclêôtit. -  Dài 34 Ăngstrôn -  Đường kính 20 Ăngstrôn. Liên kết  trong 1 mạch đơn: nhờ liên kết hóa trị giữa axít phôtphôric của nuclêôtit với đường C­5 của  nuclêôtit tiếp theo.Liên kết giữa 2 mạch đơn: nhờ mối…

Tương quan giữa tổng số nuclêôtit với chiều dài, khối lượng và số chu kì xoắn của ADN (hay gen)

Trong phân tử ADN thì ta chỉ cần biết một trong các đại lượng tổng số nuclêôtit hoặc chiều dài hoặc khối lượng hoặc số kì xoắn ta sẽ tính được các đại lượng còn lại. Từ phần lý thuyết về cấu trúc của ADN (hay gen) ta cần nhớ một số dữ liệu sau để làm bài tập sinh học đơn giản về cấu trúc ADN: Cần nhớ:Chiều dài của ADN chính là chiều dài một mạch đơn và mỗi nuclêôtit có kích thước 3,4 ăngstrôn.Chiều dài của một chu kì xoắn là 34 ăngstrôn (tức là 10 cặp nuclêôtit hay 20 nuclêôtit).  Lưu ý:.Khối lượng trung bình của mỗi Nu trong ADN (hay gen) là 300đvC. Quy ước (gọi):N là tổng số nucleotit của phân tử ADN (hay gen);L là chiều dài của ADN (hay gen);M là khối lượng của ADN (hay gen);C là số chu kì xoắn của ADN (hay gen).  Công thức tính các đại lượng trong ADN:L = 3,4.N/2 (ăngstrôn) => N = 2L/3,4 (Nu)M = N.300 (đvC) => N = M/300 (Nu)M = 300.2L/3,4 (đvC) => L = 3,4.M/300.2 (ăngstrôn)C = N/20 = L/3,4.10 = M/20.300 (chu kì) Bài tập trắc nghiệm áp dụng: Trước khi là bài tập bên dưới …
-