Vận dụng toán xác suất để giải bài tập đột biến [P2]
Giả sử có một thể đột biến lệch bội vẫn có khả năng sinh sản hữu tính bình thường và các loại giao tử được tạo ra đều có khả năng thụ tinh với xác suất như nhau thì khi cho thể ba kép (2n + 1 + 1) tự thụ phấn sinh ra đời F1. Lẫy ngẫu nhiên một cá thể ở đời F1, xác định xác suất để thu được cá thể có bộ NST (2n + 1) là bao nhiêu?
Bài 1: Giả sử có một thể đột biến lệch bội vẫn có khả năng sinh sản hữu tính bình thường và các loại giao tử được tạo ra đều có khả năng thụ tinh với xác suất như nhau thì khi cho thể ba kép (2n + 1 + 1) tự thụ phấn sinh ra đời $F_1$. Lấy ngẫu nhiên một cá thể ở đời $F_1$, xác định xác suất để thu được cá thể có bộ NST (2n + 1) là bao nhiêu?
Bước 1: Xác định tỉ lệ của loại hợp tử (2n + 1)
* Thể ba kép (2n + 1 + 1) giảm phân sẽ tạo ra 3 loại giao tử với tỉ lệ mỗi loại như sau (chỉ xét về số lượng NST trong mỗi loại giao tử):
- Giao tử (n) = 1/4
- Giao tử (n + 1) = 2/4
- Giao tử (n + 1 +1) = 1/4
* Hợp tử có bộ NST (2n + 1) được tạo ra nhờ sợ kết hợp của giao tử đực (n) với giao tử cái (n + 1) hoặc giao tử đực (n + 1) với giao tử cái (n). Như vậy tỉ lệ của loại hợp tử (2n + 1) bằng: 1/2.1/4 + 1/4.1/2 = 1/4
Bước 2: Sử dụng toán tổ hợp để tính xác suất:
Lẫy ngẫu nhiên một cá thể đời $F_1$, xác suất để thu được cá thể có bộ NST (2n + 1) là 1/4 = 25%.
Bài 2: Cho biết trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có 16% số tế bào có cặp NST mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các tế bào khác diễn ra bình thường, cơ thể cái giảm phân bình thường. Ở phép lai (đực) AaBb x (cái) AaBB sinh ra F1. Lẫy ngẫu nhiên một cá thể ở F1, xác suất để thu được cá thể có kiểu gen aaBb là bao nhiêu?
Bài 3: Cho biết trong quá trình giảm phân của cơ thể cái có 12% số tế bào có cặp NST mang cặp gen Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các tế bào khác diễn ra bình thường, cơ thể đực giảm phân bình thường. Ở phép lai (đực) AaBB x (cái) AaBb sinh ra F1. Lẫy ngẫu nhiên 2 cá thể ở F1, xác suất thu được 1 cá thể có kiểu gen AaBBb là bao nhiêu?

27 nhận xét
Aa= 42% a : 42%A
Bb= 1/2B : 1/2b
xét con cái
Aa = 1/2 A; 1/2 a
BB = 1
==> aaBb = 42%* (1/2)^3 = 10.5
42%.(1/2)^2
Ta thấy rằng để tạo ra được KG AaBBb thì
♀AaBb phải cho ra loại giao tử mang cặp gen Bb trong giao tử, tức là ---> [0.06Bb(1/2A : 1/2a)]
♂AaBB cho giao tử bình thường là ---> [(1/2AB : 1/2aB)]
Vậy ta có
AaBBb = (0.03BbA x 1/2aB) + (0.03Bba x 1/2AB) = 0.03
Ta được [0.03 x (1 - 0.03) x 2C1] = 0.0582
Ở phía trên Thầy cho kết quả là gần bằng 0.03, em nghĩ Thầy đã quên nhân thêm tổ hợp [2C1] rồi đó ạ, tức là [0.03 x (1 - 0.03)] = 0.0291
Hoặc ta cũng có thể làm như sau
<> Xét Aa x Aa ---> 1/2Aa (1)
<> Xét Bb x BB ---> [0.06Bb x 1B] = 0.06BBb (2)
Từ (1) và (2) ta được kết quả
>> AaBBb = [0.06BBb x 1/2Aa] = 0.03 ---> [0.03 x (1 - 0.03) x 2C1], ta vẫn nhận được kết quả như trên.
Thầy kiểm tra giúp em nha Thầy.
Trân trọng cảm ơn Thầy nhiều ạ!
-P: Aa x Aa cho F1 Aa = ½
- P : Bb x BB , , có 12% số TB mang cặp Bb không phân li trong GPI ở cơ thể cái
Gp : (Bb, O ) x ( B) cho F1 : BBb = ½ x12% = 6%
Cá thể có kiểu gen AaBBb được tạo ra từ phép lai trên : ½ x 6% = 3%
Cá thể còn lại có kiểu gen khác là 1 – 3% = 97%
Vậy lấy ngẫu nhiên hai cá thể, một cá thể có kiểu gen AaBBb = 3%.97%. C1,2 = 3%.97%.2= 0,0582
-P: Aa x Aa cho F1 Aa = ½
- P : Bb x BB , , có 12% số TB mang cặp Bb không phân li trong GPI ở cơ thể cái
Gp : (Bb, O ) x ( B) cho F1 : BBb = ½ x12% = 6%
Cá thể có kiểu gen AaBBb được tạo ra từ phép lai trên : ½ x 6% = 3%
Cá thể còn lại có kiểu gen khác là 1 – 3% = 97%
Vậy lấy ngẫu nhiên hai cá thể, một cá thể có kiểu gen AaBBb = 3%.97%. C1,2 = 3%.97%.2= 0,0582
1. Aa x Aa => F1: 1/4AA
2. Bb x Bb => F1: 1/4BB
3. Dd x Dd => F1: 1.4DD
=> F1: 1/4x1/4x1/4AABBDD
Giả sử trong quá trình GP tạo giao tử đực 10% số tế bào có cặp NST mang cặp gen Aa không phân li trong GP1, GP 2 thì bình thường; trong quá trình GP tạo giao tử cái 20% số tế bào có cặp NST mang cặp gen BB không phân li trong GP1, GP 2 thì bình thường.
Cho rằng các giao tử đều có khả năng sống sót và thụ tinh như nhau. Không viết sơ đồ lai, hãy biện luận để xác định:
a. Số kiểu gen đột biến tối đa được tạo ra trong quá trình thụ tinh.
b. Tỉ lệ % các hợp tử đột biến ở đời con.
PL1: Aa x Aa
PL2: Bb x Bb
PL3: Dd x Dd
Mỗi phép lai đều cho ra F1 có 3 kiểu gen
=> Tính chung 3 phép lai thì lấy tích lại = 3x3x3 = 27 kiểu gen.