Chuyển đến nội dung chính

Dạng bài tập về quần thể tự phối [Giải đáp cho bạn Linh Sky]

Em chào thầy ạ, hôm nay tình cờ bắt gặp blog's của thầy vui quá đi à, những kiến thức thầy dạy bảo tuy là em có đi học thêm và được biết nhưng chưa thực sự hiểu, khi xem bài giảng của thầy thì em mới nhớ lại lời cô dạy và hiểu ra vì sao như vậy, cảm ơn thầy rất nhiều ạ, những bài giảng của thầy thực sự hữu ích rất nhiều cho không chỉ em mà còn rất nhiều bạn đó ạ, ở những trang khác thì đa số các công thức rất ngắn gọn, không có giải thích cặn kẽ và ví dụ để hiểu kĩ hơn, thầy thì hoàn toàn khác, em còn thích nhất là cách thầy in đậm phần cần chú ý và những lưu ý liên quan đến vấn đề được nói đến, cảm ơn tấm lòng tâm huyết đối với người học của thầy rất nhiều ạ! Em cũng có một bài tập nhờ thầy giảng giải cho em với ạ:
Khi cho cây hạt vàng (Aa) lai với cây hạt xanh (aa) thu được đời con F1: 1/2 hạt vàng: 1/2 hạt xanh. cho các cây F1 tự thụ phấn liên tục qua 5 thế hệ thu được tỉ lệ hạt vàng bằng bao nhiêu? Tỉ lệ hạt vàng(AA) bằng bao nhiêu?
Cám ơn thầy nhiều ạ!

Trân trọng,
Linh Sky | vinhthi**@gmail.com


Chào Linh Sky, đọc những dòng tâm sự của em, chắc em cũng là học sinh yêu thích môn sinh học? Những góp ý chân thành từ bạn đọc là nguồn động lực để mình có thể làm tốt hơn những thứ mà mình đang và sẽ làm. Thầy cảm ơn Linh Sky đã quan tâm và đưa ra câu hỏi cho thầy. Câu hỏi của em rất hay, bài tập trên thuộc dạng bài tập quần thể tự phối (hay còn gọi là tự thụ phấn hay giao phối gần), thầy có thể đưa ra phương pháp giải để bạn tham khảo và tìm cách giải hợp lý nhất cho bài tập trên.
Giả sử một quần thể tự phối ở thế hệ xuất phát có dAA : hAa : raa thì thế hệ Fn có thành phần kiểu gen là:$\left[ {d + \frac{{1 - h\frac{1}{{{2^n}}}}}{2}} \right]AA + h\frac{1}{{{2^n}}}Aa + \left[ {r + \frac{{1 - h\frac{1}{{{2^n}}}}}{2}} \right]aa=1$. Công thức trên cũng dễ dàng chứng minh theo hướng quy nạp. Để rõ hơn bạn xem thêm ví dụ sau:
Ví dụ: Một quần thể tự phối ở thế hệ xuất phát có 0,1AA : 0,4Aa : 0,5aa.
a. Tính tần số của alen A và alen a.
b. Xác định thành phần kiểu gen ở thế hệ F1, F2, Fn. Từ đó có nhận xét gì  về quá trình tự phối?

 Hướng dẫn giải:

a. Tần số alen A và a lần lượt là: 

A = 0,1 + 0,4/2 = 0,3; tần số alen a = 0,5 + 0,4/2 = 0,7

b. Khi quần thể trên tự phối:

  • Qua lần tự phối thứ nhất:
+ Kiểu gen AA có tỉ lệ 0,1AA qua lần tự phối thứ nhất vẫn tạo ra 0,1AA
+ Kiểu gen aa có tỉ lệ 0,5aa  qua lần tự phối thứ nhất vẫn tạo ra 0,5aa
+ Kiểu gen Aa có tỉ lệ 0,4Aa qua lần tự phối thứ nhất tạo ra 3 kiểu gen với tỉ lệ lần lượt là: 0,4(1/4AA : 1/2Aa : 1/4 aa).
Vậy thành phần kiểu gen ở F1 là: AA = 0,1 + 0,4.1/4 = 0,2 ; aa = 0,5 + 0,4.1/4= 0,6; Aa = 0,4.1/2 = 0,2.
  • Qua lần tự phối thứ hai:
Tương tự như trên: Ở đời F2 cơ thể Aa tự phối sẽ sinh ra 3 loại kiểu gen với tỉ lệ là: 0,2(1/4AA : 1/2Aa : 1/4aa).
Vậy tỉ lệ mỗi loại kiểu gen ở F2 là: AA = 0,2 + 0,2.1/4 = 0,25; aa = 0,6 + 0,2.1/4 = 0,65; Aa = 0,2.1/2 = 0,1
  • Qua lần tự phối thứ n:
Qua quá trình tự phối, Aa sẽ tạo ra 3 loại kiểu gen AA, Aa, aa. Trong đó đến thế hệ tự phối thứ n thì $Aa = 0,4.\frac{1}{2^ n} = \frac{0,4}{2^ n}$. Vậy kiểu gen AA và aa từ kiểu gen Aa là $0,4 - \frac{0,4}{2^ n}$, trong đó $AA = aa = \frac{0,4 - \frac{0,4}{2^ n}}{2}$.
Vậy ở Fn, tỉ lệ kiểu gen mỗi loại là: $AA = 0,1 +  \frac{0,4 - \frac{0,4}{2^ n}}{2}; aa = 0,5 +  \frac{0,4 - \frac{0,4}{2^ n}}{2}; Aa =  \frac{0,4}{2^ n}$
Nếu n dần về vô cùng thì  $\frac{0,4}{2^ n}$ dần tới 0. Khi đó tỉ lệ kiểu gen Aa = 0, cho nên thành phần kiểu gen của quần thể là: AA = 0,3; aa = 0,7.

Từ đây chúng ta có được nhận xét chính là phần phương pháp giải bài tập quần thể tự phối ở phần đầu bài đó các bạn nha.

Tới đây Linh Sky có thể làm bài tập mà chính e đưa ra một cách dễ dàng, nếu có chưa rõ thì hãy để trao đổi thêm ở phần phẩn hồi (comment) bên dưới Linh Sky nhé!

Nhận xét

  1. Em hiểu rồi cám ơn thầy nhiều ạ, mà thầy có ghi nhầm tỉ lệ kiểu gen của Aa tự phối đúng không ạ, phải là 1/4AA: 1/2Aa: 1/4aa đúng không ạ?

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Lần tự phối thứ hai đó phải không Linh Sky. Nếu chổ đó thì mình viết rút gọn đó. Vì AA và aa tự phối thì thế hệ sau vẫn không thay đổi.

      Xóa
  2. Dạ không ở lần tự phối thứ nhất hàng thứ 4 đấy ạ

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Cảm ơn em đã phát hiện và báo lại. Hiện tại mình đã sửa và tô màu đỏ.

      Xóa
  3. nếu KG aa k có khả năng sinh sản thì thế hệ Fn có KG ntn ạ?

    Trả lờiXóa
  4. Chao thay,co bai tap nay e doc mai ma khong biet giai the nao cho dung,mong thay giai chi tiet giup e voi a,e sap thi chuyen roi ma bay gio e van dang rat lo mo ve bai tap nay,no cu am anh e lam e k tap trung vao hoc duoc,mong thay som giup e,e cam on thay a!
    Bai tap-o đậu hà lan,genA qui định tính trạng thân cao trội hoàn toàn so với gen a qui định tính trạng thân thấp. Giao phấn hai cây đậu thân cao với nhau được F1 có cây thân thâp.
    a. Cho các cây F1 thân cao tự thụ phấn,hay xác định kết quả ở F2.
    b. Nếu tiến hành giao phấn thì tỉ lệ phân tính ở F3 là bao nhiêu?
    ( Thầy ạ, ở ý a e không biết la tỉ lệ kiểu gen cây thân cao F1 là 1/4 AA; 2/4Aa hay là 1/3AA; 2/3Aa ạ)

    Trả lờiXóa
  5. cho quần thể 0,4AABb+0,4AaBb+0,2aabb=1. cho tự thụ qua 3 thế hệ thì tỉ lệ KG aabb thu đc ở F3 là bao nhiêu? thầy ơi nếu bài này thì có thể tách riêng từng gen ra rồi tính sau nhân lại đc k thầy

    Trả lờiXóa
  6. E thắc mắc về cách viết phép lai ở 1 số bài yêu cầu tìm F3 tự phối,hay yêu cầu F2 ngẫu phối voi nhau:
    Vd xét KG với tỉ lệ 1/2Aa
    Ở tự thụ phấn của KG trên: 1/2 Aa x 1/2 Aa--> 1/2(1/4AA : 1/2 Aa : 1/2aa)
    Còn ở ngẫu phối thì phép lai 1/2Aa x1/2 Aa --> 1/4.(1/4AA : 1/2Aa : 1/4 aa)
    KQ trên là do e đọc ở 1 số nguồn mạng. Rất mong thầy giải thích và đính chính giup e!
    Thân!

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Tự thụ phấn thì phải viết: 1/2(Aa x Aa); còn Ngẫu phối thì viết (1/2Aa x 1/2Aa).

      Xóa
    2. Th có thể giải thích cụ thể tại sao lại như vậy không ạ? Đó là quy ước hay liên quan tới bản chất của tự thụ và ngẫu phối ạ.
      Cảm ơn Th!

      Xóa
    3. Tự thụ là một cá thể (bố cũng là mẹ) nên xác suất bố mẹ chỉ lấy 1 thồi. sau đó nhân với xác xuất các con. 1/2(...).

      Con giao phấn thì XS bố x XS mẹ x XS các con hay 1/2x1/2(...)

      Xóa
    4. Cảm ơn Th rất rất nhiều ạ, cái này e thắc mắc mấy hôm nay r... :))

      Xóa

Đăng nhận xét

Cảm ơn bạn đã phản hồi, chúc quý độc giả sức khỏe và thành đạt!

Bài đăng phổ biến từ blog này

Cấu trúc và chức năng của ARN

ARN là bản sao từ một đoạn của ADN (tương ứng với một gen), ngoài ra ở một số virút ARN là vật chất di truyền. 1. Thành phần: Cũng như ADN, ARN là đại phân tử sinh học được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là nuclêôtit. Mỗi đơn phân (nuclêôtit) được cấu tạo từ 3 thành phần sau: Đường ribôluzơ: $C_5H_{10}O_5$ (còn ở ADN là đường đềôxi ribôluzơ $C_5H_{10}O_4$).Axit photphoric: $H_3PO_4$.1 trong 4 loại bazơ nitơ (A, U, G, X). Các nuclêôtit chỉ khác nhau bởi thành phần bazơ nitơ, nên người ta đặt tên của nuclêôtit theo tên bazơ nitơ mà nó mang. 2. Cấu trúc ARN:  ARN có cấu trúc mạch đơn: Các ribônuclêôtit liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị giữa $H_3PO_4$ của ribônuclêôtit này với đường $C_5H_{10}O_5$ của ribônuclêôtit kế tiếp. Tạo nên một chuỗi pôli nuclêôtit (kích thước của ARN ngắn hơn rất nhiều so với kích thước của ADN.Có 3 loại ARN: - ARN thông tin (mARN): sao chép đúng một đoạn mạch ADN theo nguyên tắc bổ sung nhưng trong đó A thay cho T. - ARN ribôxôm (rARN): …

Cấu tạo và cơ chế đóng mở khí khổng

Ở thực vật có hai con đường thoát hơi nước ở lá là: thoát hơi nước qua khí khổng và thoát hơi nước qua lớp Cutin. Đối với thoát hơi nước qua khí khổng thì lượng nước thoát ra trong một khoảng thời gian (tốc độ thoát hơi nước) phụ thuộc và số lượng khí khổng cũng như độ đóng mở của khí khổng. Vậy khí khổng có cấu tạo như thế nào và cơ chế đóng mở của khí khổng ra sao? chúng ta sẽ tìm hiểu trong nội dung của bài này:
Câu tạo khí khổng Khí khổng được cấu tạo bở 2 tế bào hình hạt đậu nằ áp sát nhau tạo thành lỗ khí. Trong mỗi tế bào hình hạt đậu có chứa lục lạp, nhân và các bào quan khác như tế bào bình thường. Nhưng màng tế bào ở phía lỗ khí dày hơn ở phía đối diện.
Cơ chế đóng - mở khí khổng Khi 2 tế bào hình hình hạt đậu cấu tạo nên khí khổng trương nước, thành mỏng của tế bào hình hạt đậu căng ra làm cho thành dày cong theo => Khí khổng mở rộng (Hình a).  Khi mất nước, thành mỏng hết căng và thành dày duỗi thẳng => khí khổng đóng lại (Hình b). Tuy nhiên chúng ta lưu ý rằng là k…

Phiên mã ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực

Phiên mã là quá trình truyền thông tin di truyền từ phân tử ADN mạch kép sang phân tử ARN mạch đơn. Đây là quá trình tổng hợp ARN. Phiên mã diến ra ở kỳ trung gian, lúc nhiễm sắc thể ở dạng dãn xoắn. 1. Cơ chế phiên mã ở sinh vật nhân sơ: Quá trình phiên mã được phân thành 3 Giai đoạn: khởi động, kéo dài kết thúc. Giai đoạn khởi động: Dưới tác động của enzim ARN-pôlimeraza một đoạn của phân tử ADN (gen) được tháo xoắn và tách 2 mạch đơn ra, trong đó một mạch đơn được dùng làm khuôn để tổng hợp ARN. Giai đoạn kéo dài: + Khi enzim ARN-pôlimeraza di động trên mạch khuôn, mỗi nuclêôtit trên mạch khuôn kết hợp với 1 ribonuclêotit trong môi trường nội bào theo nguyên tắc bổ sung (A-U, T-A, G-X, X-G) + Enzim di động theo chiều 3’ => 5’ và sợi ARN được tổng hợp theo chiều 5’ => 3’. Giai đoạn kết thúc: + Khi enzim ARN-pôlimeraza dịch chuyển gặp dấu hiệu kết thúc thì ngừng lại và nhã mạch khuôn ra, đồng thời mạch ARN được tổng hợp xong và tách khỏi enzim và mạch khuôn. Hai mạch ADN liên …

Xác định số lượng và tỉ lệ phần trăm từng loại nuclêôtit trong phân tử ADN (hay gen)

Dạng bài tập sinh học về tính số lượng và tỉ lệ % từng loại  nuclêôtit trên cả 2 mạch của phân tử ADN (hay gen). Để giải bài tập này bạn cần lưu ý một số vấn đề sau: Cần nhớ:Các nuclêôtit trên hai mạch đơn của ADN (hay gen) liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sungA liên kết với T và ngược lại (T liên kết với A)G liên kết với X và ngược lai (X liên kết với G) Công thứcSố lượng từng loại nuclêôtit + A=T; G=X => $\frac{A+G}{T+X}=1$ + N=A+T+G+X=2A+2G=2T+2X + A+G=T+X= $\frac{N}{2}$ Tỉ lệ % từng loại nuclêôtit + %A=%T; %G=%X + %(A+T+G+X) = 100% => %(A+G)=%(T+X)=50%N + %A=%T=50%-%G=50%-%X; %G=%X=50%-%A=50%-%T
Bài tập có đáp án về tính số lượng, tỉ lệ phần trăm (%) từng loại nuclêôtit trong gen (hay ADN) Bài tập trắc nghiệm vận dụng 1. Gen có hiệu số gữa nuclêôtit loại T với loại nucleoit khác bằng 20%. Tỉ lệ phần trăm từng loại nuclêôtit của gen là: A. A=T=15%; G=X=35% B. A=T=35%; G=X=65% C. A=T=35%; G=X=15% D. A=T=30%; G=X=20% 2. Gen có A > G và có tổng giữa hai loại nuclêôtit bổ su…

Tính tổng số nuclêôtit trong ADN hay Gen

ADN là một đại phân tử sinh học được cấu trúc theo nguyên tắc đa phân các đơn phân là nucleotit. Trong tự nhiên thì phân tử ADN có nhiều dạng cấu trúc nhưng dạng phổ biến nhất là cấu trúc ADN theo dạng B; Trong chương trình sinh học phổ thông thi chúng ta cũng chủ yếu bàn đến cấu trúc dạng B của ADN mà thôi.
Nếu bạn chưa biết cấu trúc ADN dạng B như thế nào thì hãy xem trước bài viết cấu trúc dạng B của phân tử ADN; Còn ở đây chúng ta chủ yếu bàn đến cách vận dụng lý thuyết về ADN vào giải những bài tập cụ thể liên quan đến cấu trúc ADN dạng B. Trước hết chúng ta bắt đầu với dạng bài tập đơn gian nhất trong series bài vết giải bài tập ADN cơ bản, và đây là bài đầu tiên sẽ hướng dẫn cách tính số nuclêôtit trong phân tử ADN (hay gen) khi biết một trong các đại lượng như: chiều dài ADN, khối lượng ADN, số liên kết hóa trị, số vòng xoắn. Sau đây chúng ta sẽ xem ví dụ về tính số nuclêôtit của ADN (có thể là phân tử ADN hoàn chỉnh hay chỉ là một đoạn ADN) cho từng trường hợp cụ thể:
Khi biết…

Khái niệm, cấu trúc và phân loại Gen

Ngày nay những câu hỏi được đặt ra về gen là: Bản chất thực sự của gen là gì? Hoạt động của gen như thế nào? Gen chứa đựng thông tin di truyền gì? Và tất cả các gen về cơ bản có giống nhau không? Trong mục này chúng ta sẽ trả lời cho các câu hỏi đề cập ở trên. Gen là gì? Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hóa một sản phẩm xác định (một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN). Cấu trúc của gen: Ở đây mình chỉ hướng dẫn các bạn tìm hiểu  về cấu trúc của gen cấu trúc (gen điều hòa cũng có cấu trúc tương tự gen cấu trúc). Cấu trúc chung của gen cấu trúc được chia làm 3 vùng trình tự nuclêôtit theo thứ tự sau: Vùng điều hòa (vùng khởi đầu): nằm ở đầu gen, mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã.Vùng mã hóa: nằm ở giữa gen, mang thông tin mã hóa axit amin.Vùng kết thúc: nằm ở cuối gen, mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
Phân loại gen: Người ta dựa vào vai trò của các sản phẩm gen người ta chia gen thành loại là gen cấu trúcgen điều hòa Gen cấu trúc: mang thông …

Tính số nhiễm sắc thể, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân và giảm phân

Loài ong mật có bộ NST lưỡng bội 2n=32. Hợp tử của loài trải qua nguyên phân. Hãy cho biết có bao nhiêu NST, crômatit, tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì của quá trình nguyên phân? Để giải bài tập sinh học trên trước hết các bạn cần nhớ một số vấn đề sau:
NST nhân đôi ở kì trung gian (pha S) trở thành NST kép, tồn tài trong tế bào đến cuối kì giữa. Vào kì sau, NST kép bị chẻ dọc tại tâm động, tách thành 2 NST đơn, phân li đồng đều về 2 cực tế bào.Crômatit chi tồn tại ở NST kép, mỗi NST kép có 2 crômatit.Mỗi NST dù ở thể đơn hay kép đều mang một tâm động. Vậy có bao nhiêu NST trong tế bào thì sẽ có bấy nhiêu tâm động.Do vậy, gọi 2n là bộ NST lưỡng bội của loài, số NST, số crômatit, số tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì quá trình nguyên phân như bảng sau: Kì trung gian Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối Số NST đơn 0 0 0 4n 2n Sô NST kép 2n 2n 2n 0 0 Số crômatit 4n 4n 4n 0 0 Số tâm động 2n 2n 2n 4n 2n Tương tự như vậy  bạn cũng có thể tìm được số NST, số crômatit, số tâm động có tron…

Tính số loại và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con

Vận dụng toán xác suất để giải nhanh các bài tập sinh học phần quy luật phân li độc lập như: xác định số loại kiểu gen, kiểu hình ở đời con hay tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con trong các phép lai khi biết kiểu gen của bố mẹ mà không cần viết sơ đồ lai.

Theo quy luật phân li độc lập ta hiểu rằng: một phép lai có n cặp tính trạng, thực chất là n phép lai một cặp tính trạng. Như vậy khi đề bài cho biết kiểu gen có bố mẹ và tuân theo quy luật phân li độc lập thì ta chỉ cần dung toán xác suất để xác định nhanh số loại cũng như tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con theo quy tắc sau: Tỉ lệ KG khi xét chung nhiều cặp gen bằng các tỉ lệ KG riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau.Số KH khi xét chung nhiều cặp tính trạng bằng số KH riêng của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau.
Ví dụ: Cho biết A - hạt vàng : a- hạt xanh; B- hạt trơn : b - hạt nhăn; D - thân cao : d- thân thấp. Tính trạng trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: AabbDd x AaBbdd sẽ cho số loại và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình riên…

Tương quan giữa tổng số nuclêôtit với chiều dài, khối lượng và số chu kì xoắn của ADN (hay gen)

Trong phân tử ADN thì ta chỉ cần biết một trong các đại lượng tổng số nuclêôtit hoặc chiều dài hoặc khối lượng hoặc số kì xoắn ta sẽ tính được các đại lượng còn lại. Từ phần lý thuyết về cấu trúc của ADN (hay gen) ta cần nhớ một số dữ liệu sau để làm bài tập sinh học đơn giản về cấu trúc ADN: Cần nhớ:Chiều dài của ADN chính là chiều dài một mạch đơn và mỗi nuclêôtit có kích thước 3,4 ăngstrôn.Chiều dài của một chu kì xoắn là 34 ăngstrôn (tức là 10 cặp nuclêôtit hay 20 nuclêôtit).  Lưu ý:.Khối lượng trung bình của mỗi Nu trong ADN (hay gen) là 300đvC. Quy ước (gọi):N là tổng số nucleotit của phân tử ADN (hay gen);L là chiều dài của ADN (hay gen);M là khối lượng của ADN (hay gen);C là số chu kì xoắn của ADN (hay gen).  Công thức tính các đại lượng trong ADN:L = 3,4.N/2 (ăngstrôn) => N = 2L/3,4 (Nu)M = N.300 (đvC) => N = M/300 (Nu)M = 300.2L/3,4 (đvC) => L = 3,4.M/300.2 (ăngstrôn)C = N/20 = L/3,4.10 = M/20.300 (chu kì) Bài tập trắc nghiệm áp dụng: Trước khi là bài tập bên dưới …

3 đặc điểm cấu tạo và sinh lí của tế bào lông hút thích nghi với chức năng hút nước và ion khoáng

Quá trình hấp thụ nước diễn ra tại các tế bào lông hút của rễ. Để thực hiện tốt chức năng của hút nước và dinh dưỡng (ion khoáng) của mình, các tế bào lông hút có 3 đặc điểm cơ bản sau:
Thành tế bào mỏng, không thấm cutin.Chỉ có một không bào trung tâm lớn.Áp suất thẩm thấu rất cao do hoạt động hô hấp ở rễ mạnh.
Nhờ 3 đặc điểm trên mà các dạng nước tự do và dạng nước liên kết không chặt từ đất được tế bào lông hút hấp thụ một cách dễ dàng nhờ sự chênh lệch về áp suất thẩm thấu (nươc di chuyển từ nơi có áp suất thẩm thấu thấp đến nới có áp suất thẩm thấu cao) hay nói một cách khác, nhờ sự chênh lệch về thế nước (từ thế nước cao đến thế nước thấp).

Và một điều hiển nhiên là quá trình hút nước tại các tế bào lông hút của rễ sẽ đồng nghĩa với việc hút các ion khoáng (dinh dưỡng) được hòa tan trong nước. Tuy nhiên tế bào lông hút hấp thụ nước và ion khoáng cần có sự tham gia của các yếu tố khác ngoài đặc điểm của tế bào lông hút như đã nếu ở trên. 
Quá tình hút nước và ion khoáng từ đất và…
-