Chuyển đến nội dung chính

TÌM KIẾM NHANH

Dạng bài tập về quần thể tự phối [Giải đáp cho bạn Linh Sky]

Em chào thầy ạ, hôm nay tình cờ bắt gặp blog's của thầy vui quá đi à, những kiến thức thầy dạy bảo tuy là em có đi học thêm và được biết nhưng chưa thực sự hiểu, khi xem bài giảng của thầy thì em mới nhớ lại lời cô dạy và hiểu ra vì sao như vậy, cảm ơn thầy rất nhiều ạ, những bài giảng của thầy thực sự hữu ích rất nhiều cho không chỉ em mà còn rất nhiều bạn đó ạ, ở những trang khác thì đa số các công thức rất ngắn gọn, không có giải thích cặn kẽ và ví dụ để hiểu kĩ hơn, thầy thì hoàn toàn khác, em còn thích nhất là cách thầy in đậm phần cần chú ý và những lưu ý liên quan đến vấn đề được nói đến, cảm ơn tấm lòng tâm huyết đối với người học của thầy rất nhiều ạ! Em cũng có một bài tập nhờ thầy giảng giải cho em với ạ:
Khi cho cây hạt vàng (Aa) lai với cây hạt xanh (aa) thu được đời con F1: 1/2 hạt vàng: 1/2 hạt xanh. cho các cây F1 tự thụ phấn liên tục qua 5 thế hệ thu được tỉ lệ hạt vàng bằng bao nhiêu? Tỉ lệ hạt vàng(AA) bằng bao nhiêu?
Cám ơn thầy nhiều ạ!

Trân trọng,
Linh Sky | vinhthi**@gmail.com


Chào Linh Sky, đọc những dòng tâm sự của em, chắc em cũng là học sinh yêu thích môn sinh học? Những góp ý chân thành từ bạn đọc là nguồn động lực để mình có thể làm tốt hơn những thứ mà mình đang và sẽ làm. Thầy cảm ơn Linh Sky đã quan tâm và đưa ra câu hỏi cho thầy. Câu hỏi của em rất hay, bài tập trên thuộc dạng bài tập quần thể tự phối (hay còn gọi là tự thụ phấn hay giao phối gần), thầy có thể đưa ra phương pháp giải để bạn tham khảo và tìm cách giải hợp lý nhất cho bài tập trên.
Giả sử một quần thể tự phối ở thế hệ xuất phát có dAA : hAa : raa thì thế hệ Fn có thành phần kiểu gen là:$\left[ {d + \frac{{1 - h\frac{1}{{{2^n}}}}}{2}} \right]AA + h\frac{1}{{{2^n}}}Aa + \left[ {r + \frac{{1 - h\frac{1}{{{2^n}}}}}{2}} \right]aa=1$. Công thức trên cũng dễ dàng chứng minh theo hướng quy nạp. Để rõ hơn bạn xem thêm ví dụ sau:
Ví dụ: Một quần thể tự phối ở thế hệ xuất phát có 0,1AA : 0,4Aa : 0,5aa.
a. Tính tần số của alen A và alen a.
b. Xác định thành phần kiểu gen ở thế hệ F1, F2, Fn. Từ đó có nhận xét gì  về quá trình tự phối?

 Hướng dẫn giải:

a. Tần số alen A và a lần lượt là: 

A = 0,1 + 0,4/2 = 0,3; tần số alen a = 0,5 + 0,4/2 = 0,7

b. Khi quần thể trên tự phối:

  • Qua lần tự phối thứ nhất:
+ Kiểu gen AA có tỉ lệ 0,1AA qua lần tự phối thứ nhất vẫn tạo ra 0,1AA
+ Kiểu gen aa có tỉ lệ 0,5aa  qua lần tự phối thứ nhất vẫn tạo ra 0,5aa
+ Kiểu gen Aa có tỉ lệ 0,4Aa qua lần tự phối thứ nhất tạo ra 3 kiểu gen với tỉ lệ lần lượt là: 0,4(1/4AA : 1/2Aa : 1/4 aa).
Vậy thành phần kiểu gen ở F1 là: AA = 0,1 + 0,4.1/4 = 0,2 ; aa = 0,5 + 0,4.1/4= 0,6; Aa = 0,4.1/2 = 0,2.
  • Qua lần tự phối thứ hai:
Tương tự như trên: Ở đời F2 cơ thể Aa tự phối sẽ sinh ra 3 loại kiểu gen với tỉ lệ là: 0,2(1/4AA : 1/2Aa : 1/4aa).
Vậy tỉ lệ mỗi loại kiểu gen ở F2 là: AA = 0,2 + 0,2.1/4 = 0,25; aa = 0,6 + 0,2.1/4 = 0,65; Aa = 0,2.1/2 = 0,1
  • Qua lần tự phối thứ n:
Qua quá trình tự phối, Aa sẽ tạo ra 3 loại kiểu gen AA, Aa, aa. Trong đó đến thế hệ tự phối thứ n thì $Aa = 0,4.\frac{1}{2^ n} = \frac{0,4}{2^ n}$. Vậy kiểu gen AA và aa từ kiểu gen Aa là $0,4 - \frac{0,4}{2^ n}$, trong đó $AA = aa = \frac{0,4 - \frac{0,4}{2^ n}}{2}$.
Vậy ở Fn, tỉ lệ kiểu gen mỗi loại là: $AA = 0,1 +  \frac{0,4 - \frac{0,4}{2^ n}}{2}; aa = 0,5 +  \frac{0,4 - \frac{0,4}{2^ n}}{2}; Aa =  \frac{0,4}{2^ n}$
Nếu n dần về vô cùng thì  $\frac{0,4}{2^ n}$ dần tới 0. Khi đó tỉ lệ kiểu gen Aa = 0, cho nên thành phần kiểu gen của quần thể là: AA = 0,3; aa = 0,7.

Từ đây chúng ta có được nhận xét chính là phần phương pháp giải bài tập quần thể tự phối ở phần đầu bài đó các bạn nha.

Tới đây Linh Sky có thể làm bài tập mà chính e đưa ra một cách dễ dàng, nếu có chưa rõ thì hãy để trao đổi thêm ở phần phẩn hồi (comment) bên dưới Linh Sky nhé!

Nhận xét

  1. Em hiểu rồi cám ơn thầy nhiều ạ, mà thầy có ghi nhầm tỉ lệ kiểu gen của Aa tự phối đúng không ạ, phải là 1/4AA: 1/2Aa: 1/4aa đúng không ạ?

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Lần tự phối thứ hai đó phải không Linh Sky. Nếu chổ đó thì mình viết rút gọn đó. Vì AA và aa tự phối thì thế hệ sau vẫn không thay đổi.

      Xóa
  2. Dạ không ở lần tự phối thứ nhất hàng thứ 4 đấy ạ

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Cảm ơn em đã phát hiện và báo lại. Hiện tại mình đã sửa và tô màu đỏ.

      Xóa
  3. nếu KG aa k có khả năng sinh sản thì thế hệ Fn có KG ntn ạ?

    Trả lờiXóa
  4. Chao thay,co bai tap nay e doc mai ma khong biet giai the nao cho dung,mong thay giai chi tiet giup e voi a,e sap thi chuyen roi ma bay gio e van dang rat lo mo ve bai tap nay,no cu am anh e lam e k tap trung vao hoc duoc,mong thay som giup e,e cam on thay a!
    Bai tap-o đậu hà lan,genA qui định tính trạng thân cao trội hoàn toàn so với gen a qui định tính trạng thân thấp. Giao phấn hai cây đậu thân cao với nhau được F1 có cây thân thâp.
    a. Cho các cây F1 thân cao tự thụ phấn,hay xác định kết quả ở F2.
    b. Nếu tiến hành giao phấn thì tỉ lệ phân tính ở F3 là bao nhiêu?
    ( Thầy ạ, ở ý a e không biết la tỉ lệ kiểu gen cây thân cao F1 là 1/4 AA; 2/4Aa hay là 1/3AA; 2/3Aa ạ)

    Trả lờiXóa
  5. cho quần thể 0,4AABb+0,4AaBb+0,2aabb=1. cho tự thụ qua 3 thế hệ thì tỉ lệ KG aabb thu đc ở F3 là bao nhiêu? thầy ơi nếu bài này thì có thể tách riêng từng gen ra rồi tính sau nhân lại đc k thầy

    Trả lờiXóa
  6. E thắc mắc về cách viết phép lai ở 1 số bài yêu cầu tìm F3 tự phối,hay yêu cầu F2 ngẫu phối voi nhau:
    Vd xét KG với tỉ lệ 1/2Aa
    Ở tự thụ phấn của KG trên: 1/2 Aa x 1/2 Aa--> 1/2(1/4AA : 1/2 Aa : 1/2aa)
    Còn ở ngẫu phối thì phép lai 1/2Aa x1/2 Aa --> 1/4.(1/4AA : 1/2Aa : 1/4 aa)
    KQ trên là do e đọc ở 1 số nguồn mạng. Rất mong thầy giải thích và đính chính giup e!
    Thân!

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Tự thụ phấn thì phải viết: 1/2(Aa x Aa); còn Ngẫu phối thì viết (1/2Aa x 1/2Aa).

      Xóa
    2. Th có thể giải thích cụ thể tại sao lại như vậy không ạ? Đó là quy ước hay liên quan tới bản chất của tự thụ và ngẫu phối ạ.
      Cảm ơn Th!

      Xóa
    3. Tự thụ là một cá thể (bố cũng là mẹ) nên xác suất bố mẹ chỉ lấy 1 thồi. sau đó nhân với xác xuất các con. 1/2(...).

      Con giao phấn thì XS bố x XS mẹ x XS các con hay 1/2x1/2(...)

      Xóa
    4. Cảm ơn Th rất rất nhiều ạ, cái này e thắc mắc mấy hôm nay r... :))

      Xóa
  7. Thầy ơi lí giải hộ em với ạ: giả sử bệnh do gen lặn và nằm trên NST thường. bố bình thường lấy mẹ bị bệnh sinh 2 con trai đều bình thường => bố có kiểu gen A-. Em chỉ nghĩ bố có kiểu gen AA, tại sao lại có thể là Aa nữa ạ. Vì kiểu gen Aa thì sinh con ra bị bệnh trong khi bài không nói. Em cảm ơn thầy

    Trả lờiXóa

Đăng nhận xét

Cảm ơn bạn đã phản hồi, chúc quý độc giả sức khỏe và thành đạt!

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tính số nhiễm sắc thể, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân và giảm phân

Loài ong mật có bộ NST lưỡng bội 2n=32. Hợp tử của loài trải qua nguyên phân. Hãy cho biết có bao nhiêu NST, crômatit, tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì của quá trình nguyên phân? Để giải bài tập sinh học trên trước hết các bạn cần nhớ một số vấn đề sau: NST nhân đôi ở kì trung gian (pha S) trở thành NST kép, tồn tài trong tế bào đến cuối kì giữa. Vào kì sau, NST kép bị chẻ dọc tại tâm động, tách thành 2 NST đơn, phân li đồng đều về 2 cực tế bào. Crômatit chi tồn tại ở NST kép, mỗi NST kép có 2 crômatit. Mỗi NST dù ở thể đơn hay kép đều mang một tâm động. Vậy có bao nhiêu NST trong tế bào thì sẽ có bấy nhiêu tâm động. Do vậy, gọi 2n là bộ NST lưỡng bội của loài, số NST, số crômatit, số tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì quá trình nguyên phân như bảng sau: Kì trung gian Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối Số NST đơn 0 0 0 4n 2n Sô NST kép 2n 2n 2n 0 0 Số crômatit 4n 4n 4n 0 0 Số tâm động 2n 2n 2n 4n 2n T

Tính số loại và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con

Vận dụng toán xác suất để giải nhanh các bài tập sinh học phần quy luật phân li độc lập như: xác định số loại kiểu gen, kiểu hình ở đời con hay tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con trong các phép lai khi biết kiểu gen của bố mẹ mà không cần viết sơ đồ lai. Theo quy luật phân li độc lập ta hiểu rằng: một phép lai có n cặp tính trạng, thực chất là n phép lai một cặp tính trạng. Như vậy khi đề bài cho biết kiểu gen có bố mẹ và tuân theo quy luật phân li độc lập thì ta chỉ cần dung toán xác suất để xác định nhanh số loại cũng như tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con theo quy tắc sau: Tỉ lệ KG khi xét chung nhiều cặp gen bằng các tỉ lệ KG riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Số KH khi xét chung nhiều cặp tính trạng bằng số KH riêng của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Ví dụ:  Cho biết A - hạt vàng : a- hạt xanh; B- hạt trơn : b - hạt nhăn; D - thân cao : d- thân thấp. Tính trạng trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: AabbDd x AaBbdd  sẽ cho số loại và tỉ lệ kiểu g

Vai trò của thận và gan trong cần bằng áp suất thẩm thấu

Môi trường bên trong cơ thể sinh vật (nội môi) nói chung và cơ thể người nói riêng luôn được duy trì ổn định. Ví dụ như người trưởng thành có nhiệt độ thân nhiệt khoảng 37,5 độ C, áp suất thẩm thấu trong máu và dịch mô khoảng 0,9atp, nồng độ gulozo (đường) trong máu khoảng 108 - 140mg/dl, nồng độ pH khoảng 7.35 – 7.45 ... Điều gì xảy ra nếu như các điều kiện lí hóa bên trong cơ thể chúng ta không còn ở trong vùng bình thường? Khi cơ thể chúng ta nhiệt độ quá cao hay quá thấp; điều gì sẽ xảy ra khi nồng độ đường trong máu luôn quá cao hay quá thấp; điều gì sẽ xảy ra khi áp suất thẩm thấu trong cơ thể luôn cao hay thấp hơn mức bình thường? Câu trả lời chung là cơ thể không còn khỏe mạnh (hay là đã bị bệnh). Trong nội dung bài này chúng ta cùng nhau tìm hiểu có chế để cân bằng áp suất thẩm thấu trong trong môi trường bên trong cơ thể mà cụ thể là trong máu (dịch tuần hoàn). Áp suất thẩm thấu trong máu phụ thuộc vào lượng nước và nồng độ các chất hòa tan trong máu mà chủ yếu là hà

Tính tổng số nuclêôtit trong ADN hay Gen

ADN là một đại phân tử sinh học được cấu trúc theo nguyên tắc đa phân các đơn phân là nucleotit. Trong tự nhiên thì phân tử ADN có nhiều dạng cấu trúc nhưng dạng phổ biến nhất là cấu trúc ADN theo dạng B ; Trong chương trình sinh học phổ thông thi chúng ta cũng chủ yếu bàn đến cấu trúc dạng B của ADN mà thôi. Nếu bạn chưa biết cấu trúc ADN dạng B như thế nào thì hãy xem trước bài viết cấu trúc dạng B của phân tử ADN ; Còn ở đây chúng ta chủ yếu bàn đến cách vận dụng lý thuyết về ADN vào giải những bài tập cụ thể liên quan đến cấu trúc ADN dạng B. Trước hết chúng ta bắt đầu với dạng bài tập đơn gian nhất trong series bài vết giải bài tập ADN cơ bản , và đây là bài đầu tiên sẽ hướng dẫn cách tính số nuclêôtit trong phân tử ADN (hay gen) khi biết một trong các đại lượng như: chiều dài ADN, khối lượng ADN, số liên kết hóa trị, số vòng xoắn. Sau đây chúng ta sẽ xem ví dụ về tính số nuclêôtit của ADN (có thể là phân tử ADN hoàn chỉnh hay chỉ là một đoạn ADN) cho từng trường hợp cụ thể:

Số lượng tế bào con, số NST cần cung cấp, số thoi vô sắc xuất hiện (hoặc bị phá hủy) qua nguyên phân

Để làm tốt bài tập sinh học dạng này các bạn cần xem lý thuyết về nguyên phân trước. Ngoài ra có thể xem thêm dạng bài tập về tính số NST, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân . Sau đây mình sẽ hướng dẫn các bạn làm bài tập tiếp theo: dạng bài tập về tính số lượng tế bào con, số NST cần cung cấp, số thoi vô sắc xuất hiện (bị phá huỷ) qua nguyên phân. Trước tiên các bạn cần hiểu và nhớ một số công thức sau Số tế bào sinh ra qua nguyên phân: + Một tế bào qua k lần nguyên phân sẽ hình thành $2^k$ tế bào con. + a tế bào đều nguyên phân k lần, số tế bào con được tạo thành là: $a.2^k$ tế  bào. Số NST đơn môi trường cần cung cấp: + Một tế bào lưỡng bội (2n NST) qua k lần nguyên phân, số NST đơn môi trường nội bào cần cung cấp: $2^k.2n-2n =  (2^k-1)2n$. + Vậy, a tế bào có 2n NST đều nguyên phân k lần, môi trường cần cung cấp số NST là: $a.(2^k-1)2n$. Số thoi vô sắc xuất hiện, bị phá hủy: + Thoi vô sắc xuất hiện ở kì trước, bị phân hủy hoàn toàn vào kì cuối. Vậy có ba

Sự khuếch tán, thẩm thấu và vận chuyển chủ động

Tế bào là hệ thống mở thường xuyên phải thu nhận năng lượng và vật chất từ môi trường bên ngoài cho các hoạt động sống liên tục của mình. Chức năng quan trọng nhất của tế bào là điều hòa sự qua lại của các chất giữa bên trong và bên ngoài màng tế bào. Tất cả các chất di chuyển vào hoặc ra tế bào điều phải qua vật cản là màng, mà nó thực hiện chức năng chuyên biệt đó một cách có chọn lọc và định hướng. Kiểm soát việc đó được thực hiện bằng hai cách: sử dụng quá trình vận chuyển thụ động như khuếch tán, thẩm thấu và sự vận chuyển chủ động. Xem thêm: Vận chuyển các chất qua màng sinh chất Khả năng đi qua màng của các chất phụ thuộc vào kích thước phân tử, điện tích, độ hòa tan của các phân tử trong chất béo. 1. Khuếch tán và thẩm thấu Khuếch tán l à hiện tượng các phân tử của một chất di chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp hơn của chất đó. Quá trình này xảy ra không tiêu tốn năng lượng. Tốc độ khuếch tán phụ thuộc vào kích thước, hình dạng phân tử, điện t

Chu kỳ tế bào, quá trình nguyên phân và giảm phân

Trong chương trình sinh học lớp 10 thì nội dung về chu kỳ tế bào, nguyên phân và giảm phân các em cần học kỹ và làm bài tập liên quan. Đây là kiến thức hết sức quan trọng để có thể học tiếp những kiến thức liên quan ở lớp tiếp tiếp theo. Cơ chế nguyên phân Cơ chế giảm phân Kiến thức các em đọc ở sách giáo khoa sinh học lớp 10, ở phần này tác giả chỉ trích một số câu hỏi thường gặp trong nội dung chuyên đề chu kỳ tế bào, quá trình nguyên phân và giảm phân. Câu 1. Trình bày khái niệm và nêu những giai đoạn của chu kì tế bào? – Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào liên tiếp. Một chu kì tế bào bao gồm kì trung gian và quá trình nguyên phân. Kì trung gian gồm ba pha theo thứ tự là G1 , S, G2, trong đó pha G1 là thời kì sinh trưởng chủ yếu của tế bào; pha S diễn ra sự nhân đôi của ADN và nhiễm sắc thể. Kết thúc pha S, tế bào sẽ chuyển sang pha G2, lúc này tế bào sẽ tổng hợp tất cả những gì còn lại cần cho quá trình phân bào. Nguyên phân diễn ra ngay sau pha G2

Cấu trúc và chức năng của ARN

ARN là bản sao từ một đoạn của ADN (tương ứng với một gen), ngoài ra ở một số virút ARN là vật chất di truyền. 1. Thành phần: Cũng như  ADN , ARN là đại phân tử sinh học được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là nuclêôtit . Mỗi đơn phân (nuclêôtit) được cấu tạo từ 3 thành phần sau: Đường ribôluzơ: $C_5H_{10}O_5$  (còn ở ADN là đường đềôxi ribôluzơ  $C_5H_{10}O_4$ ). Axit photphoric: $H_3PO_4$ . 1 trong 4 loại bazơ nitơ (A, U, G, X). Các nuclêôtit chỉ khác nhau bởi thành phần bazơ nitơ, nên người ta đặt tên của nuclêôtit theo tên bazơ nitơ mà nó mang. 2. Cấu trúc ARN:  ARN có cấu trúc mạch đơn: Các ribônuclêôtit liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị giữa  $H_3PO_4$  của ribônuclêôtit này với đường  $C_5H_{10}O_5$  của ribônuclêôtit kế tiếp. Tạo nên một chuỗi pôli nuclêôtit (kích thước của ARN ngắn hơn rất nhiều so với kích thước của ADN. Có 3 loại ARN: - ARN thông tin (mARN): sao chép đúng một đoạn mạch ADN theo nguyên tắc bổ sung nhưng tr

Quá trình tiêu hóa ở động vật ăn thực vật nhai lại

Thực vật là loại thức ăn nghèo dinh đưỡng và khó tiêu hóa (trong thức ăn chủ yếu là xenlulôzơ; ít tinh bột và prôtên,..). Để thích nghi với loại thức ăn có đặc điểm như vậy thì động vật ăn thực vật nói chung và động vật ăn thực vật có dạ dày 4 túi ( động vật có dạ dày 4 ngăn hay động vật nhai lại ) cũng có những đặc điểm cấu tạo cũng như quá trình tiêu hóa phù hợp. Trâu, bò, dê, cừu lấy thức ăn (cỏ) và nhai qua loa, sau đó nuốt thức ăn vào dạ cỏ. Khi nghỉ ngơi, chúng ợ thức ăn từ dạ cỏ lên miệng và nhai lại rất kĩ (gọi là động vạt nhai lại). Ở nội dung bài này chúng ta sẽ tìm hiểu về quá trình tiêu hóa ở động vật ăn thực vật nhai lại. Tiêu hóa ở miệng Hàm răng của động vật nhai lại phù hợp với bứt cỏ và nghiền thức ăn. Ở trâu, hàm trên có tầm sừng thay cho răng cửa và răng nanh, rặng cạnh hàm và răng hàm. Hàm dưới có răng cửa và răng nanh giống nhau, có tác dụng tì cỏ vào tấm sừng hàm trên. Giữa răng của, răng nạnh với răng cạnh hàm, răng hàm có khoảng trống tạo thuận lợi c

Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất

Nitơ là nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu  có vai trò đặc biệt quan trọng đối với thực vật (cây). Nhưng rễ cây chỉ hút được nitơ ở dạng NH4+ và NO3-. Nhưng trong không khí thì có các dạng nitơ chủ yếu N2 ( ngoài ra còn có dạng NO hay NO2 nhưng gây độc cho cây ) còn trong đất thì chủ yếu nitơ trong các hợp chất hữu cơ của xác động thực vật để lại. Do đó, để cung cấp nitơ cho cây thì cần phải chuyển các dạng nitơ N2 cũng như nito trong các hợp chất có chứ nitơ thành dạng nitơ mà cây có thể hấp thụ được (NH4+ hoặc NO3-). Trong phạm vi bài này chúng ta cùng nhau tìm hiểu và phân tích thêm các quá trình chuyển hóa nitơ trong đất . Còn quá trình chuyển hóa nito trong không khí dạng N2 thành NH4+ được gọi là quá trình cố định nitơ (cố định đạm) chúng ta sẽ bàn ở bài sau. Các vi khuẩn amôn hóa trong đất sẽ chuyển hóa niơ trong các hợp chất hữu cơ thành dạng NH4+. Nitơ dạng ion NH4+ này cung cấp cho cây. NH4+ tồn dư trong đất, trong diều kiện hiếu khí và có các vi khu