Chuyển đến nội dung chính

Cách chọn tài liệu ôn thi đại học như thế nào?

Tài liệu ôn thi đại học hiện nay rất đa dạng thông qua nhiều kênh khác nhau như: các loại sách tham khảo, các bài viết trên website/blog, các tiệp tài liệu định dạng word, PDF, ảnh, video... Và cũng chính vì đa dạng và quá nhiều nguồn như vậy cho nên việc lựa chọn được tài liệu ôn thi đại học có chất lượng tốt cũng gặp nhiều khó khăn. Trong các khâu quyết định sự tiến bộ trong kết quả học tập, thì công việc chọn tài liệu là khâu vô cùng quan trong, nếu như các bạn chọn tài liệu không chuẩn xác về nội dung, không cô đọng, không bám sát với nội dung cần thiết thì bạn sẽ lãng phí rất nhiều thời gian để học, thậm chí là sẽ có kết quả không như kỳ vọng trong các kì kiểm tra (thi) nói chung và tuyển sinh đại học nói riêng.

Khâu chọn tài liệu ôn thi đại học là khâu đầu tiên, nó quyết định đến tất cả các quá trình còn lại. Nên bạn cần đầu tư chút thời gian cho khâu này. Trong bài này sẽ chia sẻ với các bạn một số cách để chọn được những tài liệu ôn thi đại học có chất lượng tốt, góp phần học tập của các em được tốt hơn.

Chúng ta biết rằng bộ sách giáo khóa và sách bài tập là tài liệu đầu tiên và các em cần bám sát nó, nó là bộ tài liệu ôn thi đại học cực kì quan trọng nhưng nhiều em bỏ qua. Các em sẵn sàng bỏ nhiều tiền để mua các loại sách tham khảo, các loại tài liệu hay các khóa học ôn thi đại học offline cũng như online trong khi xem thường bộ tài liệu cực kì quan trọng này. Bộ sách này sẽ giúp các em nắm vững kiến thức lý thuyết và các dạng bài tập cơ bản, các em có thể đạt được điểm 7,8 nếu chỉ sử dụng tài liệu này. 

Không thể bàn cài về tầm quan trọng của bộ sách giáo khoa và bài tập, nhưng trong giới hạn nhất định thì bộ sách này bị giới hạn về số câu hỏi cũng như các dạng bài tập để chúng ta rèn luyện thêm. Nên tìm thêm nguồn tài liệu bên ngoài để bổ sung, rèn luyện thêm trong quá trình ôn thi đại học là điều nên làm sau khi nắm vững những nội dung ở bộ sách nói trên. 

Nhưng việc tìm tài liệu nào và ở đâu để có được chất lượng tốt là câu hỏi mà không dễ dàng gì trả lời. Bởi mọi trả lời đều mang tính chủ quan, và tùy thuộc vào tích lũy kinh nghiệm của mỗi người. Cho nên bài này mình sẽ chỉ cho các bạn một số kinh nghiệm để chọn được tài liệu ôn thi đại học (hay còn gọi là THPT Quốc Gia) có chất lượng.

1. Các tìm sách tham khảo chất lượng

Bạn không thể nào ra nhà sách ngồi đọc hết tất cả các đầu sách tham khảo rồi sau đó chọn mua, và bạn càng không nên ra nhà sách rồi chọn đại một vài cuốn sách về tham khảo. Như đã nói ở phần đầu làm như vậy khả năng bạn bị lãng phí thời gian công sức để đọc nó cũng như khả năng bị lệch hướng trong quá trình ôn thi là khá cao. Theo kinh nghiệm của bản thân thì các em nên tìm đến giáo viên có kinh nghiệm, đọc sách ôn thi nhiều để được tư vấn; Hoặc có thể hỏi anh chị lớp trước học giỏi môn học đó và có kinh ngiệm trong việc sử dụng sách tham khảo để ôn thi để được trợ giúp.

2. Cách tìm tài liệu ôn thi đại học

Hiện này ngoài tài liệu tham khảo là sách tham khảo, sách ôn thi, sách luyện thi thì các loại tài liệu bản mền như file ảnh, file word, PDF, ebook hay video cũng rất đa dạng. Nhưng để có tài liệu ôn thi chất lượng các em cần được tư vấn từ giáo viên hoặc anh chị có kinh nghiệm với môn học cần tìm. Một điều cần lưu ý là những bộ tài liệu ôn thi đại học, cần được tìm hiểu về nguồn gốc, tác giả của tài liệu để chắc chắn rằng tài liệu mình sẽ sử dụng là đảm bảo về kiến thức và định hướng ôn thi.

3. Tham gia các website hay blog của giáo viên ôn thi đại học

Nếu như sách tham khảo và các tài liệu thông thường chỉ chia sẻ được những kiến thức, định hướng ôn thi vào thời điểm được viết, nếu cần nội dung bổ sung thì các bạn có thể phải tìm bản mới nhất đề tải về hoặc mua. Trong khi đó hiện nay rất nhiều thầy cô xây dựng cho mình kênh riêng để chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm học tập với học sinh. Theo nhận định của mình thì đây là kênh rất hay, bở nó không những cập nhật được nội dung bài viết mà còn có khả năng tương tác với tác giả. Tuy nhiên các em cũng cần kiểm tra kỹ thông tin, tính chính xác của tác giả website/blog để tránh trường hợp là một người không phải giáo viên nhưng lại tạo tra trang website hay blog rồi chia sẻ những nội dung cóp nhặt được trên mạng.

4. Tham gia các lớp luyện thi đại học chất lượng

Nếu có điều kiện về kinh phí, các em cũng có thể tìm và tham gia các khóa học offline hay online bở những giáo viên có kinh nghiệm trong ôn thi đại học, có khả năng cập nhật được xu hướng ra đề thi cho các kì thi THPT Quốc Gia (ĐẠI HỌC). Tham gia được khóa học của những giáo viên giàu nhiệt huyết có thể giảm bớt áp lực trong học tập và thi cử. Tuy nhiên với cách này các em phải tốn khá nhiều kinh phí nên hãy cân nhắc kỹ trước khi tham gia.

5. Đề thi chính thức và đề thi thử các năm

Một nguồn tham khảo rất chất lượng mà được đề cập nhiều lần ở blog này trong các mục chia sẻ đó là sử dụng các đề thi chính thức của Bộ Giáo Dục ở các năm trước và các đề thi thử hàng năm của các trường THPT Chuyên cũng như không chuyên có uy tín. Đầy là nguồn tài liệu tham khảo được xếp thứ 2 sau bộ sách giáo khoa trong quá trình bộ tài liệu ôn thi đại học.

Việc tìm kiếm, chọn lựa cũng như sử dụng tài liệu ôn thi đại học là khâu quyết định rất lớn vào sự tiến bộ của bản thân mỗi học sinh. Qua bài này, hy vọng rằng các em sẽ sớm có những bộ tài liệu chất lượng để sử dụng vào ôn thi để chuẩn bị tốt nhất cho kì thi đại học hay THPT Quốc Gia sắp tới.

Nhận xét

Đăng nhận xét

Cảm ơn bạn đã phản hồi, chúc quý độc giả sức khỏe và thành đạt!

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tính số nhiễm sắc thể, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân và giảm phân

Loài ong mật có bộ NST lưỡng bội 2n=32. Hợp tử của loài trải qua nguyên phân. Hãy cho biết có bao nhiêu NST, crômatit, tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì của quá trình nguyên phân? Để giải bài tập sinh học trên trước hết các bạn cần nhớ một số vấn đề sau: NST nhân đôi ở kì trung gian (pha S) trở thành NST kép, tồn tài trong tế bào đến cuối kì giữa. Vào kì sau, NST kép bị chẻ dọc tại tâm động, tách thành 2 NST đơn, phân li đồng đều về 2 cực tế bào. Crômatit chi tồn tại ở NST kép, mỗi NST kép có 2 crômatit. Mỗi NST dù ở thể đơn hay kép đều mang một tâm động. Vậy có bao nhiêu NST trong tế bào thì sẽ có bấy nhiêu tâm động. Do vậy, gọi 2n là bộ NST lưỡng bội của loài, số NST, số crômatit, số tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì quá trình nguyên phân như bảng sau: Kì trung gian Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối Số NST đơn 0 0 0 4n 2n Sô NST kép 2n 2n 2n 0 0 Số crômatit 4n 4n 4n 0 0 Số tâm động 2n 2n 2n 4n 2n T

Số lượng tế bào con, số NST cần cung cấp, số thoi vô sắc xuất hiện (hoặc bị phá hủy) qua nguyên phân

Để làm tốt bài tập sinh học dạng này các bạn cần xem lý thuyết về nguyên phân trước. Ngoài ra có thể xem thêm dạng bài tập về tính số NST, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân . Sau đây mình sẽ hướng dẫn các bạn làm bài tập tiếp theo: dạng bài tập về tính số lượng tế bào con, số NST cần cung cấp, số thoi vô sắc xuất hiện (bị phá huỷ) qua nguyên phân. Trước tiên các bạn cần hiểu và nhớ một số công thức sau Số tế bào sinh ra qua nguyên phân: + Một tế bào qua k lần nguyên phân sẽ hình thành $2^k$ tế bào con. + a tế bào đều nguyên phân k lần, số tế bào con được tạo thành là: $a.2^k$ tế  bào. Số NST đơn môi trường cần cung cấp: + Một tế bào lưỡng bội (2n NST) qua k lần nguyên phân, số NST đơn môi trường nội bào cần cung cấp: $2^k.2n-2n =  (2^k-1)2n$. + Vậy, a tế bào có 2n NST đều nguyên phân k lần, môi trường cần cung cấp số NST là: $a.(2^k-1)2n$. Số thoi vô sắc xuất hiện, bị phá hủy: + Thoi vô sắc xuất hiện ở kì trước, bị phân hủy hoàn toàn vào kì cuối. Vậy có ba

Tính số loại và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con

Vận dụng toán xác suất để giải nhanh các bài tập sinh học phần quy luật phân li độc lập như: xác định số loại kiểu gen, kiểu hình ở đời con hay tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con trong các phép lai khi biết kiểu gen của bố mẹ mà không cần viết sơ đồ lai. Theo quy luật phân li độc lập ta hiểu rằng: một phép lai có n cặp tính trạng, thực chất là n phép lai một cặp tính trạng. Như vậy khi đề bài cho biết kiểu gen có bố mẹ và tuân theo quy luật phân li độc lập thì ta chỉ cần dung toán xác suất để xác định nhanh số loại cũng như tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con theo quy tắc sau: Tỉ lệ KG khi xét chung nhiều cặp gen bằng các tỉ lệ KG riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Số KH khi xét chung nhiều cặp tính trạng bằng số KH riêng của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Ví dụ:  Cho biết A - hạt vàng : a- hạt xanh; B- hạt trơn : b - hạt nhăn; D - thân cao : d- thân thấp. Tính trạng trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: AabbDd x AaBbdd  sẽ cho số loại và tỉ lệ kiểu g

Chu kỳ tế bào, quá trình nguyên phân và giảm phân

Trong chương trình sinh học lớp 10 thì nội dung về chu kỳ tế bào, nguyên phân và giảm phân các em cần học kỹ và làm bài tập liên quan. Đây là kiến thức hết sức quan trọng để có thể học tiếp những kiến thức liên quan ở lớp tiếp tiếp theo. Cơ chế nguyên phân Cơ chế giảm phân Kiến thức các em đọc ở sách giáo khoa sinh học lớp 10, ở phần này tác giả chỉ trích một số câu hỏi thường gặp trong nội dung chuyên đề chu kỳ tế bào, quá trình nguyên phân và giảm phân. Câu 1. Trình bày khái niệm và nêu những giai đoạn của chu kì tế bào? – Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào liên tiếp. Một chu kì tế bào bao gồm kì trung gian và quá trình nguyên phân. Kì trung gian gồm ba pha theo thứ tự là G1 , S, G2, trong đó pha G1 là thời kì sinh trưởng chủ yếu của tế bào; pha S diễn ra sự nhân đôi của ADN và nhiễm sắc thể. Kết thúc pha S, tế bào sẽ chuyển sang pha G2, lúc này tế bào sẽ tổng hợp tất cả những gì còn lại cần cho quá trình phân bào. Nguyên phân diễn ra ngay sau pha G2

Bài tập liên quan đến chu kì tim

Dạng bài tập liên quan đến chu kì tim thuộc chủ đề sinh lí tuần hoàn ở phần sinh lí động vật trong chương trình sinh học lớp 11. Phần bài tập này thường được ra trong các kì thi HSG cấp trường, cấp tính môn sinh học. Như chúng ta đã biết, đối với người trưởng thành (bình thường) thì mỗi chu kì tìm gồm có 3 pha (pha co tâm nhĩ, pha co tâm thất và pha dãn chung) với tổng thời gian của một chu kì tim là 0,8 giây. Trong đó: Pha co tâm nhĩ: 0,1 giây Pha co tâm thất: 0,3 giây Pha giãn chung: 0,4 giây Những động vật khác cũng tương tự, trong mỗi chu kì tìm cũng gồm 3 pha nhưng thời gian mỗi pha cũng như tổng thời gian của mỗi chu kì là có thể khác nhau ở các loài động vật khác nhau. Nêu như thời gian của mỗi chu kì tim càng ít thì số nhịp tim (số chu kì tim) trong mỗi phút (60 giây) càng cao và ngược lại. Nếu gọi: Q: lưu lượng máu đẩy vào động mạch / phút (lưu lượng tim). Qs: lượng máu bơm vào động mạch / chu kì tim. f: số chu kì tìm/phút (số nhịp tim). V1: thể tích m

Vai trò của thận và gan trong cần bằng áp suất thẩm thấu

Môi trường bên trong cơ thể sinh vật (nội môi) nói chung và cơ thể người nói riêng luôn được duy trì ổn định. Ví dụ như người trưởng thành có nhiệt độ thân nhiệt khoảng 37,5 độ C, áp suất thẩm thấu trong máu và dịch mô khoảng 0,9atp, nồng độ gulozo (đường) trong máu khoảng 108 - 140mg/dl, nồng độ pH khoảng 7.35 – 7.45 ... Điều gì xảy ra nếu như các điều kiện lí hóa bên trong cơ thể chúng ta không còn ở trong vùng bình thường? Khi cơ thể chúng ta nhiệt độ quá cao hay quá thấp; điều gì sẽ xảy ra khi nồng độ đường trong máu luôn quá cao hay quá thấp; điều gì sẽ xảy ra khi áp suất thẩm thấu trong cơ thể luôn cao hay thấp hơn mức bình thường? Câu trả lời chung là cơ thể không còn khỏe mạnh (hay là đã bị bệnh). Trong nội dung bài này chúng ta cùng nhau tìm hiểu có chế để cân bằng áp suất thẩm thấu trong trong môi trường bên trong cơ thể mà cụ thể là trong máu (dịch tuần hoàn). Áp suất thẩm thấu trong máu phụ thuộc vào lượng nước và nồng độ các chất hòa tan trong máu mà chủ yếu là hà

Hướng dẫn giải chi tiết đề thi THPT Quốc Gia 2019 môn SINH HỌC

Bài giải chi tiết đề thi THPT Quốc Gia 2019 môn Sinh học - mã đề 218. Ban biên tập sẽ cập nhật thêm bài phân tích kèm lời giải chi tiết cho những câu khó trong đề. 1. Nội dung đề thi sinh học 2019 - mã 218 Câu 81: Cà độc dược có bộ NST 2n=24. Theo lí thuyết, số nhóm gen liên kết của loài này là: A. 8. B. 12. C. 16. D. 24 Câu 82: Theo vĩ độ, rừng mưa nhiệt đới (rừng ẩm thường xanh nhiệt đới) là khu sinh học phân bố ở vùng nào sau đây? A. Cận Bắc Cực. B. Bắc Cực. C. Nhiệt đới. D. Ôn đới. Câu 83: Trong quá trình phiên mã, nuclêôtit loại U ở môi trường nội bào liên kết bổ sung với loại nuclêôtit nào của gen? A. T. B. A. C. X. D. G. Câu 84: Sinh vật nào sau đây có cặp NST giới tính ở giới cái là XX và giới đực là XY? A. Thỏ. B. Bướm. C. Chim. D. Châu chấu. Câu 85: Quá trình chuyển hóa $NH_4^+$ thành $NO_3^-$ do hoạt động của nhóm vi khuẩn A. cố định nitơ. B. nitrat hóa. C. amôn hóa. D. phản nitrat hóa. Câu 86: Trong ống tiêu hóa củ

Bài tập di truyền quần thể ngẫu phối khi có tác động của chọn lọc tự nhiên

Giả sử thế hệ xuất phát của một quần thể ngẫu phối có tần số alen A là p ; tần số alen a là q và chọn lọc tự nhiên loại bỏ hoàn toàn kiểu hình động hợp lặn (kiểu gen aa bị chết ở giai đoạn phôi) thì tần số alen và thành phần kiểu gen qua các thế hệ ngẫu phối như sau: Bài tập trắc nghiệm về quần thể ngẫu phối Quá trình ngẫu phối thì $F_1$ sẽ có thành phần kiểu gen là $p^2$ AA : 2pq Aa : $q^2$ aa . Do aa bị chết ở giai đoạn phôi nên tỉ lệ kiểu gen ở $F_1$ là: $p^2$ AA : 2pq Aa , suy ra tần số alen ở $F_1$ là: Tần số alen a = $\frac{pq}{p^2+2pq}=\frac{q}{1+q}$ n số alen A = $1-\frac{q}{1+q}=\frac{1}{1+q}$ Thành phần kiểu gen ở thế hệ F2 là: ${{\left( \frac{1}{1+q} \right)}^{2}}$AA : $2\frac{1}{1+q}\frac{q}{1+q}$Aa : ${{\left( \frac{q}{1+q} \right)}^{2}}$aa Vì aa bị chết ở giai đoạn phối nên thành phân kiểu gen của $F_2$ là: $\frac{1}{1+2q}$AA : $\frac{2q}{1+2q}$Aa, suy ra tần số alen ở $F_2$ là: Tần số alen a = $\frac{q}{1+2q}$ Tần số alen A = $\frac{1+q}{1+2q}$ Qu

Phương pháp giải bài tập sinh học: Tìm xác suất xuất hiện số alen trội, lặn ở đời con

Tìm xác suất xuất hiện số alen trội, lặn ở thế hệ con trong phép lai thuộc quy luật di truyền phân li độc lập là dạng bài tập sinh học khó . Nếu chúng ta dùng phương pháp chia riêng từng cặp gen để tính sau đó gộp lại thì  tốn khá nhiều thời gian mà dễ nhầm lẫn. Vì vậy hôm tôi cố gắng tìm công thức chung áp dụng cho mọi trường hợp của đề bài một cách nhanh chóng.  Ở dưới tôi đã đưa ra công thức chung (sẽ chứng minh công thức trong một chuyên đề khác để các bạn cần tìm hiểu chuyên sâu) có kèm theo 2 ví dụ điển hình. Sau khi hiểu công thức các bạn vận dụng để làm 5 bài tập vận dụng có đáp án kèm theo. Các bạn cần trao đổi thêm vui lòng phản hồi (comment) ở cuối bài viết. Toán xác suất trong di truyền học phân tử A. Phương pháp chung: Ở phép lai mà tổng số cặp gen dị hợp của bố và mẹ là n , thì ở đời con loại cá thể có k  alen trội chiếm tỉ lệ $\frac{C_{n}^{k-m}}{2^n}$. Trong đó m là số cặp gen đồng hợp trội ở cả bố và mẹ. Ví dụ 1: Ở phép lai AaBbdd x AabbDd, loại cá th

Công thức tính áp suất thẩm thấu của tế bào

Một dung dịch đường glucozơ có nồng độ 0,01M. Hãy xác định áp suất thẩm thấu của dung dịch ở nhiệt độ 25 độ C? Thư của bạn Hoàng Yến Hướng dẫn cho bạn Hoang Yến: Bài này ta dung công thức tính áp suất thẩm thấu (ASTT) của tế bào như sau: P = RTCi = 0,82.(273+25).0,01.1 = 0,24354 (atm) Công thức tính áp suất thẩm thấu (ASTT) của tế bào như sau: P = RTCi P : Áp suất thẩm thấu (atm) R : hăng số ≈ 0,082 amt/độ K.mol T : nhiệt độ tuyệt đối ( º K) = ( º C) + 273 C : nồng độ mol/l; C = n/V; n: số mol chất tan; V: thể tích dung dịch i: hệ số Van Hôp, lượng tiểu phân chất tan phân ly và tái hợp khi tan vào dung mô:   i = 1 + α(n-1) i = (n/n0)(ν-1) + 1 =  α (ν-1) + 1 α  = n/n0 n: số mol chất đã điện li n0: tổng số mol chất hòa tan v: số ion tạo ra từ 1 phân tử chất điện li. Áp suất thẩm thấu của dung dịch lỏng chứa chất tan không điện li thỏa mãn phương trình: P = CRT Thay C = n/V = m/MV à ta được: PV = (m/M)RT V: thể tích dung dịch (lít) chứa m gam chất tan. M: Khối lượng phân t