Chuyển đến nội dung chính

Xác suất trong phả hệ

Ở những bài trước ta đã xét các dạng bài tập sinh học trong các phép lai cũng như trong di truyền học quần thể có liên quan đến toán xác suất. Hiện này vận dụng toán xác suất trong việc giải quyết các bài toán sinh học ngày càng được chú ý. Vì vậy khi xem bài này các bạn cũng nên xem thêm các bài gợi ý ơ dưới đễ nắm vững việc sử dụng toán xác suất vào giải bài tập sinh học.
Trong bài này mình giới thiệu đến các bạn các bài tập có liên quan đến toán xác suất trong phả hệ, các bạn cần đọc kỹ các bài có lời giải, sau đó tự làm các bài tập mà mình gợi ý phía sau bài viết.

Bài tập mẫu có lời giải:

Bài 1: Khảo sát sự di truyền bệnh M ở người qua ba thế hệ như sau:
Xác suất để người III2 không mang gen bệnh là bao nhiêu:
A. 0,5
B. 0,33
C. 0,25
D. 0,75

Giải: 
Ta thấy cặp vợ chồng thế hệ II bình thường sinh con gái bị bệnh => bệnh do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Quy ước: A- bình thường ; a -bị bệnh M
=> Cặp vợ chồng ở thế hệ II đều có KG Aa nhận alen a từ người bố của họ (I1 và I3).
* Đứa con III2 có xác suất không mang gen gây bệnh = 1/3 = 0,33 ( Vì P =>; F1: 1AA : 2Aa : 1aa)

Bài 2: Sơ đồ phả hệ dưới đây cho biết một bệnh ở người do một trong hai alen của gen quy định.
Cặp vợ chồng (1) và (2) ở thế hệ thứ II mong muốn sinh hai người con có cả trai, gái và đều không bị bệnh trên. Cho rằng không có đột biến xảy ra, khả năng để họ thực hiện được mong muốn là bao nhiêu?
A. 5,56%
B. 12,50%
C. 8,33%
D. 3,13%

Giải: 
Qua sơ đồ phả hệ ta thấy cặp bố mẹ I bị bệnh sinh con bình thường => gen gây bệnh là gen trội nằm trên NST thường.
=> Xác suất để cá thể (1) có kiểu gen Aa là: 2/3
- Xác suất cá thể (2) có kiểu gen aa là: 1
- Xác suất sinh 2 con trong đó có 1 trai, 1 gái là: $C^1_2 . 1/2. 1/2 = 1/2$
- Xác suất cả 2 con bình thường: 1/2 . 1/2 = 1/4
=> Xác suất cần tìm là: (2/3.1)(1/2)(1/4) = 1/12 = 8,33% .

Bài 3: Cho phả hệ sau, trong đó alen gây bệnh (kí hiệu là a) là lặn so với alen bình thường (A) và không có đột biến xảy ra trong phả hệ này.

                   Thế hệ

a. Viết các kiểu gen có thể có của các cá thể thuộc thế hệ I và III.
b. Khi cá thể II.1 kết hôn với cá thể có kiểu gen giống với II.2 thì xác suất sinh con đầu lòng là trai có nguy cơ bị bệnh là bao nhiêu? Viết cách tính.

Giải:
a. Cặp bố mẹ số II4 và II5 đều bình thường nhưng sinh con có đứa bị bệnh chứng tỏ gen quy định bệnh nằm trên NST thường (không nằm trên NST giới tính).
Kiểu gen của các cá thể: I1 là aa; I2 là Aa (vì sinh con II3 bị bệnh). III1 và III3 có thẻ là AA hoặc aa; III2 và III4 là aa.
b. Cá thể II1 và cá thể II2 đều có kiểu gen Aa (vì họ là những người bình thường và bố của họ bị bệnh)
- Xác suất để sinh con bị bệnh là 1/2*1/2=1/4
- Xác suất để sinh con trai là 1/2.
Vậy xác suất để cặp vợ chồng này sinh được một con trai bị bệnh là 1/4*1/2=1/8

Bài 4: Cho sơ đồ phả hệ sau
Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ III trong phả hệ này sinh ra đứa con gái bị mắc bệnh trên là
A. 1/3
B. 1/6
C. 1/8
D. 1/4

Giải:
Từ phả hệ ta có thể thấy bệnh do gen lặn trên NST thường quy định. (do cặp vợ chồng thế hệ I bình thường sinh con gái bị bệnh). Quy ước: A - bình thường ; a - bị bệnh.
- Người vợ ở thế hệ III chắc chắn có KG aa (vì bị bệnh).
- Đứa con gái của cặp vợ chồng thế hệ II bị bệnh => cặp bố mẹ bình thường này sẽ có alen gây bệnh để truyền cho con gái => có KG:Aa
- Để sinh con gái bị bệnh thì người chồng bình thường ở thế hệ III phải mang alen gây bệnh nên phải có kiểu gen Aa với xác suất của KG này là 2/3 (do F1: 1AA: 2Aa : 1aa).
=> Xác suất cặp vợ chồng thế hệ III sinh con gái bị bệnh là: (Aa x aa -> 1/2 bình thường : 1/2 bị bệnh.
Vậy: 2/3(bố) x 1/2 (con bị bệnh aa) x 1/2 (con gái) = 1/6.

Bài 5: Xét sự di truyền một căn bệnh hiếm gặp ở người tại một gia đình theo phả hệ bên đây:
Xác định kiểu di truyền của bệnh trên?
Giải:
Ta thấy: cặp vợ chồng ở thế hệ thứ nhất bình thường nhưng sinh con gái bị bệnh => bệnh do gen lặn trên nhiễm sắc thể thường quy định.

Bài tập tự luyện:

Bài 1: Khảo sát sự di truyền một bệnh (viết tắt là M) ở người qua 3 thế hệ như sau:
a. Phân tích phả hệ để xác định qui luật di truyền chi phối bệnh trên.
b. Xác suất để người III2 mang gen bệnh là bao nhiêu?

Bài 2: Bệnh mù màu đỏ - lục và bệnh máu khó đông do hai gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể X quy định, cách nhau 12 cM. Theo sơ đồ phả hệ bên, hãy cho biết:
a) Trong các người con thế hệ thứ III (1 - 5), người con nào là kết quả của tái tổ hợp (trao đổi chéo) giữa hai gen, người con nào thì không? Giải thích.
b) Hiện nay, người phụ nữ II-1 lại đang mang thai, xác suất người phụ nữ này sinh một bé trai bình thường (không mắc cả hai bệnh di truyền trên) là bao nhiêu? Giải thích.

Bài 3: Nghiên cứu phả hệ sau về một bệnh di truyền ở người.
Xác suất để cặp vợ chồng thế hệ III sinh 4 khác trứng, trong đó có 1 con gái bệnh, 2 con trai bình thường là bao nhiêu?

Câu 4: Bệnh alkan niệu là một bệnh di truyền hiếm gặp. Gen gây bệnh (alk) là gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể số 9. Gen alk liên kết với gen I mã hoá cho hệ nhóm máu ABO. Khoảng cách giữa gen alk và gen I là 11 đơn vị bản đồ. Dưới đây là một sơ đồ phả hệ của một gia đình bệnh nhân:
a) Xác định kiểu gen của 3 và 4.
b) Nếu cá thể 3 và 4 sinh thêm đứa con thứ 5 thì xác suất để đứa con này bị bệnh alkan niệu là bao nhiêu? Biết rằng bác sỹ xét nghiệm thai đứa con thứ 5 có nhóm máu B.

Nhận xét

  1. Thầy ơi bài tập một cái chỗ " Vì P => F1: 1AA ; 2Aa ; 1aa " là " 1/4AA ; 2/4 Aa ; 1/4 âã ) thì xác xuất F1 không có alen gây bệnh là 1/4 chứ sao lại là 1/3 thưa thầy . em hơi thắc mắc..

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Theo sơ đồ phả hệ thì II2 la bình thường nên phải có KG hoặc AA hoặc Aa. nên phải chọn lại không gian mẫu em à.

      Xóa
    2. Dạ em hiểu rồi, em cảm ơn thầy.

      Xóa
    3. II2 bthuong nhưng đã nhận alen a từ bố bị bệnh I1 nên phải có KG Aa, II3 cũng vậy. Làm sao có KG AA được

      Xóa
    4. II2 và II3 có kiểu gen Aa => III2 vẫn có thể có kiểu gen AA. Xác xuất ko mang alen gây bệnh là 1AA/(1AA+2Aa)=1/3

      Xóa
    5. Cho e hỏi ở bài 1 người ta bảo tính xx để người III 3 k mang gen gây bệnh trong sơ đồ đó là người con trai thì kq phải nhân thêm 1/2 =1/6 đúg k thầy

      Xóa
  2. Mong thầy có nhiều Bài tâp và câu hỏi lý thuyết theo phương pháp mới của năm 2016

    Trả lờiXóa
  3. Cho em hỏi bài số 2 ạ... em làm ra 5,56% @@ em nghĩ 2 lần sinh khác nhau nên:
    xs sinh con bình thường = 2/3x1/2=1/3
    => xs sinh con trai hoặc gái bt = 1/6
    => xs sinh trai, gái bt = 2C1x(1/6)^2 =1/18=0.0556
    ...
    Thầy ơi giải thích giúp em với ạ, khi nào mình lấy lại xs bố mẹ khi nào không ạ...

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Nên nhớ là XS chung bằng XS bố nhân XS mẹ sau đó nhân XS của các con. Dạng này có rất nhiều tài liệu viết nhầm.

      Xóa
    2. thay oi bai 2 xs con bi benh la 1/3 chu a

      Xóa
    3. Em tính như thế nào để được 1/3?

      Xóa
  4. thầy ơi, ví dụ 2, xác suất để cả thể 1 có kg A_ là 3/4 và cá thể 2 có kg aa là 1/2 chứ thầy......vì bố mẹ của cá thể 1 là Aa x Aa còn bố mẹ cá thể 2 là Aa x aa. thầy giải thích giúp e với ạ

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Biện luận ta sẽ thấy bố và mẹ của (1) là: Aa nên: AaxAa→F1(1/4AA:2/4Aa:1/4aa).
      - (1) bị bệnh có thể là AA và Aa với tỉ lệ: 1/3 AA và 2/3 Aa.
      - (2) chắc cắn là :aa.
      - SĐL giữa (1) và (2):
      2/3 Aa x aa → 2/3( Aa x aa) → 2/3 ( 1/2 Aa: 1/2 aa) → 1/3 Aa: 1/3 aa.
      - - Xác suất sinh con trai = xác suất con gái= 1/2
      - Xác suất sinh con trai bình thường= xác suất sinh con gái bình thường = 1/2 . 1/3 = 1/6.
      - Xác suất sinh cả trai và gái đều không bị bệnh = 1/6 + 1/6 = 1/12

      Xóa
  5. Thầy cho em hỏi câu 3 vì sao KG của III1 và III3 lại có KG aa

    Trả lờiXóa
  6. thầy ơi ở bài 4, em thấy người bố, mẹ bình thường mà sinh ra con trai bệnh vậy nó cũng có khả năng là liên kết nst với giới tính đúng không ạ. tại em có làm vài bài tập lúc nó nằm trên thường, lúc trên nst giới tính. thầy giúp em

    Trả lờiXóa
  7. Thầy ơi thầy có thể giải ra bài 2 phần luyện tập thật chi tiết được không ạ? em làm bài đó không được ạ.

    Trả lờiXóa
  8. bài 2 bài tập tự luyện thầy hướng dẫn em được không ạ ???

    Trả lờiXóa
  9. THẦY ƠI THẦY CÓ PHƯƠNG PHÁP LÀM TOÁN XÃ XUẤT PHẢ HỆ VÀ PHÉP LAI KHÔNG Ạ?

    Trả lờiXóa
  10. THẦY ƠI THẦY CÓ PHƯƠNG PHÁP LÀM TOÁN XÃ XUẤT PHẢ HỆ VÀ PHÉP LAI KHÔNG Ạ?

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Làm tốt bài tập về Quy luật di truyền, di truyền phả hệ. Và nắm vững kiến thức toán xác suất ở lớp 11 là làm được em à.

      Xóa
  11. Bệnh Q do 1 alen lặn trên NST thường qui định, alen trội tương ứng qui định không bệnh, 1 người phụ nữ có em trai bị bệnh Q lấy 1 người chồng có ông nội và bà ngoại đều bị bệnh Q, xác suất sinh con đầu lòng không bị bệnh là bao nhiêu?
    Biết trong gia đình không ai khác bị bệnh. Giúp e với ạ :(

    Trả lờiXóa
  12. Thầy ơi cho em hỏi bài 3, tại sao lại 1/2 * 1/2 vậy ạ

    Trả lờiXóa
  13. thưa thầy, thầy giúp em bài tập này ah
    Ở người, một gen có 2 alen, alen A quy định ko bị bệnh P, alen a quy định bị bệnh P,gen này nằm trên NST thường.Gen khác có 2 alen, alen B quy định không bị bệnh Q, alen b quy định bệnh Q, gen này nằm trên NST X không có alen tương ứng trên NST Y. Biết rằng alen trội là trội hoàn toàn. Giả sử các kiểu gen và các giao tử đèu có sức sống như nhau, khả năg thụ tinh của các giao tử là như nhau
    a) Một cặp vợ chồng có kiểu hình bình thường, phía vợ có chị gái bị bệnh P, phái chồng có mẹ bị bệnh P, những người khác đều ko bị 2 bệnh trên.Đứa con đầu của họ ko bị bệnh P nhưng bị bệnh Q. Họ dự định sinh đứa con thứ 2 thì khả năng để đứa con đó là trai và ko bị cả 2 bệnh trên là bao nhiêu?
    b)Một cặp vợ chồng khác có kiẻu gen của chồng AaXbY, của người vợ AaXBXb. Giả sử ở người chồng, quá trình giảm phân tạo giao tử, có 1% số tế bào sinh tinh chứa cặp NST mang cặp gen Aakhông phân ly trong giảm phân I, giảm phân II bình thường,cặp NST giới tính và các TB sinh tinh còn lại giảm phân bình thường. Quá trình giảm phân của người vợ diễn ra bình thường. Tính theo lý thuyết:
    - Tỷ lệ giao tử mỗi loại ở người chồng,ở người vợ, số loại kiểu gen tối đa có thể được tạo ra từ kiểu gem cả cặp vợ chồng trên?
    - Xác suất sinh 1 người con trai mang bộ NST lưỡng bội và không bị cả 2 bệnh P và Q?

    Trả lờiXóa
  14. bộ sách 4 quyển bồi dưỡng học sinh giỏi 10, 11, 12 là tự luận hay trắc nghiệm vậy thầy. em cam ơn.

    Trả lờiXóa
  15. tôi muốn mua 1số quyển sách trên thì liên hệ như thế nào ạ?

    Trả lờiXóa
  16. Thầy ơi cho em hỏi với ạ, có thể áp dụng cách giải bài tập quần thể vào giải bài tập di truyền phả hệ không ạ

    Trả lờiXóa
  17. Thầy ơi bài 4
    Xác suất của người bố là 2/3 ×2/3 ×1/3 chứ thầy . Giải thích hộ em với cảm ơn thầy nhiều

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Bởi vì người chị (em) của người chồng (III) bị bệnh => bố mẹ của họ phải có kiểu gen Aa.

      Xóa
  18. bài 2: gen gây bệnh là gen trội. thì nguời số 1 có 2 kiếu với sx là 1/3AA : 2/3 Aa khi kết hôn với số 2 có KG là aa thì sx đề sinh ra một người con bình thường là 2/3 chứ thầy.
    vậy kết quả sinh ra 2 con cả trai và gái là 2/3 x2/3 x 1/2 x1/2 x 2

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Xác suất chung = xác suất bố nhân (x) với xác suất mẹ sau đó mới nhân tiếp với xác suất các con!

      Xóa
  19. thầy ơi câu 3 phần bài tập tự luyện làm như thế nào ạ?thầy giảng cho e đc ko ạ

    Trả lờiXóa
  20. Mình góp ý 1 chút ạ!. nếu sai mong bạn thông cảm. Tại sao trong hình vẽ của câu 1 phần ví dụ 1, bạn có nêu người số 4 là nam nhưng khi tính xác suất bạn lại không đưa xác suất để có người số 4 là con trai vào vậy?.

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Bạn đang hỏi là người nam (III2) ở bài tập mẫu số 1?

      Xóa
  21. Thầy ơi khi nào mình giải như bài 2 bài nào mình giải bằng tổ hợp giao tử ạ

    Trả lờiXóa
  22. Thầy cho em hỏi với: giả sử bệnh do gen lặn và nằm trên NSt thường. Bố bị bệnh lấy mẹ bình thường sinh ra con gái và con trai đều bình thường => mẹ có kiểu gen A-, tại sao vậy. Em lại nghĩ mẹ chỉ có kiểu gen AA thôi vì nếu mẹ có kiểu gen thì sinh con ra bị bệnh mà bài không nói.

    Trả lờiXóa
  23. Thầy ơi giúp em với em có 1 thắc mắc là vì sao đối với gen được qui định trên nhiễm sắc thể hai gen 1/4AA và 2/4 Aa thì tỉ lệ sinh 2 người con ko bị bệnh ta lấy 3/4A_×3/4A_ còn khi nằm trên NST giới tính X có kết quả 1/4 X^A X^A 1/4 X^A X^a thì kết quả sinh hai con gái ko bị bệnh lại lấy 1/4 ×1/4 . Tại sao vậy ạ cũng là ko bị bệnh nhưng ko giống phần phía trên theo 2/4×2/4 thế ạ mong thầy trả lời

    Trả lờiXóa

Đăng nhận xét

Cảm ơn bạn đã phản hồi, chúc quý độc giả sức khỏe và thành đạt!

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tính số nhiễm sắc thể, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân và giảm phân

Loài ong mật có bộ NST lưỡng bội 2n=32. Hợp tử của loài trải qua nguyên phân. Hãy cho biết có bao nhiêu NST, crômatit, tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì của quá trình nguyên phân? Để giải bài tập sinh học trên trước hết các bạn cần nhớ một số vấn đề sau: NST nhân đôi ở kì trung gian (pha S) trở thành NST kép, tồn tài trong tế bào đến cuối kì giữa. Vào kì sau, NST kép bị chẻ dọc tại tâm động, tách thành 2 NST đơn, phân li đồng đều về 2 cực tế bào. Crômatit chi tồn tại ở NST kép, mỗi NST kép có 2 crômatit. Mỗi NST dù ở thể đơn hay kép đều mang một tâm động. Vậy có bao nhiêu NST trong tế bào thì sẽ có bấy nhiêu tâm động. Do vậy, gọi 2n là bộ NST lưỡng bội của loài, số NST, số crômatit, số tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì quá trình nguyên phân như bảng sau: Kì trung gian Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối Số NST đơn 0 0 0 4n 2n Sô NST kép 2n 2n 2n 0 0 Số crômatit 4n 4n 4n 0 0 Số tâm động 2n 2n 2n 4n 2n T

Tính số loại và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con

Vận dụng toán xác suất để giải nhanh các bài tập sinh học phần quy luật phân li độc lập như: xác định số loại kiểu gen, kiểu hình ở đời con hay tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con trong các phép lai khi biết kiểu gen của bố mẹ mà không cần viết sơ đồ lai. Theo quy luật phân li độc lập ta hiểu rằng: một phép lai có n cặp tính trạng, thực chất là n phép lai một cặp tính trạng. Như vậy khi đề bài cho biết kiểu gen có bố mẹ và tuân theo quy luật phân li độc lập thì ta chỉ cần dung toán xác suất để xác định nhanh số loại cũng như tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con theo quy tắc sau: Tỉ lệ KG khi xét chung nhiều cặp gen bằng các tỉ lệ KG riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Số KH khi xét chung nhiều cặp tính trạng bằng số KH riêng của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Ví dụ:  Cho biết A - hạt vàng : a- hạt xanh; B- hạt trơn : b - hạt nhăn; D - thân cao : d- thân thấp. Tính trạng trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: AabbDd x AaBbdd  sẽ cho số loại và tỉ lệ kiểu g

Số lượng tế bào con, số NST cần cung cấp, số thoi vô sắc xuất hiện (hoặc bị phá hủy) qua nguyên phân

Để làm tốt bài tập sinh học dạng này các bạn cần xem lý thuyết về nguyên phân trước. Ngoài ra có thể xem thêm dạng bài tập về tính số NST, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân . Sau đây mình sẽ hướng dẫn các bạn làm bài tập tiếp theo: dạng bài tập về tính số lượng tế bào con, số NST cần cung cấp, số thoi vô sắc xuất hiện (bị phá huỷ) qua nguyên phân. Trước tiên các bạn cần hiểu và nhớ một số công thức sau Số tế bào sinh ra qua nguyên phân: + Một tế bào qua k lần nguyên phân sẽ hình thành $2^k$ tế bào con. + a tế bào đều nguyên phân k lần, số tế bào con được tạo thành là: $a.2^k$ tế  bào. Số NST đơn môi trường cần cung cấp: + Một tế bào lưỡng bội (2n NST) qua k lần nguyên phân, số NST đơn môi trường nội bào cần cung cấp: $2^k.2n-2n =  (2^k-1)2n$. + Vậy, a tế bào có 2n NST đều nguyên phân k lần, môi trường cần cung cấp số NST là: $a.(2^k-1)2n$. Số thoi vô sắc xuất hiện, bị phá hủy: + Thoi vô sắc xuất hiện ở kì trước, bị phân hủy hoàn toàn vào kì cuối. Vậy có ba

Xác định số lượng và tỉ lệ phần trăm từng loại nuclêôtit trong phân tử ADN (hay gen)

Dạng bài tập sinh học về tính số lượng và tỉ lệ % từng loại  nuclêôtit trên cả 2 mạch của phân tử ADN (hay gen). Để giải bài tập này bạn cần lưu ý một số vấn đề sau: Cần nhớ: Các nuclêôtit trên hai mạch đơn của ADN (hay gen) liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung A liên kết với T và ngược lại (T liên kết với A) G liên kết với X và ngược lai (X liên kết với G) Công thức Số lượng từng loại nuclêôtit + A=T; G=X => $\frac{A+G}{T+X}=1$ + N=A+T+G+X=2A+2G=2T+2X + A+G=T+X= $\frac{N}{2}$ Tỉ lệ % từng loại nuclêôtit + %A=%T; %G=%X + %(A+T+G+X) = 100% => %(A+G)=%(T+X)=50%N + %A=%T=50%-%G=50%-%X; %G=%X=50%-%A=50%-%T Bài tập có đáp án về tính số lượng, tỉ lệ phần trăm (%) từng loại nuclêôtit trong gen (hay ADN) Bài tập trắc nghiệm vận dụng 1. Gen có hiệu số gữa nuclêôtit loại T với loại nucleoit khác bằng 20%. Tỉ lệ phần trăm từng loại nuclêôtit của gen là: A. A=T=15%; G=X=35% B. A=T=35%; G=X=65% C. A=T=35%; G=X=15% D. A=T=30%; G=X=20% 2. Gen

Vai trò của thận và gan trong cần bằng áp suất thẩm thấu

Môi trường bên trong cơ thể sinh vật (nội môi) nói chung và cơ thể người nói riêng luôn được duy trì ổn định. Ví dụ như người trưởng thành có nhiệt độ thân nhiệt khoảng 37,5 độ C, áp suất thẩm thấu trong máu và dịch mô khoảng 0,9atp, nồng độ gulozo (đường) trong máu khoảng 108 - 140mg/dl, nồng độ pH khoảng 7.35 – 7.45 ... Điều gì xảy ra nếu như các điều kiện lí hóa bên trong cơ thể chúng ta không còn ở trong vùng bình thường? Khi cơ thể chúng ta nhiệt độ quá cao hay quá thấp; điều gì sẽ xảy ra khi nồng độ đường trong máu luôn quá cao hay quá thấp; điều gì sẽ xảy ra khi áp suất thẩm thấu trong cơ thể luôn cao hay thấp hơn mức bình thường? Câu trả lời chung là cơ thể không còn khỏe mạnh (hay là đã bị bệnh). Trong nội dung bài này chúng ta cùng nhau tìm hiểu có chế để cân bằng áp suất thẩm thấu trong trong môi trường bên trong cơ thể mà cụ thể là trong máu (dịch tuần hoàn). Áp suất thẩm thấu trong máu phụ thuộc vào lượng nước và nồng độ các chất hòa tan trong máu mà chủ yếu là hà

Tính tổng số nuclêôtit trong ADN hay Gen

ADN là một đại phân tử sinh học được cấu trúc theo nguyên tắc đa phân các đơn phân là nucleotit. Trong tự nhiên thì phân tử ADN có nhiều dạng cấu trúc nhưng dạng phổ biến nhất là cấu trúc ADN theo dạng B ; Trong chương trình sinh học phổ thông thi chúng ta cũng chủ yếu bàn đến cấu trúc dạng B của ADN mà thôi. Nếu bạn chưa biết cấu trúc ADN dạng B như thế nào thì hãy xem trước bài viết cấu trúc dạng B của phân tử ADN ; Còn ở đây chúng ta chủ yếu bàn đến cách vận dụng lý thuyết về ADN vào giải những bài tập cụ thể liên quan đến cấu trúc ADN dạng B. Trước hết chúng ta bắt đầu với dạng bài tập đơn gian nhất trong series bài vết giải bài tập ADN cơ bản , và đây là bài đầu tiên sẽ hướng dẫn cách tính số nuclêôtit trong phân tử ADN (hay gen) khi biết một trong các đại lượng như: chiều dài ADN, khối lượng ADN, số liên kết hóa trị, số vòng xoắn. Sau đây chúng ta sẽ xem ví dụ về tính số nuclêôtit của ADN (có thể là phân tử ADN hoàn chỉnh hay chỉ là một đoạn ADN) cho từng trường hợp cụ thể:

Phương pháp giải bài tập sinh học: Tìm xác suất xuất hiện số alen trội, lặn ở đời con

Tìm xác suất xuất hiện số alen trội, lặn ở thế hệ con trong phép lai thuộc quy luật di truyền phân li độc lập là dạng bài tập sinh học khó . Nếu chúng ta dùng phương pháp chia riêng từng cặp gen để tính sau đó gộp lại thì  tốn khá nhiều thời gian mà dễ nhầm lẫn. Vì vậy hôm tôi cố gắng tìm công thức chung áp dụng cho mọi trường hợp của đề bài một cách nhanh chóng.  Ở dưới tôi đã đưa ra công thức chung (sẽ chứng minh công thức trong một chuyên đề khác để các bạn cần tìm hiểu chuyên sâu) có kèm theo 2 ví dụ điển hình. Sau khi hiểu công thức các bạn vận dụng để làm 5 bài tập vận dụng có đáp án kèm theo. Các bạn cần trao đổi thêm vui lòng phản hồi (comment) ở cuối bài viết. Toán xác suất trong di truyền học phân tử A. Phương pháp chung: Ở phép lai mà tổng số cặp gen dị hợp của bố và mẹ là n , thì ở đời con loại cá thể có k  alen trội chiếm tỉ lệ $\frac{C_{n}^{k-m}}{2^n}$. Trong đó m là số cặp gen đồng hợp trội ở cả bố và mẹ. Ví dụ 1: Ở phép lai AaBbdd x AabbDd, loại cá th

Quá trình nhân đôi ADN (tái bản ADN)

ADN là vật chất di truyền ở cấp độ phân tử, việc truyền đạt thông tin di truyền trên ADN từ thế hệ tế bào mẹ sang tế bào con thông qua có chế nhân đôi ADN ; còn truyền đạt thông tin di truyền từ nhân ra tế bào chất thông qua cơ chế phiên mã và dịch mã . Quá trình tái bản ADN hay còn gọi là quá trình nhân đôi ADN được điễn ra trong nhân tế bào, ở pha S của kỳ trung gian, quá trình này tạo ra 2 crômatit trong mỗi nhiễm sắc thể để chuẩn bị phân  chia tế bào. Quá trình nhân đôi ADN được thực hiện theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn (bán bảo toàn, giữ lại một nữa). Tiến trình nhân đôi ADN diễn ra theo 3 bước sau: 1. Tháo xoắn ADN và tạo chạc ba sao chép Dưới tác dụng của enzim tháo xoắn, 2 mạch đơn của ADN tách nhau dần tạo nên chạc ba tái bản (hình chữ Y) và để lộ ra hai mạch khuôn. Enzim tháo xoắn có 2 loại là gyraza và hêlicaza. Gyraza hay còn gọi là topoisomeraza có chức năng làm duỗi thẳng phân tử ADN (chuyển ADN từ cấu trúc mạch xoắn thành ADN có cấu tr

Khái niệm, cấu trúc và phân loại Gen

Ngày nay những câu hỏi được đặt ra về gen là: Bản chất thực sự của gen là gì ? Hoạt động của gen như thế nào? Gen chứa đựng thông tin di truyền gì? Và tất cả các gen về cơ bản có giống nhau không? Trong mục này chúng ta sẽ trả lời cho các câu hỏi đề cập ở trên. Gen là gì? Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hóa một sản phẩm xác định (một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN ). Cấu trúc của gen: Ở đây mình chỉ hướng dẫn các bạn tìm hiểu  về cấu trúc của gen cấu trúc ( gen điều hòa cũng có cấu trúc tương tự gen cấu trúc). Cấu trúc chung của gen cấu trúc được chia làm 3 vùng trình tự nuclêôtit theo thứ tự sau: Vùng điều hòa (vùng khởi đầu): nằm ở đầu gen, mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã. Vùng mã hóa: nằm ở giữa gen, mang thông tin mã hóa axit amin. Vùng kết thúc: nằm ở cuối gen, mang tín hiệu kết thúc phiên mã. Phân loại gen: Người ta dựa vào vai trò của các sản phẩm gen người ta chia gen thành loại là gen cấu trúc và gen đ

Cách viết giao tử thể tam nhiễm (thể ba)

Thể tam nhiễm hay còn gọi là thể ba nhiễm có bộ NST dạng (2n+1). Khi giảm phân tạo giao tử, NST đang xét có 3 chiếc sẽ hình thành dạng giao tử gồm 2 chiếc (n+1) và 1 chiếc (n) cụ thể, mời các em xem qua tỉ lệ giao tử của thể ba nhiễm sau: AAA giảm phân cho ra 2 loại giao tử với tỉ lệ là 1/2AA : 1/2A . AAa   giảm phân cho ra 4 loại giao tử với tỉ lệ là 1/6AA : 2/6Aa :  2/6A : 1/6a Aaa   giảm phân cho ra 4 loại giao tử với tỉ lệ là 2/6Aa :  1/6 aa : 1/6A : 2/6a aaa   giảm phân cho ra 2 loại giao tử với tỉ lệ là 1/2aa : 1/2a .   Làm thế nào để có được các tỉ lệ giao tử như trên? Các em nếu chưa quen thì sử dụng hình tam giác để xác định loại giao tử cũng như tỉ lệ giao tử của thể ba nhiễm như sau: Ví dụ để viết tỉ lệ các loại giao tử của thể ba có kiểu gen AAa ta kẻ tam giác đều và mỗi đỉnh (góc) tam giác là 1 alen như sau: Với mỗi góc là một giao tử bình thường (n) và mỗi cạnh là một giao tử (n+1). Vậy cơ thể có kiểu gen AAa giảm phân cho ra các loại: T