Chuyển đến nội dung chính

TÌM KIẾM NHANH

Xác suất trong di truyền học quần thể

Bài tập mẫu về cách tính xác suất trong di truyền học quần thể

Bài 1: Ở người tính trạng nhóm máu A,B,O do một gen có 3 alen $I^A$, $I^B$, $I^O$ quy định. Trong một quần thể cân bằng di truyền có 25% số người mang nhóm máu O; 39% số người mang máu B. Một cặp vợ chồng đều có nhóm máu A sinh một người con, xác suất để người con này mang nhóm máu giống bố mẹ là bao nhiêu?
A. 3/4
B. 119/144
C. 25/144
D. 19/24
Giải: 
Tính tần số mỗi loại alen trong quần thể trên: gọi tần số $I^A$, $I^B$, $I^O$ lần lượt là p, q, r. Theo bài ra:
* $r^2$($I^OI^O$) = 0,25 => r($I^O$) = 0,5
* $q^2$($I^BI^B$) + 2qr($I^BI^O$) = 0,39 => $q^2$($I^BI^B$) + 2.0,5q($I^BI^O$) = 0,39 => q(I$^B$) = 0,3 => p($I^A$) = 1- 0,8 = 0,2
Cặp vợ chồng nhóm máu A => có kiểu gen chưa xác định là: $I^AI^A$ hoặc $I^AI^O$
- Cặp vợ chống nhóm máu A này chỉ có thể sinh ra con máu A hoặc máu O. Mà xác suất sinh con máu A cộng xác suất sinh con máu O = 1
=> Để sinh con máu O thì cặp vợ chồng phải có KG $I^AI^O$ với xác suất của KG là: $\frac{2pr}{p^2 + 2pr}$
-> 2.0,2.0,5/( 0,22 + 2.0,2.0,5) = 5/6
- Xác suất để sinh con máu O = 5/6(bố) x 5/6(mẹ) x 1/4 (con máu O) = 25/144
=> Xác suất sinh con máu A giống bố mẹ là: 1 - 25/144 = 119/144. Chọn B

Bài 2: Một nhà chọn giống thỏ cho các con thỏ giao phối ngẫu nhiên với nhau. Ông ta đã phát hiện ra một điều là tính trung bình thì 9% số thỏ có lông ráp. Loại lông này bán được ít tiền hơn. Vì vậy ông ta không cho các con thỏ lông ráp giao phối. Tính trạng lông ráp là do gen lặn trên NST thường quy định. Tỉ lệ thỏ có lông ráp mà ông ta nhận được trong thế hệ tiếp sau theo lí thuyết là bao nhiêu % ? Biết rằng tính trạng lông ráp không làm ảnh hưởng đến sức sống và khả năng sinh sản của thỏ.
A. 4,5%
B. 5,3%
C. 7,3%
D. 3,2%

Giải:
Quy ước: A - lông mượt ; a - lông ráp
- Quần thể giao phối tự do nên cấu trúc đã cân bằng => q2(aa) = 9% = 0,09 => q(a) = 0,3 => p(A) = 0,7
- Vì không cho cá thể lông ráp (aa) giao phối nên tần số mỗi alen ở thế hệ sau là:
p(A) = 0,7/(1- 0,09) = 10/13 => q(a) = 1 - 10/13 = 3/13
=> Cá thể lông ráp ở thế hệ tiếp theo là: q2(aa) = (3/13)2 = 9/169 = 5,3%. Chọn B.

Bài 3: Một quần thể cây có 170 cá thể có kiểu gen AA, 48 cá thể có kiểu gen aa và 182 cá thể có kiểu gen Aa. Sau 5 thế hệ giao phối ngẫu nhiên thì tần số kiểu gen Aa ở thế hệ sau quần thể này sẽ là bao nhiêu? Biết rằng các cá thể có kiểu gen khác nhau có sức sống và khả năng sinh sản như nhau. Quần thể được cách li với quần thể lân cận. Tần số đột biết gen là không đáng kể.
A. 45,35%
B. 42, 20%
C. 36,25%
D. 48,15%

Giải: 
Tỉ lệ từng loại kiểu gen của quần thể ban đầu:
P = 170/400 (AA) + 182/400 (Aa) + 48/400 (aa) = 1
=> Tần số mỗi loại alen: p(A) = 170/400 + 182/(400x2) = 0,6525 => q(a) = 1 - p(A) = 0,3475
* Tần số kiểu gen Aa trong QT sau 5 thế hệ ngẫu phối = 2pq = 2.0,6525.0,3475 = 0,4535 hay 45,35%.
=> Đáp án A

Bài 4: Ở người, gen lặn gây bệnh bạch tạng nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen trội tương ứng quy định da bình thường. Giả sử trong quần thể người, cứ trong 100 người da bình thường thì có một người mang gen bạch tạng. Một cặp vợ chồng có da bình thường, xác suất sinh con bình thường của họ là
A. 0,0025%.
B. 99,9975%.
C. 0,75%.
D. 99,17%.
Giải:
Theo đề: cứ 100 người bình thường (A-) trong quần thể thì có 1 người mang gen bệnh (Aa)
=> Tỉ lệ người bình thường mang gen gây bệnh là: 1/100.
=> Cặp vợ chồng bình thường (A-) trong quần thể sinh con gồm có: con bình thường (A-) hoặc con bị bệnh (aa).
=> Tỉ lệ on bình thường + tỉ lệ con bị bệnh = 1
=> Tỉ lệ con bình thường = 1 - tỉ lệ con bị bệnh (1)
Mà tỉ lệ con bị bệnh = $\frac{1}{100}\times \frac{1}{100} \times \frac{1}{4}$ = 0,0025% (2)
Thế (2) vafo0 (1) ta được xác suất sinh con bình thường của cặp vợ chồng trên là: 1 - 0,0025% = 99,9975%
=> Đáp án B

Bài 5: Ở người, gen lặn gây bệnh bạch tạng nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen trội tương ứng quy định da bình thường. Giả sử trong quần thể đang cân bằng di truyền và có số người bị bệnh bạch tạng là 1%. Một cặp vợ chồng có da bình thường, xác suất sinh con bình thường của họ là
A. 0,0025%.
B. 99,9975%.
C. 0,75%.
D. 99,17%.

Giải:
Ta có xác suất sinh con bình thường + bị bệnh = 1.
- Tần số tương đối mỗi alen trong quần thể trên: Quy ước: A -bình thường ; a- bị bạch tạng
Ta có: q2(aa) = 1/100 = 0,01 => q(a) = 0,1 => p(A) = 1 - q(a) = 1 - 0,1 = 0,9
* Xác suất sinh con bị bệnh của cặp vợ chồng bình thường:
- Để sinh con bị bệnh thì vợ và chồng đều phải có KG Aa, xác suất của KG Aa = (2.0,1.0,9)/0,99 = 2/11
=> Xác suất = 2/11(bố)x 2/11(mẹ) x 1/4(con bị bệnh aa) = 1/121
* Xác suất sinh con bình thường của cặp vợ chồng trên là: 1 - 1/121 = 120/121 = 99,17%.
=> Đáp án D

Bài tập sinh học tự luyện

Bài 1: Ở người, kiểu tóc do một gen gồm 2 alen (A, a) nằm trên NST thường quy định. Người chồng tóc xoăn có bố, mẹ đều tóc xoăn và em gái tóc thẳng. Người vợ tóc xoăn có bố tóc xoăn, mẹ và em trai tóc thẳng. Tính theo lí thuyết thì xác suất cặp vợ chồng này sinh được con gái đầu lòng tóc thẳng là
A. 3/4.
B. 3/8.
C. 5/12.
D. 1/12.

Bài 2: Nghiên cứu một quần thể động vật sinh sản hữu tính ở trạng thái cân bằng di truyền, có kích thước cực lớn với hai alen A và a, các phép thử cho thấy có 60% giao tử được tạo ra trong quần thể mang alen A. Người ta tạo một mẫu nghiên cứu bằng cách lấy ngẫu nhiên các cá thể của quần thể ở nhiều vị trí khác nhau với tổng số cá thể thu được chiếm 20% số cá thể của quần thể. Tỉ lệ số cá thể trong mẫu nghiên cứu mang kiểu gen dị hợp về 2 alen trên là
A. 0,096.
B. 0,240.
C. 0,048.
D. 0,480.

Bài 3: Ở người, bệnh điếc bẩm sinh do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Ở một cặp vợ chồng, bên phía người vợ có mẹ bị điếc bẩm sinh, bên phía người chồng có em trai bị điếc bẩm sinh, những người khác trong hai gia đình nội ngoại đều không bị bệnh này. Xác suất để cặp vợ chồng này sinh con không bị bệnh trên là
A. 1/6.
B. 5/6.
C. 2/3.
D. 1/4.

Bài 4: Ở một loài thực vật, gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen a quy định hoa trắng. Có một quần thể đang cân bằng về mặt di truyền, trong đó có 75% số cây cho hoa màu đỏ, chọn 5 cây hoa đỏ, xác suất để có ít nhất 1 cây thuần chủng là
A. 1/243.
B. 1/1024.
C. 1/32.
D. 1/256

Bài 5: Ở người, bệnh galactôzơ huyết, bệnh hóa xơ nang và bạch tạng là ba bệnh do gen lặn trên NST thường quy định, phân li độc lập với nhau. Một cặp vợ chồng bình thường. Xác suất để cặp vợ chồng này sinh con đầu là bị cả 3 bệnh và đứa thứ hai mắc ít nhất một bệnh là bao nhiêu? Biết rằng bố mẹ của bên vợ và chồng đều bình thường nhưng người chồng có em gái và người vợ có anh trai đều bị mắc cả 3 bệnh trên.
A. 0,079%
B. 57,81%
C. 42,19%
D. 0,041%

Bài 6: Một số người có khả năng tiết ra chất mathanetiol gây mùi khó chịu. Khả năng tiết ra chất này là do gen lặn m nằm trên NST thường gây nên, gen M quy định kiểu hình bình thường không có khả năng tiết mathanetiol, quần thể đạt cân bằng di truyền. Giả sử rằng tần số alen m trong quần thể người là 0,6. Có 4 cặp vợ chồng đều bình thường (không tiết ra chất mathanetiol) mỗi cặp vợ chồng chỉ sinh 1 đứa con. Xác suất để 4 đứa con sinh ra có đúng 2 đứa có khả năng tiết ra chất mathanetiol là
A. 0,0667.
B. 0,0876.
C. 0,1186.
D. 0,2109.

Nhận xét

  1. Thầy ơi
    Thầy có bài tập về giao tử không á

    Trả lờiXóa
  2. THẦY ơi, cho e hỏi, cấp độ nào chịu ảnh hưởng nhiều nhất từ môi trường ạ: hệ sjnh thái, quần xã, quần thể hay cá thể ạ ?

    Trả lờiXóa
  3. Thầy ơi, cho e hỏi ạ, trong các cấp độ: hệ sinh thái, quần xã, quần thể và cá thể, cấp độ nào chịu ảnh hưởng lớn nhất từ môi trường ạ ?

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Em xét vài trò của các mối quan hệ trọng quần thể và trong quần xã sẽ nhận được đáp án nhé

      Xóa
    2. Câu hỏi không phù hợp với chủ đề và nội dung bài viết, lần sau nếu muốn trao đổi em vào mục hỏi đáp hoặc diễn đàn để trao đổi nha

      Xóa
  4. Thầy ơi cho e hỏi câu 1 tự luyện lm ntn a?

    Trả lờiXóa
  5. Bài mẫu 4:e lm ra ntn ak
    Bô´ mẹ bt,con bệnh→ Aa x Aa→ (1/4aa)
    Xs mg gen bệnh của bô´ mẹ→ 1%
    Xs con bị bệnh: 1%bô´ x 1% mẹ x 1/4(con)= 0,0025%.
    → con k bị bệnh: 1- 0,0025%= 99,9975%(B)

    Trả lờiXóa
  6. Chào thầy Hải
    - Thầy xem lại giúp em phần lời giải bài tập mẫu với.
    - Bài tập lệnh SGK lớp 12 trang 73, ý thứ 2 em tính ra xác suất để 2 vợ chồng bình thường trong quần thể này lấy nhau sinh ra người con đầu lòng bị bạch tạng là 0,000098029 có đúng không. Em thấy trên internet có nhiều kết quả khác nhau.
    Mong Thầy giúp đỡ!

    Trả lờiXóa
  7. Theo em, bài 4: bài tập mẫu tính tần số alen A và a chưa đúng thầy ah

    Trả lờiXóa
  8. bài 4 mau, tính TAN SO alen A và a sai roi, cach lam giong nan MI MI moi đúng thay ah.

    Trả lờiXóa
  9. theo em, bài này không cần tính tần so alen A và a trong quần thể; cách làm giống ban Mi Mi đúng vì theo đề bài: trong 100 người da bình thường có 1 người mang gen bạch tạng=> tần số kiểu gen người binh thường có mang gen bạch tạng (Aa)= 1%

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Ừ cảm ơn! Mình đọc hiểu nhầm đề! Sẽ chỉnh sửa bổ sung thêm vào câu 5.

      Xóa
  10. theo em, bài này không cần tính tần so alen A và a trong quần thể; cách làm giống ban Mi Mi đúng vì theo đề bài: trong 100 người da bình thường có 1 người mang gen bạch tạng=> tần số kiểu gen người binh thường có mang gen bạch tạng/tổng số người bình thường(Aa)= 1%.

    Trả lờiXóa
  11. Còn nếu tính tần số alen A và a giống bài giải của thầy thì đề bài phải là:" Giả sử trong quần thể người, cứ trong 100 người thì có 1 người bị bệnh bạch tạng"thì giải theo cách thầy mới đúng.

    Trả lờiXóa
  12. Một quần thể người có tỉ lệ nhóm máu như sau: nhóm O = 0,2704; nhóm máu A = 0,3225; nhóm máu AB = 0,2921. Một gia đình ở quần thể trên có bố nhóm máu A, mẹ nhóm máu O thì xác suất để sinh ra 2 con, trong đó một con máu A và một con máu O là bao nhiêu ?

    Trả lờiXóa
  13. em hỏi bài này với ạ
    Bệnh bạch tạng ở người do một alen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, alen trội tương ứng quy định kiểu hình bình thường. Một cặp vợ chồng đều không bị bệnh nhưng em gái chồng, chị gái vợ và mẹ vợ bị bệnh. Cho biết ngoài những người bị bệnh đã cho thì cả 2 bên gia đình không còn ai bị bệnh và không phát sinh đột biến mới. Cặp vợ chồng này dự kiến sinh 2 người con, theo lý thuyết, xác suất cả 2 người con này là con trai, không bị bệnh và có kiểu gen đồng hợp là bao nhiêu

    Trả lờiXóa

Đăng nhận xét

Cảm ơn bạn đã phản hồi, chúc quý độc giả sức khỏe và thành đạt!

Bài đăng phổ biến từ blog này

Cấu trúc và chức năng của ARN

ARN là bản sao từ một đoạn của ADN (tương ứng với một gen), ngoài ra ở một số virút ARN là vật chất di truyền. 1. Thành phần: Cũng như  ADN , ARN là đại phân tử sinh học được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là nuclêôtit . Mỗi đơn phân (nuclêôtit) được cấu tạo từ 3 thành phần sau: Đường ribôluzơ: $C_5H_{10}O_5$  (còn ở ADN là đường đềôxi ribôluzơ  $C_5H_{10}O_4$ ). Axit photphoric: $H_3PO_4$ . 1 trong 4 loại bazơ nitơ (A, U, G, X). Các nuclêôtit chỉ khác nhau bởi thành phần bazơ nitơ, nên người ta đặt tên của nuclêôtit theo tên bazơ nitơ mà nó mang. 2. Cấu trúc ARN:  ARN có cấu trúc mạch đơn: Các ribônuclêôtit liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị giữa  $H_3PO_4$  của ribônuclêôtit này với đường  $C_5H_{10}O_5$  của ribônuclêôtit kế tiếp. Tạo nên một chuỗi pôli nuclêôtit (kích thước của ARN ngắn hơn rất nhiều so với kích thước của ADN. Có 3 loại ARN: - ARN thông tin (mARN): sao chép đúng một đoạn mạch ADN theo nguyên tắc bổ sung nhưng tr

Tính tổng số nuclêôtit trong ADN hay Gen

ADN là một đại phân tử sinh học được cấu trúc theo nguyên tắc đa phân các đơn phân là nucleotit. Trong tự nhiên thì phân tử ADN có nhiều dạng cấu trúc nhưng dạng phổ biến nhất là cấu trúc ADN theo dạng B ; Trong chương trình sinh học phổ thông thi chúng ta cũng chủ yếu bàn đến cấu trúc dạng B của ADN mà thôi. Nếu bạn chưa biết cấu trúc ADN dạng B như thế nào thì hãy xem trước bài viết cấu trúc dạng B của phân tử ADN ; Còn ở đây chúng ta chủ yếu bàn đến cách vận dụng lý thuyết về ADN vào giải những bài tập cụ thể liên quan đến cấu trúc ADN dạng B. Trước hết chúng ta bắt đầu với dạng bài tập đơn gian nhất trong series bài vết giải bài tập ADN cơ bản , và đây là bài đầu tiên sẽ hướng dẫn cách tính số nuclêôtit trong phân tử ADN (hay gen) khi biết một trong các đại lượng như: chiều dài ADN, khối lượng ADN, số liên kết hóa trị, số vòng xoắn. Sau đây chúng ta sẽ xem ví dụ về tính số nuclêôtit của ADN (có thể là phân tử ADN hoàn chỉnh hay chỉ là một đoạn ADN) cho từng trường hợp cụ thể:

Phiên mã ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực

Phiên mã là quá trình truyền thông tin di truyền từ phân tử ADN mạch kép sang phân tử ARN mạch đơn. Đây là quá trình tổng hợp ARN. Phiên mã diến ra ở kỳ trung gian, lúc nhiễm sắc thể ở dạng dãn xoắn. 1. Cơ chế phiên mã ở sinh vật nhân sơ: Quá trình phiên mã được phân thành 3 Giai đoạn: khởi động, kéo dài và kết thúc . Giai đoạn khởi động: Dưới tác động của enzim ARN-pôlimeraza một đoạn của phân tử ADN (gen) được tháo xoắn và tách 2 mạch đơn ra, trong đó một mạch đơn được dùng làm khuôn để tổng hợp ARN. Giai đoạn kéo dài: + Khi enzim ARN-pôlimeraza di động trên mạch khuôn, mỗi nuclêôtit trên mạch khuôn kết hợp với 1 ribonuclêotit trong môi trường nội bào theo nguyên tắc bổ sung (A-U, T-A, G-X, X-G) + Enzim di động theo chiều 3’ => 5’ và sợi ARN được tổng hợp theo chiều 5’ => 3’. Giai đoạn kết thúc: + Khi enzim ARN-pôlimeraza dịch chuyển gặp dấu hiệu kết thúc thì ngừng lại và nhã mạch khuôn ra, đồng thời mạch ARN được tổng hợp xong và tách khỏi enzim và mạch k

3 đặc điểm cấu tạo và sinh lí của tế bào lông hút thích nghi với chức năng hút nước và ion khoáng

Quá trình hấp thụ nước diễn ra tại các tế bào lông hút của rễ . Để thực hiện tốt chức năng của hút nước và dinh dưỡng ( ion khoáng ) của mình, các tế bào lông hút có 3 đặc điểm cơ bản sau : Thành tế bào mỏng, không thấm cutin . Chỉ có một không bào trung tâm lớn. Áp suất thẩm thấu rất cao do hoạt động hô hấp ở rễ mạnh. Nhờ 3 đặc điểm trên mà các dạng nước tự do và dạng nước liên kết không chặt từ đất được tế bào lông hút hấp thụ một cách dễ dàng nhờ sự chênh lệch về áp suất thẩm thấu (nươc di chuyển từ nơi có áp suất thẩm thấu thấp đến nới có áp suất thẩm thấu cao) hay nói một cách khác, nhờ sự chênh lệch về thế nước (từ thế nước cao đến thế nước thấp). Và một điều hiển nhiên là quá trình hút nước tại các tế bào lông hút của rễ sẽ đồng nghĩa với việc hút các ion khoáng ( dinh dưỡng ) được hòa tan trong nước. Tuy nhiên tế bào lông hút hấp thụ nước và ion khoáng cần có sự tham gia của các yếu tố khác ngoài đặc điểm của tế bào lông hút như đã nếu ở trên.  Quá tình hút

Tính số loại và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con

Vận dụng toán xác suất để giải nhanh các bài tập sinh học phần quy luật phân li độc lập như: xác định số loại kiểu gen, kiểu hình ở đời con hay tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con trong các phép lai khi biết kiểu gen của bố mẹ mà không cần viết sơ đồ lai. Theo quy luật phân li độc lập ta hiểu rằng: một phép lai có n cặp tính trạng, thực chất là n phép lai một cặp tính trạng. Như vậy khi đề bài cho biết kiểu gen có bố mẹ và tuân theo quy luật phân li độc lập thì ta chỉ cần dung toán xác suất để xác định nhanh số loại cũng như tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con theo quy tắc sau: Tỉ lệ KG khi xét chung nhiều cặp gen bằng các tỉ lệ KG riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Số KH khi xét chung nhiều cặp tính trạng bằng số KH riêng của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Ví dụ:  Cho biết A - hạt vàng : a- hạt xanh; B- hạt trơn : b - hạt nhăn; D - thân cao : d- thân thấp. Tính trạng trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: AabbDd x AaBbdd  sẽ cho số loại và tỉ lệ kiểu g

Cấu tạo và cơ chế đóng mở khí khổng

Ở thực vật có hai con đường thoát hơi nước ở lá là: thoát hơi nước qua khí khổng và thoát hơi nước qua lớp Cutin. Đối với thoát hơi nước qua khí khổng thì lượng nước thoát ra trong một khoảng thời gian (tốc độ thoát hơi nước) phụ thuộc và số lượng khí khổng cũng như độ đóng mở của khí khổng. Vậy khí khổng có cấu tạo như thế nào và cơ chế đóng mở của khí khổng ra sao? chúng ta sẽ tìm hiểu trong nội dung của bài này: Các khí khổng được quan sát qua kính hiển vi Câu tạo khí khổng Khí khổng được cấu tạo bở 2 tế bào hình hạt đậu nằ áp sát nhau tạo thành lỗ khí. Trong mỗi tế bào hình hạt đậu có chứa lục lạp, nhân và các bào quan khác như tế bào bình thường. Nhưng màng tế bào ở phía lỗ khí dày hơn ở phía đối diện. Cấu tạo khí khổng Cơ chế đóng - mở khí khổng Khi 2 tế bào hình hình hạt đậu cấu tạo nên khí khổng trương nước, thành mỏng của tế bào hình hạt đậu căng ra làm cho thành dày cong theo => Khí khổng mở rộng ( Hình a ).  Khi mất nước, thành mỏng hết căng và thành

Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất

Nitơ là nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu  có vai trò đặc biệt quan trọng đối với thực vật (cây). Nhưng rễ cây chỉ hút được nitơ ở dạng NH4+ và NO3-. Nhưng trong không khí thì có các dạng nitơ chủ yếu N2 ( ngoài ra còn có dạng NO hay NO2 nhưng gây độc cho cây ) còn trong đất thì chủ yếu nitơ trong các hợp chất hữu cơ của xác động thực vật để lại. Do đó, để cung cấp nitơ cho cây thì cần phải chuyển các dạng nitơ N2 cũng như nito trong các hợp chất có chứ nitơ thành dạng nitơ mà cây có thể hấp thụ được (NH4+ hoặc NO3-). Trong phạm vi bài này chúng ta cùng nhau tìm hiểu và phân tích thêm các quá trình chuyển hóa nitơ trong đất . Còn quá trình chuyển hóa nito trong không khí dạng N2 thành NH4+ được gọi là quá trình cố định nitơ (cố định đạm) chúng ta sẽ bàn ở bài sau. Các vi khuẩn amôn hóa trong đất sẽ chuyển hóa niơ trong các hợp chất hữu cơ thành dạng NH4+. Nitơ dạng ion NH4+ này cung cấp cho cây. NH4+ tồn dư trong đất, trong diều kiện hiếu khí và có các vi khu

Tính số nhiễm sắc thể, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân và giảm phân

Loài ong mật có bộ NST lưỡng bội 2n=32. Hợp tử của loài trải qua nguyên phân. Hãy cho biết có bao nhiêu NST, crômatit, tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì của quá trình nguyên phân? Để giải bài tập sinh học trên trước hết các bạn cần nhớ một số vấn đề sau: NST nhân đôi ở kì trung gian (pha S) trở thành NST kép, tồn tài trong tế bào đến cuối kì giữa. Vào kì sau, NST kép bị chẻ dọc tại tâm động, tách thành 2 NST đơn, phân li đồng đều về 2 cực tế bào. Crômatit chi tồn tại ở NST kép, mỗi NST kép có 2 crômatit. Mỗi NST dù ở thể đơn hay kép đều mang một tâm động. Vậy có bao nhiêu NST trong tế bào thì sẽ có bấy nhiêu tâm động. Do vậy, gọi 2n là bộ NST lưỡng bội của loài, số NST, số crômatit, số tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì quá trình nguyên phân như bảng sau: Kì trung gian Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối Số NST đơn 0 0 0 4n 2n Sô NST kép 2n 2n 2n 0 0 Số crômatit 4n 4n 4n 0 0 Số tâm động 2n 2n 2n 4n 2n T

Xác định số lượng và tỉ lệ phần trăm từng loại nuclêôtit trong phân tử ADN (hay gen)

Dạng bài tập sinh học về tính số lượng và tỉ lệ % từng loại  nuclêôtit trên cả 2 mạch của phân tử ADN (hay gen). Để giải bài tập này bạn cần lưu ý một số vấn đề sau: Cần nhớ: Các nuclêôtit trên hai mạch đơn của ADN (hay gen) liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung A liên kết với T và ngược lại (T liên kết với A) G liên kết với X và ngược lai (X liên kết với G) Công thức Số lượng từng loại nuclêôtit + A=T; G=X => $\frac{A+G}{T+X}=1$ + N=A+T+G+X=2A+2G=2T+2X + A+G=T+X= $\frac{N}{2}$ Tỉ lệ % từng loại nuclêôtit + %A=%T; %G=%X + %(A+T+G+X) = 100% => %(A+G)=%(T+X)=50%N + %A=%T=50%-%G=50%-%X; %G=%X=50%-%A=50%-%T Bài tập có đáp án về tính số lượng, tỉ lệ phần trăm (%) từng loại nuclêôtit trong gen (hay ADN) Bài tập trắc nghiệm vận dụng 1. Gen có hiệu số gữa nuclêôtit loại T với loại nucleoit khác bằng 20%. Tỉ lệ phần trăm từng loại nuclêôtit của gen là: A. A=T=15%; G=X=35% B. A=T=35%; G=X=65% C. A=T=35%; G=X=15% D. A=T=30%; G=X=20% 2. Gen

Tương quan giữa tổng số nuclêôtit với chiều dài, khối lượng và số chu kì xoắn của ADN (hay gen)

Trong phân tử ADN thì ta chỉ cần biết một trong các đại lượng tổng số nuclêôtit hoặc chiều dài hoặc khối lượng hoặc số kì xoắn ta sẽ tính được các đại lượng còn lại. Từ phần lý thuyết về cấu trúc của ADN (hay gen ) ta cần nhớ một số dữ liệu sau để làm bài tập sinh học đơn giản về cấu trúc ADN : Cần nhớ: Chiều dài của ADN chính là chiều dài một mạch đơn và mỗi nuclêôtit có kích thước 3,4 ăngstrôn. Chiều dài của một chu kì xoắn là 34 ăngstrôn (tức là 10 cặp nuclêôtit hay 20 nuclêôtit).   Lưu ý: . Khối lượng trung bình của mỗi Nu trong ADN (hay gen ) là 300đvC. Quy ước (gọi): N là tổng số nucleotit của phân tử ADN (hay gen ); L là chiều dài của ADN (hay gen); M là khối lượng của ADN (hay gen); C là số chu kì xoắn của ADN (hay gen).  Công thức tính các đại lượng trong ADN: L = 3,4.N/2 (ăngstrôn) => N = 2L/3,4 (Nu) M = N.300 (đvC) => N = M/300 (Nu) M = 300.2L/3,4 (đvC) => L = 3,4.M/300.2 (ăngstrôn) C = N/20 = L/3,4.10 = M/20.300 (chu kì)