Đề thi thành lập đội tuyển HSG Quốc Gia năm 2026 - Quảng Ninh

Đề thi thành lập đội tuyển HSG Quốc Gia năm 2026 - Quảng Ninh

 

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ QUẢNG NINH

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

KỲ THI LẬP ĐỘI TUYỂN THÀNH PHỐ DỰ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA THPT NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn thi: SINH HỌC

Ngày thi thứ nhất: 11/9/2026

Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề

(Đề thi này có 08 trang)

Câu 1 (1,5 điểm)

Một nhà nghiên cứu quan sát bốn loại tế bào chuyên hóa A, B, C và D dưới kính hiển vi điện tử và ghi nhận một số đặc điểm trong Bảng 1.

Bảng 1

Loại tế bào

Đặc điểm

A

Có nhiều tỉ thế, hệ thống vi ống phát triển và nhiều lưới nội chất hạt.

B

Có lưới nội chất hạt và bộ máy Golgi phát triển mạnh, nhiều túi tiết.

C

Có nhiều lưới nội chất trơn và peroxisome, đồng thời có nhiều tỉ thế.

D

Có rất nhiều tỉ thế và các cấu trúc dạng sợi sắp xếp có tổ chức.

a)     Hãy xác định A, B, C và D lần lượt là loại tế bào nào trong bốn loại: tế bào thần kinh, tế bào tuyến tụy, tế bào gan và tế bào cơ. Giải thích.

b)     Mô tả con đường của một protein tiết từ khi được tổng hợp trong tế bào B đến khi được bài tiết ra khỏi tế bào. Nêu vai trò của mỗi thành phần hoặc bào quan tham gia vào quá trình này.

c)     Peroxisome có vai trò gì trong tế bào C? Dự đoán hậu quả đối với tế bào C nếu chức năng của peroxisome bị suy giảm. Giải thích.

Câu 2 (1,5 điểm)

Các tế bào 3T3 phụ thuộc vào yếu tố tăng trưởng có nguồn gốc từ tiểu cầu (PDGF) để có thể phân chia và sinh trưởng liên tục. PDGF từ huyết thanh bò thường được sử dụng để bổ sung cho môi trường nuôi cấy. Tuy nhiên, nếu tế bào 3T3 được nuôi cấy trong môi trường không chứa PDGF, chúng sẽ ngừng phân chia và sinh trưởng. Sau 3 ngày nuôi cấy trong môi trường này, rất ít đại phân tử được tổng hợp trong các tế bào. Nếu một lượng PDGF tối ưu được thêm vào tại thời điểm này, các tế bào sẽ bắt đầu tổng hợp DNA và phân chia (Hình 2.1).

img-0.jpeg

img-0.jpeg

Hình 2.1

Trong một thí nghiệm, các tế bào 3T3 được nuôi cấy trong môi trường dinh dưỡng phù hợp có bổ sung PDGF. Sau đó, bổ sung chất X vào môi trường nuôi cấy. Sau một thời gian, môi trường nuôi cấy được thay bằng môi trường mới không có chất X. Tại những thời điểm nhất định ngay sau đó, các tế bào được thu nhận từ các mẫu có xử lí chất X và nuôi cấy trong điều kiện giống nhau, sau đó phân tích bằng phương pháp phân loại tế bào hoạt hóa bởi tín hiệu huỳnh quang (FACS) hay dòng chảy tế bào (flow cytometry). Kết quả được thể hiện ở Hình 2.2.

img-1.jpeg

img-1.jpeg

img-2.jpeg

img-2.jpeg

img-3.jpeg

img-3.jpeg

img-4.jpeg

img-4.jpeg

img-5.jpeg

img-5.jpeg

img-6.jpeg

img-6.jpeg

Hình 2.2

a)     Xác độ dài các pha (G1, S, G2 và M) của chu kỳ tế bào 3T3. Giải thích.

b)     Giả sử tại thời điểm 0h, tiến hành sử dụng môi trường mới không có chất X, thời điểm nào sau đó (22h, 30h, 40h, 44h hay 96h) lượng cohesin trong hầu hết tế bào ở mức cao nhất? Giải thích.

c)     Trong giai đoạn từ thời điểm 22h - 30h, lượng M cyclin trong hầu hết các tế bào thay đổi như thế nào (tăng, giảm hay không đổi)? Giải thích.

Câu 3 (1,5 điểm)

Chủng vi khuẩn A1 được nuôi trong môi trường dinh dưỡng khoáng ở các điều kiện khác nhau với mật độ tế bào ban đầu như nhau (OD600 = 0,50). Sau 24 giờ nuôi cấy, các mẫu được pha loãng với hệ số tương ứng rồi đo OD600. Kết quả thí nghiệm thể hiện ở Bảng 3. Biết rằng, giá trị OD600 trong bảng là giá trị đo sau khi pha loãng.

Bảng 3

Thí nghiệm

Nguồn carbon

Nguồn nitrogen

Sục không khí

Chủng A1 - Hệ số pha loãng

Chủng A1 - OD600

1

Glucose

NH4Cl

15

0,58

2

Glucose

NH4Cl

Không

15

0,20

3

Glucose

Không

8

0,30

a)     Mẫu thu ở thời điểm 24 giờ trong thí nghiệm 1 đang ở pha log. Giả sử thời gian pha lag là 3,5 giờ. Nêu cách tính và tính thời gian trung bình thế hệ của vi khuẩn A1 trong pha log. (Kết quả làm tròn sau dấu phẩy 3 chữ số).

b)     Chủng vi khuẩn A1 thuộc nhóm nào trong các nhóm sau: hiếu khí bắt buộc, vi hiếu khí, kị khí chịu khí, hiếu kị khí tùy tiện, kị khí bắt buộc? Giải thích.

c)    Ở thí nghiệm 3, nếu sục khí có chứa  oxygen và  nitrogen thì tốc độ sinh trưởng của quần thể vi khuẩn A1 tăng, giảm hay không đổi? Giải thích.

Câu 4 (1,5 điểm)

Năm 2026, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) ghi nhận một cụm ca bệnh do virus Andes (Andes virus – ANDV) liên quan đến tàu du lịch M/V Hondius. Các thông tin dịch tễ cho thấy những ca bệnh ban đầu nhiều khả năng đã nhiễm virus trước khi lên tàu, sau đó đã xảy ra một số chuỗi lây truyền thứ phát giữa người với người trong thời gian cùng ở trên tàu. Hình 4.1 mô tả cấu trúc đơn giản của ANDV là một hantavirus có thể gây hội chứng phổi (Hantavirus Pulmonary Syndrome – HPS).

Virus ANDV có hệ gene RNA sợi đơn, chiều âm, gồm ba đoạn (S segment, M segment, và L segment) được bao bọc bởi protein capsid tạo thành ribonucleocapsid. Trong tự nhiên, vật chủ của ANDV chủ yếu ở một số loài động vật gặm nhấm. Người thường nhiễm virus thông qua tiếp xúc với động vật gặm nhấm mang virus hoặc với nước tiểu, phân, nước bọt của chúng; hít phải bụi hoặc các hạt khí dung chứa virus từ chất bài tiết của động vật.

img-7.jpeg

img-7.jpeg

Hình 4.1

a)     Nêu vị trí và diễn biến của quá trình tái bản hệ gene của virus khi xâm nhiễm vào tế bào chủ.

b)     Hình 4.2 mô tả đơn giản giai đoạn xâm nhập của virus vào tế bào chủ. Một dòng virus đột biến có glycoprotein Gc vẫn cho phép virus gắn với tế bào nhưng mất khả năng đáp ứng thích hợp với pH thấp. Ở điều kiện bình thường, lượng virus có khả năng gây nhiễm của dòng đột biến chỉ bằng  so với virus ban đầu. Để tìm hiểu vai trò của pH đối với khả năng gây nhiễm của ANDV, một nhóm nghiên cứu tiến hành thí nghiệm và thu được kết quả như ở Bảng 4.

img-8.jpeg

img-8.jpeg

Hình 4.2

Bảng 4

Điều kiện

pH endosome

Lượng virus có khả năng gây nhiễm sau 24 giờ (% đối chứng)

Đối chứng

5,5

100

Ức chế một phần bơm proton

6,2

31

Ức chế mạnh bơm proton

6,8

7

Đưa RNP trực tiếp vào bào tương

6,8

94

b1. Từ kết quả thí nghiệm, nêu vai trò của pH endosome đối với khả năng gây nhiễm của ANDV. b2. Hội chứng phổi HPS có thể dẫn đến phù phổi, suy hô hấp. Có nhận định cho rằng “Mức độ nghiêm trọng của hội chứng phổi HPS là do virus phóng thích ra khỏi tế bào chủ bằng cách phá hủy hàng loạt màng tế bào, tế bào vỡ ra”. Nhận định này đúng hay sai? Giải thích.

Câu 5 (1,5 điểm)

Hàm lượng Arsenic (As) cao trong đất ảnh hưởng xấu đến môi trường và sức khỏe con người. Loài cây dương xỉ (Athyrium yokoscense) có khả năng tích lũy một số kim loại nặng cadmium (Cd), copper (Cu), palladium (Pd). Trong một nghiên cứu tìm hiểu sự tích lũy As của loài dương xỉ này, các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm lấy các cây dương xỉ non mọc từ vùng đất xỉ mỏ quặng đem trồng trong nhà kính với các nguồn đất khác nhau trong 21 tuần, chúng được chia thành hai nhóm: Nhóm 1 trồng trong đất thông thường có bổ sung As (, ) với các nồng độ khác nhau; Nhóm 2 trồng trong đất xỉ mỏ quặng. Biết rằng các điều kiện khác là như nhau.

Kết quả thể hiện ở Hình 5.

a)     Đánh giá tác động của   (cùng nồng độ) đến sự sinh trưởng của cây dương xỉ ở nhóm 1. Giải thích.

b)     Bằng cách nào cây dương xỉ có thể chống chịu được với hàm lượng  cao trong đất? Đề xuất 02 giải pháp giúp cây chống chịu tốt hơn với hàm lượng  cao trong đất.

img-9.jpeg

img-9.jpeg

Hình 5

Câu 6 (1,5 điểm)

Ở thực vật, trong hô hấp hiếu khí tại tỉ thể diễn ra chuỗi truyền electron bao gồm các phức hệ I, II, III và IV. Trong chuỗi truyền electron bình thường, các điện tử (e-) sẽ đi qua Q (Ubiquinone) và Cyt (Cytochrome c). Chuỗi truyền electron này bị ức chế bởi các chất độc như cyanide. Tuy nhiên, một số loài thực vật như cây đậu (Pisum sativum), rau chân vịt (Spinacea oleraceae) đã phát triển con đường nhánh (kháng cyanide, gọi là con đường AOX - Alternative oxidase). Con đường AOX cho phép điện tử đi từ ubiquinone đến thẳng  mà không qua phức hệ III và IV (Hình 6.1). Do đó, cây vẫn sinh trưởng được trên đất nhiễm cyanide.

img-10.jpeg

img-10.jpeg

a)     Lượng ATP được tạo ra từ con đường AOX tăng, giảm hay tương đương so với chuỗi truyền electron bình thường. Giải thích.

img-11.jpeg

img-11.jpeg

b)     Một nhà khoa học tiến hành thí nghiệm trên một loài thực vật có khả năng chịu lạnh: Để cây trong môi trường có nhiệt độ tối ưu 25°C, sau đó đưa sang môi trường có nhiệt độ thấp 4°C. Tiến hành đo nồng độ các gốc tự do (ROS) và hoạt tính của các enzyme trong con đường AOX trong tế bào ở nhiệt độ 4°C. Kết quả được thể hiện ở Hình 6.2. Nhận xét sự thay đổi nồng độ ROS và hoạt tính của các enzyme trong con đường AOX. Giải thích.

Hình 6.1

Hình 6.2

c)     Nêu vai trò của con đường AOX đối với thực vật trong điều kiện nhiệt độ thấp.

Câu 7 (1,5 điểm)

img-12.jpeg

img-12.jpeg

1.     Ở thực vật, trong lục lạp có các phức hệ quang hợp II (PSII), cytochrome b6f (Cyt b6f), phức hệ quang hợp I (PSI) được minh họa như Hình 7.1. Hãy mô tả vị trí phân bố chủ yếu của PSI, Cyt b6f và PSII trong màng thylakoid? Giải thích cơ sở phân bố đó.

Hình 7.1

2.     Loài thực vật Meionectes brownie sống thủy sinh có thể phát triển khi ngập trong nước ngọt. Nghiên cứu một quần thể cây M. brownie trong một hồ tự nhiên và đo thông số của nước hồ trong một ngày. Kết quả được thể hiện trên Hình 7.2.

img-13.jpeg

img-13.jpeg

Hình 7.2

Khi nói về nghiên cứu này, mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai? Giải thích.

a)     Đường cong I, II lần lượt thể hiện sự biến thiên của pH và  trong nước hồ.

b)     Nồng độ oxygen trong nước hồ sẽ giảm vào ban đêm và tăng lên vào ban ngày.

Câu 8 (1,5 điểm)

Quá trình ra hoa ở nhiều loài thực vật thuộc chi Allium (hành, tỏi, hẹ,..) chịu ảnh hưởng của quang chu kì, nhiệt độ, gibberellin (GA3) và các gene điều hòa như Flowering Locus (FT), Constans (CO), Leafy (LFY), Apetala 1 (AP1) và Flowering Locus C (FLC). Trong điều kiện ngày ngắn, các loài thực vật này khó ra hoa. Các thí nghiệm (TN) được tiến hành để khảo sát sự ảnh hưởng của điều kiện quang chu kì và GA3 đến sự hình thành hoa ở chi Allium. Đồng thời phân tích mức độ biểu hiện của gene LFY và gene FLC trong tế bào của cây ở các lô thí nghiệm đó. Kết quả được thể hiện ở Bảng 8 và Hình 8.

Bảng 8

Điều kiện ánh sáng

GA3 (mg/L)

Tỉ lệ xuất hiện ngồng hoa

Ngày xuất hiện ngồng hoa

Biểu hiện gene LFY

Biểu hiện gene FLC

TN1

Ngày ngắn tự nhiên

0

5%

Không ổn định

Thấp

Cao

TN2

Ngày ngắn

200

12%

Muộn

Trung bình thấp

Trung bình/cao

TN3

Kéo dài 18 giờ sáng

0

45%

55 ngày

Trung bình

Trung bình

TN4

18 giờ sáng + GA3

100

70%

42 ngày

Cao

Thấp

TN5

18 giờ sáng + GA3

200

85%

35 ngày

Rất cao

Thấp

img-14.jpeg

img-14.jpeg

Hình 8

a)     Giải thích ảnh hưởng của quang chu kì và  đến sự hình thành hoa ở chi Allium.

b)     Cây thuộc chi Allium ra hoa khi mức độ biểu hiện của gene LFY và gene FLC thay đổi như thế nào? Giải thích.

c)     Dựa trên kết quả thí nghiệm, hãy đề xuất một biện pháp giúp cây tỏi có thể ra nhiều hoa trong điều kiện ngày ngắn tự nhiên. Nêu hạn chế của biện pháp (nếu có).

Câu 9 (2,0 điểm)

Ở cá, sự trao đổi khí oxygen và carbon dioxide giữa máu và môi trường được thực hiện nhờ sự di chuyển của nước qua mang. Nước từ môi trường được hút vào khoang miệng, sau đó di chuyển qua khe các sợi mang. Tại đây, oxygen và carbon dioxide được trao đổi giữa máu và nước. Hình 9.1 thể hiện mô hình biểu diễn các giai đoạn của quá trình lấy nước từ môi trường vào khoang miệng, chuyển nước từ khoang miệng sang khoang mang, rồi từ khoang mang ra môi trường ở cá (các giai đoạn được kí hiệu ngẫu nhiên là M, N, P, Q). Biết rằng, M là giai đoạn đầu tiên của quá trình này; sự di chuyển của thềm miệng và tấm mang lần lượt giúp thay đổi thể tích của khoang miệng và khoang mang. Hình 9.2 gồm hai đường đồ thị thể hiện giá trị áp lực của khoang miệng và áp lực của khoang mang [kí hiệu ngẫu nhiên là (1), (2)] trong một chu kì trao đổi khí ở cá.

img-15.jpeg

img-15.jpeg

Hình 9.1

img-16.jpeg

img-16.jpeg

img-17.jpeg

img-17.jpeg

Hình 9.2

a)     Sắp xếp các giai đoạn trong Hình 9.1 theo thứ tự kế tiếp. Giải thích sự sắp xếp đó.

b)     Vận tốc di chuyển của nước qua khe các sợi mang ở giai đoạn nào (M, N, P, Q) cao nhất? Giải thích.

c)     Mỗi đường đồ thị (1), (2) trong Hình 9.2 thể hiện áp lực tại cơ quan nào (khoang miệng, khoang mang)? Giải thích.

d)     Mỗi thời điểm 0,1 giây; 0,3 giây và 0,45 giây trong Hình 9.2 tương ứng với một giai đoạn nào trong Hình 9.1? Giải thích.

Câu 10 (1,5 điểm)

Ở người khỏe mạnh, nồng độ glucose trong máu được duy trì tương đối ổn định, chủ yếu bởi hormone insulin và glucagon. Ở người mắc bệnh tiểu đường type 2, sự điều hòa nồng độ glucose trong máu bị rối loạn, đặc trưng bởi tình trạng suy giảm nhạy cảm của tế bào với insulin. Bệnh này tiến triển qua các giai đoạn tiền tiểu đường và giai đoạn tiểu đường với mức độ nặng tăng dần. Người ta tiến hành kiểm tra nồng độ glucose và insulin trong máu của người bình thường và ba người bị rối loạn glucose máu (tiền tiểu đường, tiểu đường mức độ nhẹ, tiểu đường mức độ nặng) sau khi họ được uống dung dịch glucose (thời điểm 0 giờ). Kết quả kiểm tra được thể hiện trên Hình 10.1 và Hình 10.2. Chỉ số X và chỉ số Y ngẫu nhiên thể hiện nồng độ glucose hoặc nồng độ insulin trong máu. Với mỗi người bị rối loạn glucose máu, chỉ số X có thể là một trong các đường đồ thị được kí hiệu từ (1) đến (3); chỉ số Y có thể là một trong các đường đồ thị được kí hiệu từ (4) đến (6).

img-18.jpeg

img-18.jpeg

img-19.jpeg

img-19.jpeg

Hình 10.1

Hình 10.2

a)     Chỉ số X thể hiện nồng độ glucose hay insulin? Giải thích.

b)     Đường đồ thị (3), (6) thể hiện chỉ số của người nào? Giải thích.

c)     Kênh  nhạy cảm ATP (KATP) và kênh Calci trên màng của tế bào  tuyến tụy đóng hay mở khi nồng độ glucose ngoại bào tăng? Giải thích.

Câu 11 (2,5 điểm)

1.     Hình 11.1 mô phỏng một phần cấu tạo của cơ quan có sản phẩm dịch tiết đổ vào đường tiêu hóa ở người với các cấu trúc (P, M, N) và dịch tiết (L, E). Trong đó, N là cấu trúc chứa hồng cầu. Phương thức trao đổi ion của một trong số các cấu trúc này được thể hiện trong Hình 11.2.

img-20.jpeg

img-20.jpeg

img-21.jpeg

img-21.jpeg

Hình 11.1

Hình 11.2

a)     Cấu tạo được mô phỏng trong Hình 11.1 và Hình 11.2 thuộc cơ quan nào sau đây: dạ dày, gan hay tụy? Giải thích.

b)     Sản phẩm dịch tiết của cấu trúc được mô phỏng trong Hình 11.2 là L hay E? Giải thích.

c)     Hoạt động của cấu trúc P được điều hòa trực tiếp bởi hormone nào sau đây: gastrin, cholecystokinin, secretin? Giải thích.

2.     Coxsackie virus B (CVB) có thể xâm nhập và gây tình trạng viêm ở cơ tim dẫn đến các tế bào cơ tim bị tổn thương. Người bệnh Y bị rối loạn chức năng tuần hoàn do nhiễm coxsackie virus gây viêm ở cơ tim nghiêm trọng. So với người khỏe mạnh bình thường, hãy cho biết giá trị của những chỉ số sinh lý sau đây ở người bệnh Y tăng, giảm hay không khác biệt đáng kể? Giải thích.

(1)   Thể tích máu được tâm thất trái bơm ra động mạch chủ.

(2)   Kích thước của tâm thất trái ngay khi kết thúc tống máu.

(3)   Thời gian dẫn truyền của xung điện ở nút nhĩ thất.

(4)   Thể tích dịch lưu hành trong mạch bạch huyết.

Câu 12 (2,0 điểm)

Đo nhĩ lượng là một xét nghiệm không xâm lấn giúp đánh giá độ linh hoạt của màng nhĩ, hệ thống xương tai giữa, chức năng vòi nhĩ (vòi Eustachian) và một số tình trạng khác của tai giữa. Để đo nhĩ lượng, người ta đưa một đầu dò mềm vào ống tai ngoài sao cho đầu dò bịt kín ống tai để tạo môi trường kín khí. Máy đo nhĩ lượng nối với đầu dò có chức năng phát sóng âm và thay đổi áp suất khí trong tai giữa. Áp suất khí trong tai giữa được thay đổi từ âm sang dương so với áp suất khí quyển và làm màng nhĩ chuyển động. Sau khi phát sóng âm, máy đo nhĩ lượng ghi lại độ dãn nở của màng nhĩ gọi là nhĩ lượng đồ. Hình 12 thể hiện nhĩ lượng đồ của người bình thường, người bị giảm liên kết các xương tai giữa, người bị xơ cứng màng nhĩ, người bị ứ dịch tai giữa. Nhĩ lượng đồ của mỗi người bệnh được kí hiệu ngẫu nhiên là (1), (2) và (3).

img-22.jpeg

img-22.jpeg

Hình 12

a)     Người bị xơ cứng màng nhĩ có nhĩ lượng đồ dạng nào [(1), (2) hay (3)]? Giải thích.

b)     Người bị ứ dịch tai giữa có nhĩ lượng đồ dạng nào [(1), (2) hay (3)]? Giải thích.

c)     Biên độ dao động của dịch ở ốc tai của người có nhĩ lượng đồ dạng (2) tăng, giảm hay không thay đổi so với người bình thường? Giải thích.

d)     Hàm lượng ion  vận chuyển vào tế bào cảm nhận âm thanh ở ốc tai của người có nhĩ lượng đồ dạng (3) tăng, giảm hay không thay đổi so với người bình thường? Giải thích.

— HẾT —

·       Thí sinh không được sử dụng tài liệu.

·       Giám thị không giải thích gì thêm.