Đề thi TN THPT 2026 môn Sinh học - 0426
|
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI CHÍNH THỨC |
KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ
THÔNG NĂM 2026 Môn thi: SINH HỌC Thời gian làm bài: 50 phút, không
kể thời gian phát đề |
Mã đề:
0426
Họ, tên thí
sinh: ...............................................................
Số báo danh:
...................................................................
PHẦN I: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu
hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Ở loài chim Z, carotenoid có
vai trò quan trọng trong việc tạo màu sắc mỏ và tham gia đáp ứng miễn dịch.
Loài này không tự tổng hợp carotenoid mà phải nhận từ thức ăn, lượng sản phẩm
chuyển hóa từ carotenoid được tích tụ trong lớp sừng tạo nên màu mỏ của mỏ
chim. Trong một quần thể, hai nhóm chim trống được cho ăn hai loại thức ăn khác
nhau: nhóm ĐC ăn thức ăn tiêu chuẩn; nhóm TN ăn thức ăn tiêu chuẩn có bổ sung
carotenoid; các điều kiện khác của thí nghiệm là như nhau. Sau 1 tháng cho ăn,
nhóm TN có mỏ đỏ đậm, nhóm ĐC có mỏ đỏ nhạt. Kết quả về đáp ứng miễn dịch và tỉ
lệ kết cặp với chim mái của hai nhóm được thể hiện như hình bên. Nhận định nào
sau đây là đúng?
A. Ở chim trống của nhóm TN,
carotenoid chỉ được sử dụng cho quá trình chuyển hóa để tạo màu đỏ của mỏ mà
không tham gia đáp ứng miễn dịch.
B. Ở chim trống, tỉ lệ kết cặp
với chim mái tỉ lệ nghịch với khả năng đáp ứng miễn dịch của cơ thể.
C. Tỉ lệ kết cặp với chim mái của
chim trống có khả năng đáp ứng miễn dịch ở nhóm TN thấp hơn so với ở nhóm ĐC.
D. Khi mỏ đỏ đậm của chim trống
là tín hiệu để kết cặp, chim mái sẽ chọn được chim trống thuộc nhóm có đáp ứng
miễn dịch cao hơn.
Câu 2. Một
loại thuốc có khả năng ức chế quá trình nhân lên của virus được thử nghiệm trên
một loài gia cầm. Hình bên thể hiện tỉ lệ virus kháng thuốc xuất hiện trong 12
tuần tính từ khi cho gia cầm dùng thuốc. Nhận định nào sau đây là đúng?
A. Việc dùng thuốc đã tạo áp lực
chọn lọc giữ lại các virus kháng thuốc.
B. Sau 1 tuần dùng thuốc, virus
kháng thuốc bắt đầu xuất hiện.
C. Tỉ lệ virus kháng thuốc tăng
nhanh nhất trong khoảng từ tuần thứ 6 đến tuần thứ 8.
D. Tại tuần thứ 2 dùng thuốc, tỉ
lệ virus kháng thuốc là 75%.
Câu 3. Ở mèo, một gene có 2 allele
(B, b) nằm trên NST X, không có allele tương ứng trên NST Y. Phép lai nào sau
đây tạo ra đời con có 4 loại kiểu gene?
A. XᴮXᴮ × XᴮY.
B. XᵇXᵇ × XᴮY.
C. XᴮXᵇ × XᴮY.
D. XᴮXᵇ × XᵇY.
Câu 4. Hình bên
thể hiện sự biến động sinh khối cỏ và nhiệt độ trung bình hằng năm trên một
đồng cỏ ôn đới. Biết rằng, nhiệt độ cao gây hạn hán. Nhận định nào sau đây là
đúng?
A. Tổng sinh khối cỏ trong mùa hè
giai đoạn từ năm 1984 đến năm 1994 cao hơn so với giai đoạn từ năm 2014 đến năm
2024.
B. Sinh khối động vật ăn cỏ trên
đồng cỏ này có xu hướng tăng khi nhiệt độ trung bình mùa hè tăng.
C. Sau năm 2024, nếu nhiệt độ có
xu hướng tăng thì những giống cỏ có khoảng thuận lợi về nhiệt độ 18°C – 21°C sẽ
sinh trưởng tốt ở đồng cỏ này.
D. Trong các mùa hè từ năm 1994
đến năm 2014, sinh khối cỏ tỉ lệ thuận với nhiệt độ trung bình.
Câu 5. Hình bên mô phỏng cơ chế điều
hòa cân bằng nội môi ở người khi áp suất thẩm thấu máu thay đổi. Nhận định nào
sau đây là sai?
A. Hormone ADH kích thích tái hấp
thụ nước ở thận, giúp cân bằng áp suất thẩm thấu máu.
B. Hormone ADH được tổng hợp ở
vùng dưới đồi và dự trữ ở tuyến yên.
C. Thận là một trong các cơ quan
tham gia vào điều hòa áp suất thẩm thấu máu.
D. Tăng áp suất thẩm thấu máu sẽ
làm giảm cảm giác khát nước.
Câu 6. Ở một sinh vật nhân sơ, đoạn
trình tự DNA chứa gene hmt được mô tả như hình bên
Biết rằng, trình tự nucleotide từ 171 đến
189 mã hóa codon mở đầu của gene; trình tự nucleotide từ 1 đến 2026 chỉ tồn tại
một codon kết thúc; các amino acid (dạng viết tắt A, H, P, Y) được mã hóa bởi
các codon tương ứng: A: 5'GCA3'; H: 5'CAC3'; P: 5'CCU3'; Y: 5'UAC3'. Chuỗi
polypeptide hoàn chỉnh là sản phẩm cuối cùng dịch mã đã được cắt bỏ amino acid
mở đầu. Nhận định nào sau đây là sai?
A. Chuỗi polypeptide hoàn chỉnh
do gene hmt mã hóa có 620 amino acid.
B. Mạch 2 của gene hmt được sử
dụng làm khuôn để tổng hợp phân tử mRNA.
C. Trình tự 5 amino acid được mã
hóa bởi các codon liền kề sau codon mở đầu là HAPPY.
D. Ở vị trí nucleotide 192, đột
biến thay thế cặp C-G thành cặp G-C làm xuất hiện codon kết thúc sớm.
Câu 7. Ở đậu Ps, allele M quy định
hạt trơn trội hoàn toàn so với allele m quy định hạt nhăn. Phép lai nào sau đây
cho đời con có 100% hạt trơn?
A. Mm × Mm.
B. mm × mm.
C. MM × mm.
D. Mm × mm.
Câu 8. Trong tự nhiên, rệp là một
trong những loài thức ăn của kiến vàng. Kiến vàng và rệp có mối quan hệ sinh
thái nào sau đây?
A. Hợp tác.
B. Sinh vật ăn sinh vật.
C. Hội sinh.
D. Ức chế – cảm nhiễm.
Câu 9. Trình tự nucleotide của gene
mã hóa albumin được dùng để xác định mối quan hệ họ hàng giữa báo, hổ và sư tử.
Đây là ví dụ về bằng chứng nào sau đây?
A. Tế bào học.
B. Sinh học phân tử.
C. Hóa thạch.
D. Giải phẫu so sánh.
Câu 10. Biện pháp nào sau đây có vai
trò bảo vệ đa dạng sinh học trong hệ sinh thái?
A. Trồng rừng phòng hộ đầu nguồn
để bảo vệ đất.
B. Chặt, đốt rừng tự nhiên để làm
nương (rẫy).
C. Khai thác cạn kiệt thủy sản để
làm thực phẩm.
D. Khai thác cạn mức sản gỗ để
làm đồ mỹ nghệ.
Câu 11. Ở động vật có tim 4 ngăn,
máu từ tĩnh mạch chủ đổ về ngăn nào sau đây?
A. Tâm nhĩ trái.
B. Tâm thất trái.
C. Tâm thất phải.
D. Tâm nhĩ phải.
Câu 12. Ở người, quá trình biến đổi
thức ăn thành các chất dinh dưỡng đơn giản thuộc giai đoạn nào sau đây của quá
trình dinh dưỡng?
A. Hấp thụ chất dinh dưỡng.
B. Lấy thức ăn.
C. Tiêu hóa thức ăn.
D. Đồng hóa các chất.
Câu 13. Tôm càng xanh sống ở môi
trường nào sau đây?
A. Môi trường đất.
B. Môi trường nước.
C. Môi trường trên cạn.
D. Môi trường sinh vật.
Câu 14. Cho các nhóm phân loại sau
đây: (1) Bò sát; (2) Cá; (3) Thú. Trật tự nào sau đây phù hợp với sự xuất hiện
của các nhóm này trên Trái Đất?
A. (3) → (2) → (1).
B. (2) → (1) → (3).
C. (1) → (2) → (3).
D. (1) → (3) → (2).
Câu 15. Trong công nghệ sản xuất
enzyme, cellulase (được thu nhận từ một số loài vi nấm) thủy phân loại cơ chất
nào sau đây?
A. Cellulose.
B. Protein.
C. Tinh bột.
D. Lipid.
Câu 16. Nhiều vi sinh vật sống gần
Bắc cực sinh trưởng tốt ở khoảng nhiệt độ 0°C – 5°C, chúng thuộc nhóm sinh vật
nào sau đây?
A. Ưa nhiệt.
B. Ưa ấm.
C. Ưa lạnh.
D. Ưa nhiệt cao.
Câu 17. Ở tế bào nhân thực, chuỗi
truyền electron của quá trình hô hấp tế bào (phân giải hiếu khí) xảy ra ở bào
quan nào sau đây?
A. Ribosome.
B. Lưới nội chất.
C. Ti thể.
D. Không bào.
Câu 18. Ở ruồi
giấm, gene w nằm trên NST X, không có allele tương ứng trên NST Y, gồm allele
w+ quy định khả năng tạo sắc tố đỏ trội hoàn toàn so với allele w– không tạo
sắc tố (màu trắng); sắc tố này quyết định màu sắc của tế bào mắt. Kiểu mắt và
sự ảnh hưởng của đột biến chuyển đoạn NST X đến biểu hiện của allele w+ được
minh họa như hình bên. Biết rằng, đột biến chuyển đoạn NST X chứa allele w–
không ảnh hưởng đến sự biểu hiện của allele này. Phôi Q có một số tế bào mang
đột biến chuyển đoạn NST X và phát triển thành cơ thể có kiểu hình mắt đốm.
Phôi Q có kiểu gene nào sau đây?
A. Xʷ⁻Y.
B. Xʷ⁺Xʷ⁻.
C. Xʷ⁺Y.
D. Xʷ⁺Xʷ⁺.
PHẦN II: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi
ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Một thí nghiệm được thực hiện
để tìm hiểu vai trò sinh thái của loài cá Lb trong một hồ nước ngọt. Môi trường
tự nhiên của hồ này được thiết kế mô phỏng trong hai bể nuôi, mỗi bể có thể
tích nước là 50 m³. Trong đó, bể ĐC: cấu trúc quần xã tự nhiên trong hồ nước
ngọt (thành phần loài được xác định và thể hiện trong lưới thức ăn như hình
bên); bể TN: loại bỏ cá Lb, thành phần còn lại được giữ nguyên như ở bể ĐC. Các
điều kiện sinh thái khác ở hai bể là như nhau. Ở thời điểm tháng thứ 12 kể từ
khi tiến hành thí nghiệm, thực vật phù du ở bể TN phát triển mạnh, gây ô nhiễm;
kết quả thí nghiệm về đặc điểm quần xã ở hai bể được trình bày như bảng bên.
Các nhận định sau đây đúng hay sai?
a) Trong lưới thức ăn ở hình trên, giáp
xác được xếp vào bậc dinh dưỡng số 3.
b) Kết quả thí nghiệm cho thấy cá Lb là
loài chủ chốt trong hồ nước ngọt này.
c) Ở thời điểm tháng thứ 12, sinh khối
của sinh vật tiêu thụ bậc 1 ở bể ĐC nhiều hơn so với ở bể TN là 8,5 g/m³.
d) Ở thời điểm tháng thứ 12, nồng độ
oxygen hòa tan trong nước ở bể TN cao hơn so với ở bể ĐC.
Câu 2. Chỉ số diện tích lá là tỉ lệ
giữa tổng diện tích bề mặt các lá của cây trồng và diện tích đất che phủ. Chỉ
số này có ảnh hưởng đến quang hợp và năng suất cây trồng. Một nghiên cứu tiến
hành đánh giá ảnh hưởng của việc cung cấp nitrogen (N) tới chỉ số diện tích lá
và năng suất tươi của củ cây khoai tây với hai mức bón phân: 200 kg N/ha (N
cao), 100 kg N/ha (N thấp). Các điều kiện chăm sóc khác giữa hai nhóm thí
nghiệm là như nhau theo yêu cầu của cây giống. Kết quả thể hiện như hình bên.
a) Hàm lượng nitrogen cung cấp cho cây
có ảnh hưởng đến chỉ số diện tích lá ở cây khoai tây.
b) Sự hình thành củ khoai tây khi bón
phân ở mức N cao sớm hơn so với khi bón phân ở mức N thấp.
c) Trong khoảng ngày 0 – 30, cây khoai
tây ưu tiên chất dinh dưỡng cho sự hình thành lá hơn là sự hình thành củ ở cả
hai mức N.
d) Sau 70 ngày, nếu duy trì chỉ số diện
tích lá ở mức trị số 4,5 đến khi thu hoạch thì năng suất có thể cao hơn.
Câu 3. Nghiên cứu sự di truyền hai
tính trạng bệnh mù màu và dạng dái tai (dạng chúc, dạng phẳng) ở hai gia đình
thu được kết quả như hình bên. Mỗi tính trạng do một gene quy định, mỗi gene có
hai allele, allele trội là trội hoàn toàn; một trong hai gene nằm trên NST X,
không có allele tương ứng trên NST Y.
a) Kiểu hình dái tai dạng chúc được quy
định bởi allele trội.
b) Xác suất sinh con gái mắc bệnh mù màu
của cặp bố mẹ ở gia đình 1 là 0%.
c) Chỉ dựa vào thông tin đã cho, có thể
xác định được chính xác kiểu gene của tất cả các thành viên trong hai gia đình
này.
d) Nếu con gái của gia đình 1 kết hôn
với con trai của gia đình 2 thì xác suất sinh con mang cả hai tính trạng (mắc
bệnh mù màu và dái tai dạng chúc) giống với cặp vợ chồng này là 1/12.
Câu 4. Hình bên
thể hiện cấu trúc của một gene trên NST X (không có allele tương ứng trên NST
Y) và mRNA trưởng thành ở hai giới (cái và đực) của một loài. Biết rằng, các
trình tự TAG và TAA lần lượt nằm ở đoạn đầu tận cùng của exon E3 và E5; các
thành phần khác (không được mô tả trên hình) ở hai giới là giống nhau; chuỗi
polypeptide hoàn chỉnh ở hai giới đều được cắt bỏ amino acid mở đầu; XX quy
định giới tính cái, XY quy định giới tính đực.
a) Phân tử tiền mRNA ở giới cái và giới đực
có kích thước giống nhau.
b) Phân tử mRNA trưởng thành ở giới cái
và giới đực có trình tự nucleotide giống nhau.
c) Chuỗi polypeptide hoàn chỉnh ở giới
cái nhiều hơn ở giới đực 102 amino acid.
d) Ở giới đực, đột biến thay thế cặp A–T
thành cặp C–G làm bộ ba TAA biến đổi thành bộ ba TCA dẫn đến làm thay đổi chuỗi
polypeptide.
PHẦN III: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Hình bên thể hiện sự thay đổi
diện tích che phủ của mỗi quần xã thực vật: cây gỗ lớn, cỏ một lá mầm ưa sáng,
cây bụi hai lá mầm, cỏ ưa bóng, cây gỗ nhỏ ưa sáng (kí hiệu ngẫu nhiên là 2601,
2602, 2603, 2604 hoặc 2605) trong quá trình diễn thế trên một vùng đất trống.
Hãy viết kí hiệu của quần xã tương ứng với quần xã có cỏ một lá mầm ưa sáng.
Câu 2. Tính trạng màu sắc hạt đậu do
gene Y (gồm allele Y, y) và gene G (gồm allele G, g) phân li độc lập cùng quy
định; vai trò của hai gene này được minh họa như hình bên. Biết rằng, sắc tố
quyết định màu sắc của hạt. Phép lai giữa hai cây có kiểu gene khác nhau thu
được thế hệ F1 có tỉ lệ kiểu hình như sau: 3 hạt màu nâu : 3 hạt màu vàng : 1
hạt màu xám : 1 hạt màu xanh. Ở thế hệ F1, tỉ lệ hạt màu nâu có kiểu gene dị
hợp cả hai gene này là bao nhiêu (không làm tròn kết quả các phép tính trung
gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)?
Câu 3. Ở trạng thái nghỉ, nhịp tim
của một người bình thường và một vận động viên điền kinh lần lượt là 70 và 55
nhịp/phút. Biết rằng, tỉ lệ khoảng thời gian diễn ra các pha nhĩ co, thất co,
dãn chung của mỗi chu kì tim ở hai người này là như nhau và tương ứng là 1 : 3
: 4. Ở trạng thái nghỉ, thời gian pha dãn chung của mỗi chu kì tim của vận động
viên điền kinh dài hơn so với ở người bình thường bao nhiêu giây (không làm
tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng
phần trăm)?
Câu 4. Ở ếch, gene mã hóa malate dehydrogenase nằm trên NST thường và có ba allele: M1, M2, M3. Một quần thể ếch có 500 cá thể, số lượng cá thể có kiểu gene tương ứng như bảng bên. Tần số allele M3 của quần thể này là bao nhiêu (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)?
Câu 5. Một học sinh thực hiện thí nghiệm về hiện tượng co nguyên sinh ở tế bào thịt quả cà chua chín, gồm bốn bước (không theo thứ tự đúng) như sau:
1) Dùng kim mũi mác lấy một ít thịt quả
cà chua chín đặt vào giọt nước cất đã được chuẩn bị trên lam kính.
2) Giữ nguyên tiêu bản trên kính hiển
vi, nhỏ dung dịch NaCl 2% vào mép lamen, dùng giấy thấm đặt vào mép lamen ở
phía đối diện và quan sát.
3) Đầu tiên, nhỏ một giọt nước cất lên
lam kính.
4) Đậy lamen lên mẫu vật, ấn nhẹ, đặt
tiêu bản lên kính hiển vi và quan sát ở vật kính phù hợp.
Hãy viết các
số tương ứng với bốn bước thí nghiệm theo thứ tự đúng từ khi bắt đầu thí
nghiệm.
Câu 6. Để tính kích thước quần thể
cây ngải dại trong một khu vườn (100 m × 100 m), người ta đã lập 5 ô nghiên cứu
được bố trí như hình bên, mỗi ô có kích thước 10 m × 10 m; các số trong mỗi ô
nghiên cứu thể hiện số lượng cây ngải dại đã đếm được. Kích thước quần thể này
là bao nhiêu cá thể (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm
tròn kết quả cuối cùng đến số nguyên)?
----- HẾT
-----
- Thí sinh
không được sử dụng tài liệu;
- Giám thị
không giải thích gì thêm.
PHỤ LỤC: HÌNH ẢNH GỐC CỦA ĐỀ THI (để đối chiếu các
hình, sơ đồ, biểu đồ, bảng số liệu)
Trang 1/4:
Trang 2/4:
Trang 3/4:
Trang 4/4:
Tham gia cuộc trò chuyện