Đề thi thử 2026 môn Sinh học - Hưng Yên (lần 2)

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Tại hèm núi không lồ Grand Canyon (Mỹ), sự xuất hiện của vực thẳm sâu và dòng sông Colorado ở giữa đóng vai trò là rào cản địa lí chia cắt một quần thể sóc ban đầu thành hai nhóm cách biệt. Theo thuyết tiến hóa tổng hợp về quá trình hình thành loài mới, vai trò chính của rào cản địa lí này là:

A. ngăn cản sự gặp gỡ và giao phối tự do giữa các cá thể của hai nhóm sóc.
B. trực tiếp gây ra những đột biến gene mới giúp các nhóm sóc thích nghi.
C. thay đổi thói quen kiếm ăn làm cho các nhóm sóc biến đổi về hình thái.
D. tạo ra môi trường sống thuận lợi để các nhóm sóc tăng nhanh số lượng.
Câu 2. Cho sơ đồ mô tả mỗi liên hệ giữa gene, mRNA và protein của huyết sắc tố Hemoglobin bình thường HbA như hình vẽ. Hãy chọn phương án đúng để điền vào các vị trí X, Y, Z. Biết rằng X nằm trên mạch khuôn của gene và các codon quy định amino acid như sau: GAG - Glu, GUG - Val.



A. X: CTC; Y: GAG; Z: Leu
B. X: CTC; Y: GAG; Z: Thr
C. X: GAG; Y: CTC; Z: Pro
D. X: CTC; Y: GAG; Z: Glu

Câu 3. Khi nói về các dạng đột biến điểm, nhận định nào sau đây là đúng?

A. Đột biến thay thế một cặp nucleotide luôn làm thay đổi toàn bộ trình tự amino acid trong chuỗi polypeptide.
B. Đột biến thay thế cặp A-T bằng cặp G-C luôn làm tăng 3 liên kết hydrogen của gene.
C. Đột biến mất một cặp nucleotide ở đầu gene thường gây hậu quả lớn hơn so với đột biến thay thế một cặp nucleotide.
D. Đột biến thêm một cặp nucleotide chỉ làm thay đổi duy nhất một bộ ba tại vị trí xảy ra đột biến.

Câu 4. Để hạn chế ô nhiễm môi trường, biện pháp nào sau đây vừa mang tính cấp thiết vừa đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững?

A. Thay đổi cấu trúc các khu bảo tồn.

B. Gia tăng khai thác các nguồn than đá.

C. Bảo tồn và phục hồi hệ sinh thái.

D. Đẩy mạnh sản xuất năng lượng hóa thạch.

Câu 5. Giai đoạn hay hiện tượng nào trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất hình thành tế bào nhân thực?

A. Thiên thạch mang đến
B. Tiến hóa hóa học
C. Tiến hóa tiền sinh học
D. Tiến hóa sinh học

Câu 6. Pha sáng của quá trình quang hợp ở thực vật C₃ diễn ra ở cấu trúc nào của lục lạp?

A. Thylakoid.
B. Chất nền.
C. Màng ngoài
D. Màng trong.

Câu 7. Enzyme tham gia vào quá trình phiên mã ở sinh vật lá:

A. RNA polymerase
B. DNA ligase
C. DNA polymerase
D. RNA ligase

Câu 8. Hình sau mô tả quy trình tách chiết DNA từ các tế bào gan gà. Cho biết dung dịch X là dung dịch gì?



A. nước rửa bát
B. nước muối sinh lý
C. xanh methylene
D. acetic acid

Câu 9. Sinh vật nào sau đây là thành tựu của công nghệ DNA tái tổ hợp?

A. Vi khuẩn chuyển gene
B. Giống lúa ST25
C. Cừu Dolly
D. Dưa hấu tam bội

Câu 10. Một khu rừng nguyên sinh bị khai thác gỗ trái phép trong nhiều năm. Sau khi các hoạt động khai thác dừng lại, khu rừng bắt đầu quá trình phục hồi tự nhiên. Quá trình phục hồi rừng sau khi khai thác gỗ trái phép thuộc loại

A. không có diễn thể.
B. diễn thể phân huỷ.
C. diễn thể nguyên sinh.
D. diễn thể thứ sinh.

Câu 11. Mối quan hệ nào giữa các loài là nguyên nhân chủ yếu dẫn tới phân li ổ sinh thái?

A. Quan hệ cạnh tranh.
B. Quan hệ kí sinh.
C. Quan hệ ức chế.
D. Quan hệ cộng sinh.

Câu 12. Trong nghiên cứu của H. F. Fry về ảnh hưởng của nhiệt độ đến cá hồi đó Oncorhynchus nerka (công bố trên Journal of the Fisheries Research Board of Canada), tốc độ trao đổi chất và khả năng hoạt động của cá hồi đó tăng khi nhiệt độ nước tăng từ đến khoảng , đạt cực đại ở , sau đó giảm nhanh khi nhiệt độ vượt quá ; trên cả bị chết. Hãy cho biết điểm nhiệt độ giới hạn trên của các hồi đó Oncorhynchus nerka là bao nhiêu?

 A. 20^{\circ} \mathrm{C}
B. 25^{\circ} \mathrm{C}
C. 5^{\circ} \mathrm{C}
D. 15^{\circ} \mathrm{C}

Câu 13. Dựa vào trình tự nucleotide của một đoạn gene tương ứng ở 4 loài sinh vật (A, B, C, D) được trình bày trong bảng dưới đây, hãy xác định sơ đồ cây phát sinh chủng loại nào mô tả đúng nhất mối quan hệ họ hàng giữa các loài này? Biết rằng cả 4 loài đều tiến hóa từ một tổ tiên chung.

Loài Trình tự nucleotide trên mạch khuôn
Loài A 3' ...ATTCGATGC...5'
Loài B 3' ...ATACGATGC...5'
Loài C 3' ...ACCCGATGC...5'
Loài D 3' ...ACCTGATGC...5'

A. 


B. 




C. 




D. 



Câu 14. Khi nuôi các cá thể của cùng một giống bò sữa trong các điều kiện chăm sóc khác nhau, người ta thu được sản lượng sữa như sau: chế độ ăn thiếu có đạt 15 lít/ngày, chế độ ăn đủ có đạt 25 lít/ngày và chế độ ăn dinh dưỡng cao đạt 40 lít/ngày. Tập hợp các mức sản lượng sữa từ 15 lít đến 40 lít của giống bò này được gọi là:

A. Biến dị đột biến.
B. Biến dị tổ hợp.
C. Mức phản ứng.
D. Hiện tượng thường biến.

Câu 15. Đặc trưng nào sau đây là đặc trưng của quần xã sinh vật?

A. Mật độ cá thể
B. Độ đa dạng
C. Cấu trúc tuổi
D. Tỷ lệ giới tính

Câu 16. Khi nghiên cứu di truyền người, không áp dụng phương pháp

A. di truyền quần thể
B. tế bào học
C. nghiên cứu phả hệ
D. gây đột biến

Câu 17. Khi nói về trao đổi nước của thực vật, phát biểu nào sau đây đúng?

A. Nếu áp suất thẩm thấu trong đất cao hơn trong rễ thì nước đi từ đất vào rễ.
B. Ở các cây sống dưới tán rừng, nước chủ yếu được thoát qua cutin (bề mặt lá).
C. Dòng mạch gỗ vận chuyển nước từ rễ lên thân, cành, lá.
D. Nếu lượng nước hút vào lớn hơn lượng nước thoát ra thì cây sẽ bị héo.

Câu 18. Nhân tố tiến hóa nào sau đây thay đổi đột ngột tần số allele trong quần thể sinh vật?

A. Phiêu bạt di truyền
B. Đột biến gene
C. Chọn lọc tự nhiên
D. Giao phối không ngẫu nhiên

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Hình bên mô tả hệ thống mạch máu giữa tim và hệ tiêu hóa.



a) Vận tốc máu ở đoạn mạch máu 3 lớn hơn vận tốc máu ở đoạn mạch máu 4.
b) Huyết áp ở đoạn mạch máu 3 lớn hơn huyết áp ở mạch máu 1
c) Máu trong đoạn mạch 1b là máu giàu O₂.
d) Máu trong đoạn mạch 1 xuất phát từ tâm nhĩ trái

Câu 2. Ở một loài thực vật, hai cặp gene A, a và B, b phần li độc lập đều ảnh hưởng như nhau đến màu sắc hoa. Phân tích thành phần gene và sự tương tác giữa các gene quy định màu sắc hoa được thống kê ở bảng sau. Biết rằng không phát sinh đột biến và sự biểu hiện của gene không phụ thuộc vào môi trường.

Phân tích locus gene Hình dạng quả
Locus A Locus a Locus B Locus b
++ - ++ - Đỏ
++ - + + Đỏ
+ + ++ - Đỏ
+ + + + Đỏ
++ - - ++ Vàng
+ + - ++ Vàng
- ++ ++ - Vàng
- ++ + + Vàng
- ++ - ++ Trắng

(++) có mặt; (-) không có mặt).

a) Đem lại 2 cây hoa vàng (P) lại với nhau có thể không thu được cây hoa đỏ
b) Một nhóm nhà khoa học triển hành cho ngẫu phổi 1000 cây thuần chủng (P) có đủ màu hoa và đủ các kiểu gene với số lượng mỗi kiểu gene bằng nhau. Theo lý thuyết đời F₁ thu được cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ 98%
c) Lấy 1 cây hoa đỏ lại với 1 cây hoa vàng cho số loại kiểu gene tối đa thu được ở đời con là 6
d) Có tối đa 9 kiểu gene quy định hoa đỏ

Câu 3. Cho sơ đồ hình vẽ sau mô tả hai đoạn gene (I, II) và phân tử tRNA đang thực hiện dịch mã trên phân tử mRNA (được phiên mã từ một trong hai gene đoạn gene I, II). Biết các ký hiệu A, G, C là các nucleotide của gene; các số từ 1 đến 11 là các nucleotide chưa biết; (a.a) là amino acid; X và Y là ký hiệu chiều của các mạch.



a) Trong quá trình phiên mã tạo ra mRNA, mạch 2 của đoạn gene II đóng vai trò là mạch bổ sung.
b) Đầu X của các mạch polynucleotide trong sơ đồ tương ứng với đầu 5' và đầu Y tương ứng với đầu 3'.
c) Các nucleotide tương ứng với các vị trí số 1, 2, 3, 4 trên đoạn gene I lần lượt là C, T, G, T.
d) Nếu xảy ra đột biến điểm thay thế cặp G-C ở vị trí liền kề với nucleotide cuối cùng (theo chiều phiên mã) của đoạn gene II bằng cặp T-A, quá trình dịch mã sẽ kết thúc sớm do xuất hiện bộ ba kết thúc UAA.

Câu 4. Hình ảnh dưới đây mô tả mối quan hệ giữa số lượng cá thể sinh vật sản xuất và sinh vật tiêu thụ ở 2 chuỗi thức ăn khác nhau trong cùng một hệ sinh thái.



a) Nếu thả số lượng chim tăng lên thì số lượng sầu trong chuỗi thức ăn thứ 2 có thể bị suy giảm.
b) Sinh vật sản xuất ở hình trên trong chuỗi thức ăn chủ yếu là thực vật và nấm.
c) Năng lượng ở bậc dinh dưỡng cấp 1 của chuỗi thức ăn 2 lớn hơn tổng năng lượng của tất cả các bậc dinh dưỡng còn lại.
d) Sinh vật tiêu thụ bậc 1 ở chuỗi thức ăn 1 nhiều hơn về số lượng cá thể so với sinh vật sản xuất.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6

Câu 1. Ở ruồi giấm, xét hai cặp gene A, a và B, b cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường, mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Cho ruồi cái có kiểu gene giao phối với ruồi đực . Biết rằng tần số hoàn vị gene giữa A và B là 25%. Theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu hình trội về một tính trạng ở đời con chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (làm tròn đến 2 chữ số thập phân sau dấu phẩy)?

Câu 2. Một loài thực vật tự thụ phần nghiêm ngặt allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Quần thể ban đầu (P) có thành phần kiểu gene: 0,5 AA: 0,1 Aa: 0,4 aa. Giả sử quần thể không chịu ảnh hưởng của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, hiệu số giữa tỉ lệ kiểu gene đồng hợp từ trội và tỉ lệ kiểu gene đồng hợp từ lặn ở thế hệ tự thụ phần thứ 5 là? (làm tròn đến 2 chữ số thập phân sau dấu phẩy)

Câu 3. Tiến hành nuôi quần thể vi khuẩn Escherichia coli trong môi trường với điều kiện ban đầu tối ưu. Mật độ ban đầu là tế bào/ml. Các nhân tố sinh thái khác tối ưu cho sự sinh trưởng của loài này. Mật độ cá thể ở một số thời điểm thí nghiệm được thể hiện trong bảng sau:

Thời gian (giờ) 0 4 8 12 16 20 24 28 32 36 40
Mật độ (10⁴ tế bào/mL) 0,1 0,8 3,6 5,1 4,2 3,8 5,0 4,0 3,7 5,0 4,1

Chu kì dao động kích thước quần thể khi cân bằng với sức chứa của môi trường là bao nhiêu giờ?

Câu 4. Số nhiễm sắc thể ở trứng bình thường của người là bao nhiêu?

Câu 5. Cho các sự kiện tiến hóa sau:
(1) Phát sinh thực vật có hoa.
(2) Phát sinh thực vật có hạt.
(3) Tiến hóa lên cạn.



Sơ đồ Hình vẽ trên thể hiện sự phát sinh các nhóm thực vật chính. Mỗi kí hiệu a, b, c tương ứng với một sự kiện tiến hóa. Hãy viết kí hiệu bằng số các sự kiện tiến hóa ở trên cho phù hợp theo trình tự abc.

Câu 6. Khi nghiên cứu ở 4 loài sinh vật thuộc 1 chuỗi thức ăn trong một quần xã, người ta thu được số liệu dưới đây:

Loài Số cá thể Khối lượng trung bình mỗi cá thể (g) Bình quân năng lượng trên một đơn vị khối lượng (calo)
1 380 000 0,2 1
2 36 16 2
3 2368 0,004 2
4 30 500 000 0,5

Cho bảng số liệu về mức năng lượng của các loài trong một chuỗi thức ăn (như bảng trên). Trình tự sắp xếp số thứ tự các loài từ bậc dinh dưỡng thấp đến cao để tạo thành một tháp năng lượng hoàn chỉnh là:

--- HẾT ---

  • Thí sinh không được sử dụng tài liệu;
  • Cán bộ coi thì không giải thích gì thêm.