Đề thi thử TN THPT năm 2026 môn Sinh Học - Thái Nguyên

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án.
Câu 1. Đột biến thay thế cặp A-T bằng cặp G-C có thể do tác động của
A. chất độc màu cam.
B. chất 5-bromouracil.
C. dioxin.
D. tia UV.
Câu 2. Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, chọn lọc tự nhiên có thể dẫn tới hiện tượng nào sau đây?
A. Tạo ra các allele mới.
B. Tạo ra các kiểu gene thích nghi.
C. Hình thành quần thể thích nghi.
D. Hình thành các kiểu hình mới.
Câu 3. Ở một quần thể thực vật ngẫu phối, allele A quy định hạt tròn trôi hoàn toàn so với allele a quy định hạt dài, allele B quy định chín sớm trôi hoàn toàn so với allele b quy định chín muộn. Quần thể có cấu trúc di truyền ở thế hệ xuất phát P là: 0,1ABAB+0,3AbAB+0,4aBAb+0,2abab=1. Khi cho quần thể P ngẫu phối thu được đời con, trong đó kiểu hình cây hạt dài, chín muộn chiếm 7,84%. Quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác, mọi diễn biến ở quá trình sinh giao từ đực, cái là nhữ nhau. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Đã xảy ra hoàn vị gene với tần số 40%.
B. Tần số allele A và B của quần thể F₁ lần lượt là 0,6 và 0,45.
C. Quần thể F₁ có cây hạt tròn, chín sớm dị hợp từ 2 cặp gene chiếm tỉ lệ 24,69 %.
D. Quần thể F₁ có cây hạt dài, chín sớm chiếm tỉ lệ 22,41%.
Câu 4. Bảo tồn tại chỗ là phương pháp bảo tồn các loài sinh vật trong điều kiện nào sau đây?
A. Trong môi trường sống tự nhiên của sinh vật.
B. Trong các ngân hàng gene hoặc trung tâm cứu hộ.
C. Trong các phòng thí nghiệm nuôi cấy mô, tế bào.
D. Trong các vườn thú hoặc vườn thực vật.
Câu 5. Lĩnh vực khoa học nghiên cứu, tìm hiểu về cơ chế phát sinh và di truyền của các bệnh ở người được gọi là
A. tư vấn di truyền.
B. di truyền học người.
C. di truyền y học.
D. liệu pháp gene.
Câu 6. Hình bên dưới mô tả cây phát sinh chủng loại của bộ Án thịt (Carnivora)
Hai loài nào sau đây có quan hệ họ hàng gần nhất?
A. Sói đồng cỏ và Rái cá.
B. Sói đồng cỏ và Sói xám.
C. Báo hoa mai và Lừng châu Mỹ.
D. Rái cá và Báo hoa mai.
Câu 7. Loài bông châu Âu (2n = 26) giao phần với loài bông hoang dại ở Mỹ (2n = 26) tạo ra con lai bất thụ (26 NST). Từ con lai này đã hình thành nên loài mới là Gossypium hirsutum hữu thụ. Nhận định nào sau đây đúng?
A. Trong tế bào soma của loài Gossypium hirsutum có thể có 26 NST.
B. Loài bông châu Âu và loài bông hoang dại ở Mỹ không có sự cách li sinh sản.
C. Tế bào soma của con lai chứa các cặp NST tương đồng.
D. Loài Gossypium hirsutum có thể được hình thành bằng con đường lai xa và đa bộ hóa.
Câu 8. HIV gây hội chứng AIDS có vật chất di truyền là RNA mạch đơn. Những thành phần nào sau đây thể có trong vật chất di truyền của virus này?
A. Đường ribose và thymine.
B. Đường deoxyribose và uracil.
C. Đường deoxyribose và thymine.
D. Đường ribose và uracil.
Câu 9. Taber và Dasmann (1957) nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường lên số lượng cá thể sống sót ở hai quần thể tương đối ổn định (quần thể I và II) của một loài hươu đen (Odocoileus hemionus colombianus) sống ở hai địa điểm độc lập. Các chỉ tiêu nghiên cứu và kết quả nghiên cứu số lượng cá thể còn sống theo tuổi của hai quần thể được thể hiện ở bảng và hình dưới đây.
| Chỉ tiêu nghiên cứu | Quần thể I | Quần thể II |
|---|---|---|
| Mật độ quần thể (cá thể/km²) | 25 | 10 |
| Môi trường sống | Ít cây bụi, thảm cỏ phát triển mạnh | Thảm cây bụi |
| Tuổi thành theo sinh sản | 3 | 3 |
| Tác động của con người | Đốt răng định kì | Không có. |
Đường cong sống sót
Phát biểu nào sau đây sai?
A. Hai quần thể có kiểu sống sót giống nhau vì có cùng tuổi thành thục sinh sản.
B. Ở độ tuổi 1-2, tỉ lệ tử vong của quần thể I cao chủ yếu do đốt răng định kì.
C. Tỉ lệ sống sót của quần thể I thấp hơn của quần thể II.
D. Từ tuổi 3 đến 9, tỷ lệ tử vong ổn định theo thời gian ở cả hai quần thể.
Câu 10. Cây Mongoose thay phiên nhau đứng ở vị trí cao để cảnh giới cho cả đàn an toàn khi kiểm ăn, thuộc mối quan hệ
A. cộng sinh.
B. hợp tác.
C. hỗ trợ cùng loài.
D. hội sinh.
Câu 11. Dạng đột biến nào sau đây có thể làm tăng số lượng bản sao của gene trên một NST?
A. Lặp đoạn.
B. Chuyển đoạn trong một NST.
C. Đảo đoạn.
D. Mất đoạn.
Câu 12. Tại kỳ trung gian, NST được dãn xoắn tối đa tạo ra vùng có các nucleosome tách rời nhau được gọi là
A. đầu mút NST.
B. tâm động.
C. vùng di nhiễm sắc.
D. vùng nguyên nhiễm sắc.
Câu 13. Kiểu phân bố cá thể trong quần thể thường gặp khi điều kiện môi trường sống đồng đều là
A. phân bố đều và phân bố theo nhóm.
B. phân bố theo nhóm.
C. phân bố đều và phân bố ngẫu nhiên.
D. phân bố ngẫu nhiên và phân bố theo nhóm.
Câu 14. Một tế bào thực vật có bộ NST 2n=26. Tế bào đang ở kỳ sau của quá trình nguyên phân có
A. 52 NST đơn.
B. 26 NST đơn.
C. 26 NST kép.
D. 13 NST kép.
Câu 15. Trong đất, loại vi khuẩn nào sau đây tham gia vào quá trình biến đổi vật chất hữu cơ (xác sinh vật) thành NH₄⁺?
A. Nitrate hóa.
B. Phân nitrate hóa.
C. Cố định nitrogen.
D. Ammonium.
Câu 16. Có bao nhiêu nhân tố sau đây có thể làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể?
1 - Đột biến.
2 - Giao phối không ngẫu nhiên.
3 - Chọn lọc tự nhiên.
4 - Dòng gene.
5 - Phiêu bạt di truyền.
A. 4.
B. 2.
C. 1.
D. 3.
Câu 17. Thực vật trên cạn hấp thụ nước và khoáng từ đất chủ yếu qua rễ nhỏ
A. miền sinh trưởng.
B. miền trưởng thành.
C. miền lông hút.
D. miền chóp rễ.
Câu 18. Khi nói về sự phát triển của sự sống, động vật có vú đầu tiên xuất hiện ở kí nào sau đây?
A. Tam điệp.
B. Đệ tam.
C. Đệ tử.
D. Phấn trăng.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Hình dưới đây mô tả thời gian thực hiện các phả của một chu kì tim ở người trưởng thành, ổ màu sẫm thể hiện thời gian co.
a) Trong suốt pha dân chung, van động mạch luôn ở trạng thái mở để máu chảy từ tâm thất vào động mạch.
b) Trong một phút, tổng thời gian tâm thất dân là 30s.
c) Giả sử một người đang ở trạng thái vận động đo được nhịp tim 100 nhịp/phút. Nếu các pha trong chu kỳ tim của người này vẫn giữ tỉ lệ như mô tả ở hình trên thì trong một chu kỳ tim, thời gian tâm thất co là 0,225s.
d) Sự hoạt động tuần tự của các ngăn tim là một trong các yếu tố giúp máu được đẩy đi theo một chiều nhất định.
Câu 2. Operon M ở một chừng vi khuẩn mã hóa 3 enzyme là E1, E2 và E3 có 5 trình tự A, B, C, D và G chưa biết rõ chức năng. Operon này được điều hòa bởi chất X. Để làm sáng tỏ chức năng của các trình tự, người ta đã theo dõi sự ảnh hưởng của đột biến dựa trên sự tổng hợp các enzyme được đánh giá thông qua sự có mặt và sự vắng mặt của chất X trong bảng dưới đây:
| Có mặt X | Vắng mặt X | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|
| E1 | E2 | E3 | E1 | E2 | E3 | |
| Không có đột biến | +++ | +++ | +++ | + | + | + |
| Đột biến ở A | + | + | + | + | + | + |
| Đột biến ở B | +++ | +++ | - | + | + | - |
| Đột biến ở C | +++ | - | +++ | + | - | + |
| Đột biến ở D | - | +++ | +++ | - | + | + |
| Đột biến ở G | - | - | - | - | - | - |
Biết rằng “+++” là sản phẩm nhiều; “+” là có sản phẩm; “-” là không có sản phẩm
a) Trình tự A là vùng liên kết đặc hiệu của chất X, có vai trò kiểm soát hoạt động của operon. Trình tự G là vùng khởi động P.
b) Các trình tự tổng hợp enzyme E1, E2, E3 lần lượt là gene B, D, C.
c) Ở trạng thái không đột biến và có mặt chất X, cả ba enzyme (E1, E2, E3) được tổng hợp ở mức độ cực đại.
d) Chất X là yếu tố ức chế hoạt động phiên mã của operon M.
Câu 3. Ở ruồi giấm, một gene gồm 2 allele A và a nằm trên NST thường khi ở trạng thái đồng hợp lặn gây ra chuyển đổi giới tính ở các cá thể có cặp NST giới tính XX, phát triển thành kiểu hình con đực và bị bất thụ. Một gene khác quy định màu mắt nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X gồm 2 allele, B quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với b mắt trắng. Người ta tiến hành phép lai giữa ruồi cái mắt đỏ dị hợp từ về cả 2 cặp gene trên với ruồi đực mắt trắng có kiểu gene dị hợp từ về gene chuyển đổi giới tính, thu được F₁. Cho các cá thể F₁ có khả năng sinh sản giao phối ngẫu nhiên với nhau.
a) Tỉ lệ ruồi giấm cái mắt đỏ được tạo ra ở F₁ là 0,1875.
b) Trong quần thể ruồi giấm, con đực có khả năng sinh sản có tối đa 3 loại kiểu gene.
c) Ruồi giấm đực F₁ tham gia giao phối tạo F₂ có thể có kiểu gene AaXᵇY.
d) Tỉ lệ ruồi giấm đực bất thụ, mắt trắng ở F₂ có là 0,40625.
Câu 4. Cá tuổi là tên gọi chung cho một nhóm các loài cá nhỏ sống ở vùng nước ngọt. Cá tuổi chủ yếu là các loài ăn thịt, sử dụng côn trùng và các loài động vật có kích thước nhỏ khác làm thức ăn. Tuy nhiên cũng có các loài cá tuổi tiến hóa theo hướng thích nghi với việc ăn thực vật. Để nghiên cứu sự thích nghi với môi trường của các loài cá tuổi, các nhà khoa học đã so sánh chiều dài ruột tương đối ở 4 loài cá tuổi ăn thực vật và 4 loài cá tuổi ăn động vật. Kết quả nghiên cứu được thể hiện trong biểu đồ bên.
a) Sự khác nhau về chiều dài ruột của hai nhóm cá tuổi là kết quả của sự tiến hóa theo hướng thích nghi với các loại thức ăn khác nhau.
b) Nhóm 1 là nhóm cá tuế ăn thực vật.
c) Các loài cá tuế ở nhóm 1 và nhóm 2 đều là những sinh vật sản xuất.
d) Trong đường ruột của cá tuế nhóm 2 có các vi sinh vật sống cộng sinh để tiêu hóa cellulose.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi 6 trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 1. Gene A ở 1 loài thực vật bị đột biến đã tạo ra 4 allele mới. Phân tích gene, mRNA, protein do các allele của gene A quy định ở 4 dòng thuần chủng, kết quả thu được ở bảng sau:
| Các dòng thuần chủng | Hàm lượng DNA | Hàm lượng mRNA | Hàm lượng protein | Chức năng sinh học của protein |
|---|---|---|---|---|
| Dòng số 1: hoa đỏ | x | z | n | cú |
| Dòng số 2: hoa trắng | x | z | n | không |
| Dòng số 3: hoa trắng | p | t | m | không |
| Dòng số 4: hoa trắng | p | 0 | 0 | không |
x, p, t, z, n, m là các số khác nhau chỉ hàm lượng DNA, mRNA hoặc hàm lượng protein do các allele của gene A quy định trong 1 tế bào. Theo lí thuyết, dòng thuần chủng nào bị đột biến ở vùng mã hóa của gene? (Viết kết quả là số thứ tự của dòng thuần chủng, nếu có từ 2 dòng thuần chủng trở lên thì viết liền số thứ tự từ nhỏ đến lớn)
Câu 2. Năng lượng đồng hoá của các sinh vật tiêu thụ có trong một chuỗi thức ăn khởi đầu bằng sinh vật sản xuất được cho trong bảng dưới đây.
| Sinh vật tiêu thụ | Bậc 1 | Bậc 2 | Bậc 3 | Bậc 4 |
|---|---|---|---|---|
| Mức năng lượng đồng hoá (kcal) | 2 250 000 | [?] X | 18000 | 1 920 |
Biết rằng hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 4 với bậc dinh dưỡng cấp 3 trong chuỗi thức ăn trên là 10%. Theo lí thuyết, hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 3 với bậc dinh dưỡng cấp 2 là bao nhiêu %?
Câu 3. Hình bên mô tả NST Philadelphia (NST Ph) là kết quả của một đột biến chuyển đoạn giữa NST 9 và 22, dẫn đến sự tạo thành tổ hợp gene BCR-ABL. Bệnh nhân mang đột biến NST nói trên có tổ hợp gene BCR-ABL tạo ra một protein có hoạt tính kinase cao, kích thích sự phát triển và phân chia không kiểm soát của tế bào bạch cầu. Đây là nguyên nhân chính gây ra bệnh ung thư máu ác tính.
Nếu bệnh nhân này được kiểm soát tốt trong giai đoạn mãn tính vẫn có thể sinh con bình thường. Bệnh nhân này kết hôn với một người bình thường. Giả sử không phát sinh thêm các đột biến, xác suất đề cập với chồng này sinh được một người con trai bình thường là bao nhiêu %?
Câu 4. Cây phát sinh ở hình bên thể hiện mối quan hệ nguồn gốc giữa loài người và các loài linh trưởng được xây dựng dựa trên các đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
(1) Đường ươi.
(2) Tinh tinh.
(3) Gorilla.
Dựa vào hình bên, hãy viết liền các số tương ứng với tên loài linh trưởng thể hiện mối quan hệ nguồn gốc từ gần đến xa với loài người.
Câu 5. Hình bên biểu thị sự thay đổi mật độ cá thể ở 1 quần thể động vật sống cố định (quần thể P) từ năm 2018 đến năm 2025.
Cho biết quần thể không có xuất cư, nhập cư và phạm vi phân bố của quần thể không thay đổi. Khi tỉ lệ sinh sản là 0,25 thì tỉ lệ tử vong ở quần thể P trong giai đoạn từ năm 2023 đến năm 2024 là bao nhiêu? (Làm tròn đến 2 chữ số thập phân sau dấu phẩy)
Câu 6. Có khoảng 2,5% dân số bình thường mang allele đột biến ở gene CFTR gây bệnh xơ nang. Một nhà tư vấn di truyền nghiên cứu một gia đình trong đó cá bố và mẹ bình thường nhưng đều mang gene đột biến CFTR. Họ sinh con đầu tiên bị bệnh này và đang mang thai để sinh đứa thứ hai. Các mẫu DNA từ các thành viên trong gia đình và thai nhi được xét nghiệm PCR và điện di trên gel, kết quả như hình bên.
Nếu thai nhi sinh ra, lớn lên và kết hôn với người bình thường, xác suất đứa con đầu lòng của cá thể này bị bệnh xơ nang là bao nhiêu %? (Làm tròn đến 2 chữ số thập phân sau dấu phẩy)
--- HẾT ---
(Học sinh không được sử dụng tài liệu khi làm bài. Cán bộ coi thì không giải thích gì thêm).




Tham gia cuộc trò chuyện