Đề thi thử TN THPT môn Sinh học năm 2026 - Sơn La (lần 2)

Đề thi thử TN THPT năm 2026 - Sơn La (lần 2)

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Công nghệ DNA có nhiều ứng dụng trong y học để điều trị các bệnh di truyền ở người. Hiện nay, việc nào sau đây không được thực hiện?

A. Sản xuất hormone insulin để điều trị bệnh tiểu đường.

B. Phân tích biểu hiện gene để cung cấp thêm các thông tin, xác định thuốc đích điều trị bệnh ung thư hiệu quả hơn.
C. Chẩn đoán một số bệnh di truyền cho thai nhi trước khi sinh.
D. Gây đột biến trên mô phôi còn sống của người để điều trị bệnh di truyền ở người.

Câu 2. Sự thoát hơi nước của thực vật ở cạn chủ yếu được diễn ra theo những con đường nào?

A. Qua cuticle và khi không.
B. Qua bề mặt lá và rễ.
C. Qua vỏ thân cây và rễ.
D. Qua vỏ thân cây và khi không.

Câu 3. Dấu hiệu đánh dấu sự hình thành loài mới là cách li

A. địa li.
B. sinh sản.

C. mùa vụ
D. sinh thái.

Câu 4. Ảnh hưởng của cường độ ánh sáng đến cường độ quang hợp ở một cây ưa bóng và một cây ưa sáng được biểu diễn theo đồ thị ở hình bên. Điểm bão hòa cây ưa bóng là

A. I.
B. IV.
C. II.
D. III.


Câu 5. Cặp cơ quan nào sau đây là cơ quan tương đồng?

A. Sừng hươu và sừng tê giác.
B. Ruột thừa của người và dạ cỏ của trâu bò.
C. Tay người và chân trước của cào cáo.
D. Tay người và cánh chim.

Câu 6. Vào mùa sinh sản, các cá thể cái trong quần thể có tranh giành nhau nơi thuận lợi để làm tổ. Đây là ví dụ về mối quan hệ nào?

A. Hợp tác.
B. Hội sinh.
C. Hỗ trợ cùng loài.
D. Cạnh tranh cùng loài.

Câu 7. Enzyme nào sau đây có tác dụng nỗi các đoạn Okazaki thành mạch polynucleotide hoàn chỉnh?

A. DNA ligase.
B. RNA polymerase.
C. RNA synthetase.
D. DNA polymerase.

Câu 8. Trong chu trình sinh - địa - hoá, nhóm sinh vật nào trong số các nhóm sinh vật sau đây có khả năng biến đổi nitrogen ở dạng chất mùn thành nitrogen ở dạng NH₄⁺?

A. Vi khuẩn phân nitrate hoá.
B. Vi khuẩn cố định nitrogen.
C. Thực vật.
D. Vi khuẩn amon hoá.

Câu 9. Một người khi di chuyển từ quốc gia này sang quốc gia khác có sự khác biệt về múi giờ thì người này có thể bị

A. mắc bệnh cảm cúm mùa.
B. mắc các bệnh di truyền.
C. tăng cân nhanh chóng.
D. rối loạn nhịp sinh học.

Câu 10. Ở người, bệnh A và bệnh B là hai bệnh do đột biến gene lặn nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X quy định, khoảng cách giữa hai gene là 20 cM. Người bình thường mang allele A và B, hai allele này đều trội hoàn toàn so với các allele lặn a, b. Cho sơ đồ phá hệ hình bên:



Theo lí thuyết, cặp vợ chồng \mathrm{III}_{11} - \mathrm{III}_{12} trong phá hệ này sinh con, xác suất sinh con đầu lòng bị cả hai bệnh trên là

A. 24%.
B. 8%.
C. 32%.
D. 16%.

Câu 11. Bộ NST của người bệnh được thể hiện ở hình bên. Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về đặc điểm di truyền được mô tả trong hình bên?

A. Có thể chữa khỏi bệnh nếu phát hiện ở giai đoạn sớm trong quá trình phát triển phôi.
B. Tỉ lệ trẻ sơ sinh mắc bệnh trên tăng lên theo độ tuổi của người mẹ.
C. Nguyên nhân gây ra hội chứng bệnh là do sự mất cân bằng gene trong tế bào.
D. Người bệnh có giới tính là nữ.



Câu 12. Trong số các dạng đột biến NST sau đây, dạng đột biến nào làm giảm hàm lượng DNA trong nhân tế bào?

A. Tam bội.
B. Thế ba nhiễm.
C. Lập đoạn.
D. Mất đoạn.

Câu 13. Theo quan niệm thuyết tiến hoá hiện đại, nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của quá trình tiến hóa là

A. thường biến.
B. đột biến NST.
C. biến dị tô hợp.
D. đột biến gene.

Câu 14. Trong các biện pháp sau đây, biện pháp nào giúp bổ sung hàm lượng nitrogen trong đất?

A. Trồng xen kẽ cây ưa sáng và cây ưa bóng.
B. Bón vôi cho đất.
C. Trồng xen canh với các loài cây họ Đậu.
D. Tưới nước hợp lí.

Câu 15. Khi nói về dòng gene, phát biểu nào sau đây đúng?

A. Nếu số lượng cá thể nhập cư bằng số lượng cá thể xuất cư thì chắc chắn không làm thay đổi tần số kiểu gene của quần thể.
B. Dòng gene luôn làm nghèo vốn gene của quần thể, làm giảm đa dạng di truyền của quần thể.
C. Hiện tượng xuất cư chỉ làm thay đổi tần số allele mà không làm thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể.
D. Các cá thể nhập cư có thể mang đến những allele mới làm phong phú thêm vốn gene của quần thể.

Câu 16. Thành tựu nào sau đây là ứng dụng của giải mã hệ gene người trong pháp y?

A. Giám định mối quan hệ huyết thống giữa thân nhân.
B. Nghiên cứu cấu trúc và chức năng của các gene.
C. Đề xuất biện pháp phòng và điều trị bệnh di truyền.
D. Xác định mối quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật.

Câu 17. Theo quan niệm thuyết tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên

A. trực tiếp tạo ra các tổ hợp gene thích nghi trong quần thể.
B. vừa làm thay đổi tần số allele vừa làm thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể.
C. nhanh chóng loại bỏ hoàn toàn các allele lặn ra khỏi quần thể.
D. không tác động lên từng cá thể mà chỉ tác động lên toàn bộ quần thể.

Câu 18. Hình vẽ bên mô tả dạng đột biến nào?

A. Thêm một cặp nucleotide.
B. Đảo đoạn NST.
C. Thay thế một cặp nucleotide.
D. Mất một cặp nucleotide.



PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Biết rằng bộ ba UUU mã hoá cho amino acid phenylalanine, bộ ba CCC mã hoá cho amino acid proline. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

  1. Chuẩn bị 2 ống nghiệm chứa dịch chiết tế bào vi khuẩn, đánh số thứ tự I và II. Trong dịch chiết có đầy đủ các thành phần cần thiết cho quá trình dịch mã nhưng không có mRNA.
  2. Bổ sung phenylalanine (dư) có đánh dấu phòng xạ vào mỗi ống.
  3. Bổ sung mRNA polyU (chỉ gồm các nucleotide loại U) vào ống I, bổ sung nước cất vào ống II.
  4. Kiểm tra hoạt độ phòng xạ trong các mẫu protein thu được ở mỗi ống theo thời gian. Kết quả thu được như đồ thị dưới đây.

a) Kết quả thí nghiệm cho thấy quá trình tổng hợp protein có thể xảy ra mà không cần mRNA.
b) Mục đích thí nghiệm là nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ amino acid đến tốc độ dịch mã.
c) Nếu giữ nguyên thành phần của ống I và bổ sung mRNA poly C (chỉ gồm các nucleotide loại C) vào ống II thì kết quả thí nghiệm vẫn giống đòi thị ở hình bên.
d) Đường A tương ứng với kết quả thí nghiệm ở ống I. Đường B tương ứng với kết quả thí nghiệm ở ống II.



Câu 2. Ở một loài thực vật, cho cây thân cao (P) tự thụ phân thu được F₁ có tỉ lệ kiểu hình 56,25% cây thân cao: 43,75% cây thân thấp. Biết rằng sự biểu hiện kiểu hình của cây không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Theo lý thuyết:

a) Nếu cho tất cả các cây thân thấp ở F₁ ở phép lai trên tự thụ phân thì F₂ thu được 5/7 cây thuần chủng.
b) Ở F₁, có tối đa 2 phép lai cho đời con có 37,5% cây thân cao.
c) Trong số các cây thân cao ở F₁ của phép lai trên, có 4/5 cây khi lai phân tích thu được đời con đồng tính.
d) Ở F₁ có 9 loại kiểu gene.

Câu 3. Hình bên mô tả các phản ứng miễn dịch của cơ thể khi có vi sinh vật xâm nhập qua hàng rào bề mặt cơ thể và đi vào bên trong cơ thể. Trong đó X và Y là các hình thức miễn dịch của cơ thể.

a) Giai đoạn II thuộc miễn dịch đặc hiệu.
b) Cả hai hình thức miễn dịch X và Y đều có sự tham gia của tế bào T hỗ trợ.
c) Tế bào bị nhiễm vi sinh vật bị tiêu diệt chủ yếu do tế bào thuộc hình thức miễn dịch X thực hiện.
d) Ở những người đã được tiêm vaccine tương ứng với tác nhân gây bệnh, giai đoạn I sẽ diễn ra trong thời gian dài hơn giai đoạn II.



Câu 4. Ở một hệ sinh thái có hai loài sen biển Ba và Cc là động vật ăn táo cùng sinh sống. Một thí nghiệm được tiến hành để tìm hiểu tác động của mật độ sen biển (tổng cộng cả hai loài) lên khả năng sinh trưởng (g/g sinh khối ban đầu) của chúng và mật độ của táo (μm² bề mặt táo/μm² diện tích đáy). Số liệu được trình bày ở các hình dưới đây.

a) Nếu môi trường bị ô nhiễm thì tốc độ sinh trưởng của loài Cc sẽ cao hơn loài Ba.
b) Khi các quần thể mới hình thành, quần thể Ba có khả năng sinh trưởng kém hơn quần thể Cc.
c) Loài Cc có ưu thế cạnh tranh cao hơn loài Ba khi nguồn thức ăn trong môi trường suy giảm.
d) Tốc độ sinh trưởng của loài Ba giảm nhanh hơn so với loài Cc khi độ phong phú của sen biển trong môi trường tăng.




PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Một nhà sinh thái học nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố vô sinh đến sự phát triển của một loài thực vật thân thảo. Ông trồng loài thực vật ở hai địa điểm khác nhau A và B, mỗi địa điểm 30 cây với cùng một diện tích đất như nhau. Sau 6 tháng ông thu hoạch được 30 cây từ mỗi địa điểm (các cây mang trồng đều sống sót), sau đó đo chiều dài rễ, sinh khối gốc và rễ; sinh khối phần thân và cánh trên mặt đất của mỗi cây. Kết quả trung bình thu được của mỗi cây thể hiện ở bảng sau:

Vị trí Độ dài trung bình của rễ (cm/cây) Trung bình sinh khối của gốc và rễ (g/cây) Trung bình sinh khối thân và cành (g/cây)
Địa điểm A 27,2 348,7 680,7
Địa điểm B 13,4 322,4 780,9

Sản lượng loài thực vật trên ở địa điểm B cao hơn sản lượng ở địa điểm A là bao nhiêu (kg)/6 tháng? (Làm tròn sau dấu phày 2 số)

Câu 2. Ở một loài thực vật lưỡng bội, tình trạng màu hoa do một gene gồm 4 allele trội lặn hoàn toàn quy định. Thực hiện hai phép lai, thu được kết quả sau:

Phép lai 1: Cho (P) cây hoa màu đỏ giao phần với cây hoa màu vàng, thu được F₁ có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 2 cây hoa màu đỏ : 1 cây hoa màu vàng : 1 cây hoa màu hồng.
Phép lai 2: Cho (P) cây hoa màu vàng giao phần với cây hoa màu trắng, thu được F₁ có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 1 cây hoa màu vàng : 1 cây hoa màu hồng.

Theo lí thuyết, trong loài trên có tối đa bao nhiêu phép lai giữa 2 cây ở P có kiểu hình khác nhau cho đời con có 25% cây hoa màu hồng (không tính các phép lai thuận nghịch)?

Câu 3. Hình bên mô tả cấu trúc của một cặp NST tương đồng và 4 giao từ (1, 2, 3, 4) được tạo ra, các chữ cái A, a, B, b, D, d, E, e là các gene trên NST. Có những giao từ nào không mang NST bị đột biến cấu trúc? (Viết liền các số tương ứng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn)



Câu 4. Hình sau mô tả kết quả quá trình hình thành thế song nhị bội từ loài A (2n) và loài B (2n). Hãy cho biết hình số bao nhiêu mô tả đúng quá trình này?



Câu 5. Ở một quần thể thực vật, allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Một quần thể ở P có tần số kiểu gene là: 0,5AA: 0,2Aa: 0,3aa. Theo lí thuyết, nếu cho toàn bộ các cây có cùng kiểu hình ở P giao phần với nhau thì tỉ lệ kiểu hình hoa trắng ở đời con thu được là bao nhiêu %? (Làm tròn sau dấu phày 1 chữ số)

Câu 6. Nghiên cứu 4 quần thể (1, 2, 3, 4) của một loài thú có diện tích khu phân bố và số lượng cá thể thể hiện ở bảng sau.

Biết kích thước cá 4 quần thể trên đều đã vượt qua kích thước tối đa. Hãy sắp xếp các quần thể theo chiều giảm dần về mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể? (Viết liền các số tương ứng với các quần thể)

Quần thể 1 2 3 4
Diện tích khu phân bố (ha) 25 24 26 21
Số lượng cá thể 3500 3600 3510 3360

---HẾT---

Thí sinh không được sử dụng tài liệu; Giảm thị không giải thích gì thêm.