Đề thi thử TN THPT 2026 môn Sinh học - Thanh Hóa

Đề thi thử TN THPT 2026 môn Sinh học - Thanh Hóa

 


PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Bạn Thủy tiến hành dự án điều tra về thực trạng bảo tồn hệ sinh thái tại địa phương. Cho các bước thực hiện điều tra thực trạng bảo tồn hệ sinh thái sau đây:

  1. Xác định địa điểm điều tra (rừng ngập mặn,...).
  2. Tiến hành điều tra thực trạng bảo tồn thông qua quan sát, phỏng vấn người dân để thu thập thông tin liên quan đến rừng ngập mặn.
  3. Báo cáo kết quả điều tra.
  4. Cho biết tác dụng và hạn chế của các biện pháp bảo tồn đang được áp dụng. Đề xuất các biện pháp nhằm khắc phục các hạn chế.
  5. Chụp ảnh và ghi nhận kết quả điều tra vào bảng kết quả.

Thứ tự đúng các bước thực hiện điều tra thực trạng bảo tồn hệ sinh thái mà bạn Thủy cần phải làm là

A. 125431 \rightarrow 2 \rightarrow 5 \rightarrow 4 \rightarrow 312543.

B. 123451 \rightarrow 2 \rightarrow 3 \rightarrow 4 \rightarrow 512345.

C. 132541 \rightarrow 3 \rightarrow 2 \rightarrow 5 \rightarrow 413254.

D. 214532 \rightarrow 1 \rightarrow 4 \rightarrow 5 \rightarrow 321453.

Câu 2. Bảng dưới đây mô tả tỉ lệ % sai khác về DNA giữa các loài B, C, D, E với loài A.

LoàiBCDE
Tỉ lệ % sai khác so với loài A1,23,32,12,0

Đưa vào bảng chứng minh học phân tử, cho biết loài nào có quan hệ họ hàng gần gũi nhất với loài A?

A. Loài D.

B. Loài E.

C. Loài C.

D. Loài B.

Câu 3. Hình sau mô tả một số dạng đột biến cấu trúc NST ở một loài sinh vật, trong đó A, B, C, D, E, F, G là các gene nằm trên NST số 1, H là gene nằm trên NST số 3.



Đột biến nào ở hình bên là đột biến lập đoạn?

A. Đột biến 3.
B. Đột biến 4.
C. Đột biến 1.
D. Đột biến 2.

Câu 4. Một trong những sự cố nghiêm trọng nhất cho hệ sinh thái biến là các tai nạn hàng hải, khai mỏ làm tràn dầu trên bề mặt biển. Ngày 20/4/2010 dán khoan dầu của hãng BP- Anh bất ngờ bị phát nổ làm hơn 11 công nhân bị thương và 750000 tấn dầu loang ra hơn 9000 km² trên biển. Sự cố này đã gây ra ảnh hưởng trực tiếp nào đến hệ sinh thái biển?

A. Gây biến đổi địa hình ven biển, đồng thời làm gia tăng quá trình xói mòn và suy thoái môi trường tại các khu vực bờ biển.
B. Gây tử vong hàng loạt cho sinh vật biển (cá, cua, chim biển...), đồng thời làm ô nhiễm môi trường nước và không khí khu vực.
C. Gây thất thoát một lượng lớn tài nguyên dầu mỏ, đồng thời làm gián đoạn hoạt động khai thác và vận chuyển dầu trên biển.
D. Gây suy giảm nghiêm trọng hoạt động du lịch biển, đồng thời làm giảm nguồn thu kinh tế của các vùng ven biển bị ảnh hưởng.

Câu 5. Ở người, chứng loạn sản sụn Leri Weill (LWD) do một allele đột biến của gene SHOX gây nên. Gene này gồm 2 allele, trội – lặn hoàn toàn, nằm trong vùng tương đồng PAR1 của NST X và Y. Người mắc LWD thường có tầm vóc thấp do biến dạng xương chân; xương tay cũng có thể bị biến dạng. Sơ đồ phả hệ ở hình sau mô tả sự di truyền của LWD trong một gia đình.



Qua phân tích, người ta thấy rằng trong xuất hiện các đột biến khác. Khi nói về sự di truyền của LWD, phát biểu nào sau đây đúng?

A. Vì gene nằm trên vùng tương đồng nên mọi cá thể trong phả hệ đều có khả năng xảy ra hoán vị gene như nhau trong quá trình giảm phân.
B. Sự xuất hiện người mắc bệnh trong phả hệ chủ yếu do đột biến gene mới phát sinh ở thể hệ II nên không liên quan đến di truyền.
C. Người II.3 và người IV.3 có kiểu gene giống nhau.
D. Do xảy ra hoán vị gene giữa NST X và Y tại vùng tương đồng PAR1 nên allele gây bệnh nằm trên NST X có thể di truyền từ bổ sang con trai.

Câu 6. Ví dụ nào sau đây mình họa cho một quần thể sinh vật?

A. Tập hợp các cá thể cá ở Sông Mã.
B. Tập hợp các cây vẹt (Brugulera) ở vùng ven biển Nga Sơn - Hậu Lộc.
C. Tập hợp các cá thể chim ở Vườn quốc gia Bến En.
D. Tập hợp các cá thể thú ở khu bảo tồn Pú Luông.

Câu 7. Hình bên mình họa một tế bào của 1 loài có bộ NST lưỡng bội đang phân bào bình thường, các kí hiệu A, a; B, b; D, d là các NST.



Tế bào bên đang ở kì nào của quá trình phân bào?

A. Kì sau của nguyên phân.
B. Kì giữa của nguyên phân.
C. Kì đầu của giảm phân II.
D. Kì sau của giảm phân I.

Câu 8. Con mồi mới nở liếm hậu môn của đồng loại để tự cấy trùng roi Trichomonas. Trùng roi có khả năng tiết enzyme phân giải cellulose ở gỗ mà mồi ăn. Dựa vào thông tin trên, mồi quan hệ giữa mồi và trùng roi là

A. quan hệ cạnh tranh.
B. quan hệ cộng sinh.
C. quan hệ hội sinh.
D. quan hệ ký sinh.

Câu 9. Biểu đồ hình bên thể hiện mồi quan hệ giữa phân bón và năng suất cây trồng. Dựa vào biểu đồ cho biết phát biểu nào sau đây sai?



A. Bón phân quá nhiều sẽ giúp cây sinh trưởng mạnh, sớm thu hoạch.
B. Trong giới hạn nhất định, lượng phân bón cung cấp tỉ lệ thuận với năng suất cây trồng.
C. Bón phân với lượng quá ít, năng suất cây trồng giảm.
D. Bón phân với lượng tối ưu, cây sẽ đạt năng suất cao nhất.

Câu 10. Trong nghiên cứu y sinh, người ta tạo ra chuột chuyển gene mang gene APP của người nhằm mô phỏng và nghiên cứu cơ chế gây bệnh. Chuột chuyển gene này thường được sử dụng để nghiên cứu bệnh nào sau đây ở người?

A. Bệnh ung thư.
B. Bệnh tiểu đường.
C. Alzheimer.
D. Bệnh cao huyết áp.

Câu 11. Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, thực vật có hoa ngự trị ở đại

A. Cổ sinh.
B. Nguyên Sinh.
C. Trung sinh.
D. Tân sinh.

Câu 12. Một đàn chim sẻ di cư từ khu rừng Taiga ở phía Bắc đến một khu rừng nhiệt đới ở phía Nam. Tại đây, chúng giao phối với quần thể chim sẻ bản địa và sinh ra thể hệ con hữu thụ. Hiện tượng trên là ví dụ của quá trình nào sau đây?

A. Đột biến..
B. Chọn lọc giới tính.
C. Dòng gene.
D. Phiêu bạt di truyền.

Câu 13. Ở cây phượng, cơ quan nào sau đây chuyển hóa với chức năng hút nước?

A. Rễ.
B. Lá.
C. Hoa.
D. Thân.

Câu 14. Hình bên mô tả một loại nucleic acid, đó là phân tử



A. mRNA.
B. DNA.
C. tRNA.
D. rRNA.

Câu 15. Bưởi Luận Văn (bưởi tiến vua) có nguồn gốc từ thôn Luận Văn, Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa là một trong những giống cây trồng cho quả có mùi thơm rất đặc trưng với những tép bưởi có màu đỏ, nhiều nước, giòn và có vị dồn dốt chua, đậm đà và không the. Khi quả bé có màu xanh, khi quả chín quả chuyển dần sang màu đỏ gấc, vỏ quả, củi quả, vỏ mùi, tép bưởi có màu đỏ rất đẹp mắt. Để nhân rộng nhưng vẫn giữ đặc tính quý hiếm của bưởi Luận Văn, bà con nơi đây thường sử dụng phương pháp nào sau đây để nhân giống?

A. Áp dụng phương pháp chiết cành và ghép.
B. Ứng dụng công nghệ tạo DNA tái tổ hợp tạo cây mới.
C. Gây đột biến hạt và cây non sau đó đem trồng.
D. Trồng bằng hạt tạo thành các cây bưởi mới.

Câu 16. Đối với quá trình tiến hóa, CLTN và các phiếu bạt di truyền đều có vai trò

A. làm phong phú vốn gene của quần thể.
B. tạo ra các kiểu gene quy định các kiểu hình thích nghi.
C. làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể.
D. định hướng quá trình tiến hóa.

Câu 17. Ví dụ nào sau đây là minh họa về tiến hóa nhỏ?

A. Tần số allele quy định lông đen ở chuột núi tăng lên ở vùng đất đá xám đen.
B. Sự tuyệt chủng của các loài khủng long.
C. Sự hình thành lông vũ ở chim từ nhóm khủng long chân thú.
D. Sự tiêu giảm cấu trúc xương chi ở rắn và trăn bắt nguồn từ nhóm bò sát có chân.

Câu 18. Một quần thể ngẫu phối có thành phần kiểu gene là 0,2AA: 0,8Aa. Theo lí thuyết, tần số allele A của quần thể này là

A. 0,6.
B. 0,4.
C. 0,8.
D. 0,2.

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a, b, c, d, ở mỗi câu chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Trong một lần kiểm tra sức khỏe định kì, các chỉ số sinh hóa máu của bác Sơn và bác Dũng được đo ở trạng thái nghỉ ngơi và đã nhịn ăn trong vòng 12 giờ, thu được kết quả thể hiện ở bảng sau:

Chỉ sốBác SơnBác DũngGiá trị bình thường
Cholesterol toàn phần6,94,52,6 - 5,2 mmol/L
Glucose5,38,23,9 - 6,4 mmol/L
Calcium2,32,42,2 - 2,5 mmol/L
Uric acid370240150-360μmol/L
Triglyceride1,251,560,46-1,88 mmol/L

a) Bác Sơn có nguy cơ cao mắc các bệnh về huyết áp và bệnh Gout.
b) Bác Dũng chắc chắn đã bị bệnh mỡ máu.
c) Bác Sơn cần có chế độ dinh dưỡng lành mạnh, hạn chế chất béo, chất đạm và luyện tập thể dục thể thao đều đặn, vừa sức.
d) Glucose trong máu của bác Dũng tăng cao thường dẫn đến tình trạng giảm áp lực thẩm thấu trong máu.

Câu 2. Hình sau là sơ đồ mô tả sự hình thành sắc tố cánh hoa ở một loài thực vật được quy định bởi gene A mã hóa protein A và gene B mã hóa enzyme B. Gene B được hoạt hóa biểu hiện bởi protein A, protein A chỉ được tổng hợp khi cây sống trong điều kiện môi trường đất kiềm. Khi sắc tố không được tổng hợp, nó có màu trắng. Các gene A và B nằm trên các NST khác nhau, các allele a và b đều màu sắc protein không có chức năng.

a) Khi sống trong điều kiện môi trường đất kiềm, các cây biểu hiện kiểu hình hoa đỏ có tối đa 4 loại kiểu gene.
b) Trong điều kiện môi trường đất kiềm, cho lại hai dòng hoa trắng thuần chủng thu được 100% F₁ có kiểu hình hoa đỏ. Cho các cây F₁ tự thụ phấn, hạt thu được gieo ở vùng đất chua (acid) thì các cây này mầm từ hạt này đều cho hoa trắng.
c) Sự biểu hiện tình trạng màu hoa trắng ở loài này chỉ phụ thuộc vào môi trường không phụ thuộc vào kiểu gene.
d) Trong điều kiện môi trường đất chua, cho hai cây hoa trắng giao phấn với nhau thì đời con có thể thu được 6 loại kiểu gene.

Câu 3. Để đánh giá tiềm năng khai thác quần thể cá lóc (cá chuối) ở 3 hồ nước ngọt có điều kiện tự nhiên tương đương nhau, người ta đã sử dụng cùng một cách đánh bắt ở cùng thời điểm rồi phân loại số cá bắt được theo các nhóm tuổi (tính theo tỷ lệ % chiều dài cơ thể cá) thu được kết quả ở bảng sau:

Bảng nhóm tuổi

Tuổi1-910-1920-2930-3940-49
Hồ 175.118.56.400
Hồ 29.814.517.230.338.0
Hồ 322.943.827.36.00

a) Hồ 2 chưa được khai thác tương xứng với tiềm năng của hồ nên tỉ lệ cá già quá cao có thể xảy ra hiện tượng điều hòa ngược âm tính – giảm sức sinh sản (những cá thể khỏe mạnh ức chế sự sinh sản của những cá thể yếu hơn).
b) Hồ 1 bị khai thác quá mức nếu tiếp tục giữ nguyên tình trạng này thì quần thể cá sẽ cạn kiệt, không còn cá trong quần thể nữa.
c) Hồ 3 chủ yếu cá tập trung ở tuổi sinh sản nên có sức phát triển quá cao, do đó hồ này con người cần loại bỏ hết cá thể trước sinh sản thì quần thể cá lóc mới cân bằng ổn định.
d) Dựa vào thông số trên: hồ 1 nên dùng khai thác trong thời gian khoảng một năm, hồ 2 nên tăng sản lượng khai thác lên mức phù hợp làm kích thước quần thể giảm và hồ 3 có thể giữ nguyên hiện trạng khai thác.

Câu 4. Hình bên mô tả tóm tắt hai quá trình (A) và (B) diễn ra ở cấp độ phân tử trong hai loại tế bào khác nhau (I) và (II).



a) Tế bào (I) thể hiện cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, còn tế bào (II) thể hiện cơ chế di truyền ở cấp độ tế bào.
b) Ở tế bào (I), quá trình (A) và (B) có thể diễn ra đồng thời trên cùng một phân tử mRNA.
c) Ở tế bào (II), phân tử mRNA sau khi được tổng hợp và xử lý trong nhân sẽ qua lỗ màng nhân ra tế bào chất để tham gia vào quá trình (B).
d) Ở tế bào (II), sản phẩm của quá trình (A) tạo thành trực tiếp dùng làm khuôn để tham gia vào quá trình (B).

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.

Câu 1. Xét một cặp vợ chồng, ở người chồng xảy ra hiện tượng không phân li của cặp NST giới tính trong quá trình giảm phân I tạo giao tử đột biến; người vợ giảm phân bình thường. Biết rằng trong quá trình trên không phát sinh đột biến khác. Cặp vợ chồng này sinh một người con trai mang bộ NST bất thường, tế bào sinh dưỡng của người con trai này có bao nhiêu NST?

Câu 2. Giữa quần thể rắn nước hồ Erie (Nerodia sipedon) trên đất liền và trên đảo khác nhau về kiểu màu sắc. Gần như tất cả các loài rắn từ đất liền Ohio hoặc Ontario đều có dải sọc dày, trong khi phần lớn các loài rắn từ các hòn đảo đều không có dải hoặc trung gian. Trên các đảo, rắn nước sống dọc theo bờ đá, còn trên đất liền chúng sống ở đầm lầy. Các nhà nghiên cứu đã gán các chữ cái cho các biến thể về màu sắc ở quần thể N. Stipedon. Mẫu A là dải màu đậm, mẫu B và C là dải trung gian và mẫu D không có dải. Kiểu hình màu sắc dải không thay đổi trong đợi cá thể.





Khi nói về quá trình hình thành đặc điểm thích nghi của quần thể rắn này, cho các phát biểu sau:

  1. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình của quần thể N. Stipedon theo hướng xác định.
  2. Các quần thể N. Stipedon ở các khu vực nghiên cứu có tần số allele và thành phần kiểu gene là khác nhau.
  3. Cách li địa lý giữa đất liền và quần đảo đã tạo nên sự khác biệt về vốn gene giữa các quần thể.
  4. Đặc điểm có dải có lợi trong môi trường đất liền, còn không có dải sẽ có lợi cho rắn trong môi trường đảo.

Viết liền các phát biểu đúng theo thứ tự từ nhỏ tới lớn?

Câu 3. Giả sử lưới thức ăn của một quần xã sinh vật gồm các loài sinh vật được kí hiệu A, B, C, D, E, F, G và H. Loài A và loài C là sinh vật sản xuất, các loài còn lại đều là sinh vật tiêu thụ. Trong lưới thức ăn này, nếu loại bỏ loài C ra khỏi quần xã thì chỉ loài D và loài F mất đi.



Hình bên nào không đúng với thông tin đã cho? (Viết các hình không đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn)

Câu 4. Ở vi khuẩn E.coli, giả sử có 4 chủng mang đột biến liên quan đến Operon Lac. Các đột biến này được mô tả trong bảng sau:

Chủng 1R⁺P⁺O⁻Z⁺Y⁺A⁻Chủng 3R⁻P⁺O⁺Z⁻Y⁺A⁺
Chủng 2R⁺P⁻O⁺Z⁻Y⁺A⁺Chủng 4R⁺P⁺O⁻Z⁻Y⁺A⁺
R: gene điều hòa; P: vùng khởi động, O: vùng vận hành, Z, Y, A: các gene cấu trúc.

Trong đó, dấu cộng (+) chỉ gene hoặc thành phần có chức năng bình thường, dấu trừ (-) chỉ gene hoặc thành phần bị đột biến mất chức năng. Theo lý thuyết, khi môi trường có lactose, những chủng nào sẽ tiến hành phiên mã các gene cấu trúc? (sắp xếp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn).
Câu 5. Một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do 2 cặp gene A, a và B, b phân li độc lập quy định. Tính trạng chiều cao cây do cặp gene D, d quy định. Phép lai P: cho cây hoa đỏ, thân cao dị hợp từ về 3 cặp gene giao phần với cây M cùng loài, thu được F₁ có tỉ lệ 33 cây hoa trắng, thân cao: 15 cây hoa đỏ, thân cao: 9 cây hoa đỏ, thân thấp: 7 cây hoa trắng, thân thấp. Theo lí thuyết, các cây hoa trắng, thân cao ở F₁ có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene.

Câu 6. Một hệ sinh thái vườn quốc gia Sierra Nevada (Tây Ban Nha), các nhà khoa học nghiên cứu sinh khối của các nhóm sinh vật ở Bắc bán cầu gồm các nhóm sinh vật: Sinh vật sản xuất (SVSX), sinh vật tiêu thụ bậc 1 (SVTTB1), sinh vật tiêu thụ bậc 2 (SVTTB2) như bảng dưới đây. Cho biết, khu vực này chịu ảnh hưởng sâu sắc của yếu tố mùa.

Tháng123456789101112
Sinh khối SVSX (g/m²)33,589,542,52,52,54,54,843
Sinh khối SVTTB1 (g/m²)0,812,55743334,552
Sinh khối SVTTB2 (g/m²)0,30,51,522,53,521,51,512,52

Cho các nhận định sau:

  1. Tháp sinh khối của các nhóm sinh vật trên thuộc dạng đáy lớn, đỉnh nhỏ
  2. Hệ sinh thái trên có thể là hệ sinh thái dưới nước.
  3. Vào mùa xuân, sinh khối sinh vật sản xuất cao hơn các mùa khác.
  4. Sinh vật tiêu thụ bậc 2 ở hệ sinh thái này có thể là động vật có xương sống cỡ lớn.

Sắp xếp các nhận định đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.

--- HẾT ---