Đề thi thử TN THPT 2026 môn Sinh học - Quảng Trị
Đề thi thử TN THPT 2026 môn Sinh học - Quảng Trị
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm như sau:
Cho 50g các hạt đậu xanh mới nhũ mầm vào bình thủy tinh. Nút chặt bình thủy tinh bằng nút cao su đã rắn với ống thủy tinh hình chữ U và phễu thủy tinh như hình bên. Để trong tối 2 giờ, sau đó rót nước từ từ qua phễu vào bình chứa hạt và quan sát hiện tượng xảy ra. Nhận xét nào sau đây sai?
A. Ổ ống nghiệm xuất hiện kết tủa trắng.
B. Việc rót nước từ từ nhằm mục đích đẩy khí từ bình sang ống nghiệm.
C. Mục đích thí nghiệm để phát hiện quang hợp ở thực vật thông qua sự hấp thụ CO₂ và thải O₂.
D. Trong bình lượng khí CO₂ tăng và khí O₂ giảm dần.
Câu 2. Theo kết quả điều tra tại vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, quần thể Voọc Hà Tĩnh có khoảng hơn 2.000 cá thể. Thông tin này thể hiện đặc trưng nào sau đây của quần thể?
A. Kích thước quần thể.
B. Thành phần nhóm tuổi.
C. Mật độ cá thể.
D. Kiểu phân bố.
Câu 3. Các nhiễm sắc thể kép có xoắn cực đại và tập trung thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phần bào. Đây là đặc điểm ở giai đoạn nào của quá trình giảm phân?
A. Kì đầu I.
B. Kì giữa II.
C. Kì giữa I.
D. Kì đầu II.
Câu 4. Ở một hồ nước, loài cá A sống ở tầng nước mặt chuyên ăn thực vật nổi, loài cá B sống ở tầng nước giữa chuyên ăn động vật phủ du, còn loài cá C sống ở tầng đáy chuyên ăn các vụn hữu cơ. Nhận định nào sau đây là đúng nhất về hiện tượng này?
A. Việc sống ở các tầng nước khác nhau là do kích thước cơ thể của các loài cá quyết định.
B. Sự phân bố này giúp các loài tận dụng tối đa nguồn sống và giảm thiểu sự cạnh tranh gay gắt.
C. Các loài cá này có ổ sinh thái trùng nhau hoàn toàn nên hỗ trợ nhau cùng phát triển.
D. Đây là hiện tượng phân bố ngẫu nhiên do điều kiện ánh sáng ở các tầng nước là như nhau.
Câu 5. Ở người, nhóm máu ABO và nhóm máu Rhesus (Rh) được kiểm soát bởi các gene. Sự di truyền nhóm máu ABO được kiểm soát bởi ba allele của một gene là Iᴬ, Iᴰ và Iᴰ. Các allele Iᴬ và Iᴰ là đồng trội, còn Iᴰ là allele lặn. Có 4 kiểu hình nhóm máu ABO là A, B, AB và O. Gene quy định nhóm máu Rhesus có hai allele R và r. Biết rằng các locus gene quy định nhóm máu ABO và Rhesus không liên kết với giới tính và không cùng nằm trên một nhiễm sắc thể. Hình bên mô tả kiểu hình nhóm máu ABO và Rhesus của một gia đình. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Chỉ xét nhóm máu ABO thì có thể xác định được tối đa kiểu gene của 7 người trong phả hệ.
B. Nếu cập vợ chồng 3 - 4 tiếp tục sinh con, xác suất đứa con này có nhóm máu O và Rh là 6,25%.
C. Chỉ xét nhóm máu Rhesus thì có thể xác định được tối đa kiểu gene của 4 người trong phả hệ.
D. Allele trội R quy định nhóm máu Rh.
Câu 6. Ở người bị hội chứng Edwards, trong tế bào sinh dưỡng có bộ nhiễm sắc thể là
A. 45.
B. 46.
C. 47.
D. 48.
Câu 7. Chọn lọc tự nhiên chống lại allele lặn sẽ làm thay đổi tần số allele của quần thể nhanh nhất khi
A. phần lớn allele lặn tồn tại trong các cá thể có kiểu gen dị hợp.
B. quần thể có kích thước cực lớn và đang ở trạng thái cân bằng di truyền.
C. tần số allele trội và allele lặn ở mức tương đương nhau.
D. tần số allele lặn rất thấp trong quần thể.
Câu 8. Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố hữu sinh?
A. Kí sinh vật.
B. Các chất thải công nghiệp.
C. Các sinh vật.
D. Độ ẩm.
Câu 9. Trong quang hợp của thực vật, sản phẩm nào sau đây là của nhà tối quang hợp?
A. Glucose.
B. ATP và NADPH.
Câu 10. Theo quan điểm tiến hóa hiện đại, dấu hiệu đánh dấu sự hình thành loài mới là sự xuất hiện.
A. cách li sinh sản.
B. cách li địa lý.
C. cách li sinh thái.
D. cách li tập tính.
Câu 11. Hình bên thể hiện sự phát sinh chủng loại của một số loài thuộc ngành động vật có xương sống. Trong các nhóm sinh vật sau đây, nhóm nào có mối quan hệ họ hàng gần gũi nhất với bộ Linh trưởng?
A. Cá sấu.
B. Cá mập.
C. Lưỡng cư.
D. Gặm nhấm.
Câu 12. Thành phần của dịch mạch gỗ gồm chủ yếu
A. ion khoáng và hormone.
B. amino acid và hormone.
C. nước và các ion khoáng.
D. saccarose và amino acid.
Câu 13. Loại nucleotide nào sau đây không có trong cấu trúc của DNA?
A. Guanine.
B. Thymine.
C. Adenine.
D. Uracil.
Câu 14. Sau khi phun thuốc trừ sâu trên đồng lúa, phần lớn sâu ăn lá bị chết nhưng một số ít cá thể mang gene kháng thuốc vẫn sống sót và phát triển. Sự thay đổi tần số allele của quần thể sâu ăn lá hại lúa do nhân tố tiến hóa nào sau đây?
A. Dòng gene.
B. Đột biến.
C. Chọn lọc tự nhiên.
D. Phiêu bạt di truyền.
Câu 15. Trong 1 quần xã, có loài A ăn tạp, loài B ăn thực vật có số lượng biến thiên theo đồ thị trong hình bên. Nhân xét nào sau đây sai?
A. Nếu loài B bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể thì loài A cũng bị diệt vong.
B. Mối quan hệ giữa loài A và B có thể là cạnh tranh khác loài.
C. Điểm E thể hiện sự biến động số lượng của loài A không theo chu kì.
D. Khi không có biến động bất thường thì loài A sẽ phát triển bị giới hạn, duy trì ở mức ổn định.
Câu 16. Trong một nghiên cứu về chu trình carbon (C) và hiệu ứng nhà kính, các nhà sinh thái học phân tích hàm lượng C có trong quần xã. Kết quả phân tích cho thấy các chất hữu cơ trong đất (gồm mùn và xác sinh vật) của các quần xã rừng cực Bắc là một trong những nguồn lưu trữ C lớn nhất sinh quyển. Trung bình, đất rừng cực Bắc chứa 15000gC/m3, lớn hơn lượng C có ở các loại rừng khác. Tuy nhiên, điều lý thú là sản lượng sản xuất carbon sơ cấp của rừng cực Bắc chỉ là 350gC/m3 mỗi năm, thấp hơn rõ rệt so với các loại rừng khác. Điều giải thích nào dưới đây là đúng?
A. Khí hậu lạnh và ẩm của rừng cực Bắc làm giảm hiệu suất phân giải hữu cơ mạnh hơn nhiều so với mức giảm cường độ quang hợp của thực vật.
B. Tỷ lệ cao các loài động vật ăn thực vật có ở các rừng cực Bắc làm giảm tổng sản lượng sinh carbon của rừng.
C. Rừng cực Bắc có tỷ lệ thấp các loài động vật ăn thực vật, vì vậy phần lớn xác thực vật sau khi chết được phân giải và đóng góp vào lượng C có trong đất.
D. Khí hậu của rừng cực Bắc làm giải phóng một lượng lớn C vào trong đất, trong điều kiện khí hậu nóng, lượng C này mất đi.
Câu 17. Ở miền Bắc Việt Nam, quần thể một loài bò sát giảm mạnh vào những năm có mùa đông giá rét, nhiệt độ xuống dưới 8 °C. Sự thay đổi số lượng cá thể trong quần thể trên là dạng biến động nào sau đây?
A. Biến động số lượng theo chu kì nhiều năm.
B. Biến động số lượng theo chu kì ngày đêm.
C. Biến động số lượng không theo chu kì.
D. Biến động số lượng theo chu kì mùa.
Câu 18. Khi nói về quá trình nhân đôi DNA, phát biểu nào sau đây sai?
A. Ở mạch khuôn 3’–5’, mạch mới được tổng hợp liên tục và không cần đoạn mỗi.
B. Ở mạch khuôn 5’–3’, mạch mới được tổng hợp gián đoạn.
C. Sự tổng hợp mạch mới trên cả hai mạch khuôn đều cần enzyme xúc tác.
D. Enzyme ligase tham gia nối các đoạn Okazaki trên mạch mới được tổng hợp.
Phần II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm tìm hiểu ảnh hưởng của vận động đến nhịp tim ở người. Thí nghiệm được thực hiện như sau:
Chuẩn bị: Đồng hồ bấm giấy; Một học sinh tình nguyện; Bài tập vận động nhảy tại chỗ hoặc chạy nâng cao đùi tại chỗ; Bảng ghi chép kết quả.
Các bước thực hiện:
- Bước 1: Cho học sinh ngồi nghỉ ngơi trong 5 phút.
- Bước 2: Đem nhịp tim trong 1 phút ở mạch cổ tay.
- Bước 3: Học sinh vận động tại chỗ trong 1 phút.
- Bước 4: Đo nhịp tim ngay sau vận động.
- Bước 5: Tiếp tục đo nhịp tim mỗi phút sau đó (2 - 4 phút) để theo dõi tốc độ hồi phục.
- Bước 6: Ghi chép kết quả và rút ra kết luận.
Bảng kết quả được ghi nhận như sau:
| Giai đoạn đo | Trước vận động (nghỉ ngơi) | Ngay sau vận động | 1 phút sau vận động | 2 phút sau vận động | 3 phút sau vận động | 4 phút sau vận động |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Nhịp tim (lần/phút) | 70 | 130 | 110 | 92 | 78 | 72 |
a) Bước 5 trong thí nghiệm đóng vai trò là thu thập số liệu đối chứng.
b) Nhịp tim tăng vọt lên 130 lần/phút ngay sau vận động là kết quả của hệ thần kinh giao cảm bị kích thích.
c) Nếu quá trình thí nghiệm học sinh nín thở trong lúc chạy tại chỗ thì nhịp tim giảm và thời gian hồi phục sẽ ngắn hơn.
d) Nếu một học sinh có nền tảng thể lực tốt (vận động viên) thực hiện thí nghiệm này, thời gian để nhịp tim quay về mức 70-72 lần/phút thường sẽ dài hơn so với học sinh ít vận động.
Câu 2. Một operon X có các vùng trinh tự quy định chức năng được kí hiệu A, B, C, D tổng hợp các enzyme 1 và enzyme 2 phân giải chất X. Trong đó, mỗi vùng trinh tự đã kí hiệu từ A đến D sẽ là một trong các vị trí sau: gene tổng hợp enzyme 1; gene tổng hợp enzyme 2; vùng khởi động (promoter); vùng vận hành (operator). Biết rằng, gene điều hòa điều khiển hoạt động operon X tổng hợp protein điều hòa có chức năng bình thường. Kết quả chọn lọc các chủng vi khuẩn thu được khi nuôi cấy trong điều kiện môi trường có chất X và không có chất X thể hiện bảng sau:
| Các chủng vi khuẩn | Không có chất X | Có chất X | ||
|---|---|---|---|---|
| Enzyme 1 | Enzyme 2 | Enzyme 1 | Enzyme 2 | |
| Không mang đột biến | – | – | + | + |
| Đột biến ở vùng A | – | – | – | + |
| Đột biến ở vùng B | – | – | – | – |
| Đột biến ở vùng C | – | – | + | – |
| Đột biến ở vùng D | + | + | + | + |
Biết (+) enzyme được tổng hợp; (-) enzyme không được tổng hợp.
a) Trình tự B là vùng vận hành.
b) Vùng D là trình tự promoter của operon X.
c) Vùng A là gene tổng hợp enzyme 1, vùng C là gene tổng hợp enzyme 2.
d) Trong operon X, thứ tự các đoạn trinh tự tính từ promoter được xếp theo thứ tự là DBCA.
Câu 3. Đóng băng xảy ra vào mùa đông trên các dòng suối nhỏ thường gây ra lũ lụt vào mùa xuân và khô hạn trong mùa khô. Bảng dưới đây thể hiện kết quả nghiên cứu số lượng loài động vật của 3 quần xã (A, B, C) ở nhiều dòng suối có biến động khác nhau về mực nước trong năm.
| Đối tượng nghiên cứu | Quần xã A | Quần xã B | Quần xã C | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Mức độ biến động mực nước trong năm (cm) | 10,11 | 12,59 | 15,85 | 25,19 | 31,62 | 39,81 | 50,12 | 63,10 | 79,43 |
| Số lượng loài | 9 | 13 | 28 | 55 | 54 | 45 | 27 | 18 | 11 |
a) Mực nước tăng làm đa dạng của các quần xã giảm.
b) Quần xã A, mực nước biến động càng nhiều thì lưới thức ăn càng phức tạp.
c) Quần xã B, ở môi trường ít biến động về mực nước tạo điều kiện cho loài thích nghi phát triển thành loài ưu thế, đa dạng về loài giảm.
d) Quần xã C, mực nước biến động mạnh, những loài có chu kỳ sống ngăn chiếm ưu thế.
Câu 4. Ở nhiều loài động vật có vú, hormone leptin được tạo ra bởi các tế bào mỡ và tiết vào máu, khi bám vào các thụ thể ở tế bào thần kinh sẽ gây ra cảm giác chán ăn; do đó hormone này đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa hành vi ăn uống. Những đột biến gen lặn trên các nhiễm sắc thể thường khác nhau liên quan đến việc mất khả năng sản xuất leptin, hoặc mất khả năng sản xuất thụ thể leptin đều gây ra những rối loạn trong hành vi ăn uống và dẫn đến chứng béo phì. Một nghiên cứu như vậy đã được thực hiện ở 2 dòng chuột bạch béo phì thuần chủng trưởng thành mang các đột biến khác nhau trong phòng thí nghiệm, dòng 1 không có khả năng sản xuất được leptin, dòng 2 không có khả năng sản xuất được thụ thể leptin. Những con chuột của mỗi dòng này đều có hành vi tham ăn và kích thước cơ thể béo hơn rất nhiều so với chuột dòng bình thường (dòng dại). Các nhà khoa học thực hiện phép lai giữa các dòng béo phì và dòng bình thường, sau đó cho F₁ giao phối với nhau thu được F₂. Kết quả tóm tắt như sau:
| TT | Phép lai P | F₁ | F₂ |
|---|---|---|---|
| 1 | Dòng 1 x dòng dại | 100% bình thường | 75% bình thường : 25% béo phì |
| 2 | Dòng 2 x dòng dại | 100% bình thường | 75% bình thường : 25% béo phì |
| 3 | Dòng 1 x dòng 2 | 100% bình thường | ? |
Giả sử các con chuột trong thí nghiệm được nuôi với điều kiện dinh dưỡng như nhau và không bị tác động bởi các nhân tố khác. Từ kết quả nghiên cứu, theo lý thuyết có phát biểu sau đây đúng hay sai?
a) Hành vi ăn uống điều độ ở chuột bạch do ít nhất 2 gene tương tác bổ sung quy định.
b) Các thế đột biến lặn gây mất chức năng ở ít nhất 1 trong 2 gene này sẽ dẫn đến chứng tham ăn và béo phì.
c) Xét về tổ hợp gen của dòng dại về hành vi ăn uống điều độ của chuột bạch có 4 kiểu gen.
d) F₂ của phép lai thứ 3 được dự đoán có hơn 50% cá thể bình thường.
Phần III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Hình bên mô là một giai đoạn của 2 tế bào cùng loài đang trong quá trình giảm phân. Giả sử tế bào sinh trùng có 1 cặp nhiễm sắc thể không phân li trong giảm phân 1, giảm phân 2 bình thường; tế bào sinh tinh giảm phân bình thường. Hợp từ được tạo ra do sự kết hợp giữa các loại giao tử của 2 tế bào này có thể chứa nhiều nhất bao nhiêu nhiễm sắc thể?
Câu 2. Một loài thực vật, cho 2 cây (P) giao phần với nhau thu được F₁ có tỉ lệ: 1 cây hoa đỏ, quả bầu dục: 1 cây hoa hồng, quả tròn: 1 cây hoa hồng, quả dài: 1 cây hoa trắng, quả bầu dục. Biết mỗi cặp tính trang do một cặp gene quy định và không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, nếu cho các cây F₁ giao phần ngẫu nhiên thì tỉ lệ cây hoa trắng, quả dài ở F₂ là bao nhiêu? (Làm tròn đến 2 chữ số thập phân).
Câu 3. Ở một loài thực vật, xét 2 gene, mỗi gene có 2 allele trội - lặn hoàn toàn và nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể khác nhau. Biết rằng allele A đột biến thành allele a, allele b đột biến thành thành allele B. Trong các kiểu gene sau: AaBb, AaBB, Aabb, AABB, có bao nhiêu kiểu gene là thế đột biến?
Câu 4. Cho 4 quần thể của một loài thú được kí hiệu là 1, 2, 3, 4 có diện tích khu phân bố và mật độ cá thể như sau:
| Quần thể | 1 | 2 | 3 | 4 |
|---|---|---|---|---|
| Diện tích khu phân bố (ha) | 50 | 80 | 60 | 100 |
| Mật độ (cá thể/ha) | 15 | 16 | 24 | 9 |
Hãy viết số thứ tự từ nhỏ đến lớn xấp xếp theo kích thước của các quần thể tăng dần 1.4 23
Câu 5. Bằng dưới đây mô tả số lượng nhiễm sắc thể của một số loài thực vật. Các cây lai giữa loài Triticum monococcum và loài Aegilops speltoides được đa bộ hóa tạo ra loài Triticum turgidum. Các cây lai giữa loài Aegilops tauschii và loài Triticum turgidum tạo ra loài Triticum aestivum. Theo lý thuyết, bộ NST của loài Triticum aestivum là bao nhiêu?
| Loài | Tên khoa học | Bộ nhiễm sắc thể (2n) |
|---|---|---|
| Lúa mì hoang dại | Triticum monococcum | 14 |
| Cô dại 1 | Aegilops speltoides | 14 |
| Cô dại 2 | Aegilops tauschii | 14 |
| Lúa mì hoang dại | Triticum turgidum | ? |
| Lúa mì hiện đại | Triticum aestivum | ? |
Câu 6. Ở một quần thể thực vật giao phần ngẫu nhiên, allele quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele quy định thân thấp. Ở thế hệ xuất phát (P), số cây thân thấp chiếm tỉ lệ 10%. Ở F₁, số cây thân thấp chiếm tỉ lệ 9%. Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa. Nếu chỉ chọn các cây thân cao ở (P) cho giao phần ngẫu nhiên, theo lý thuyết thì tỉ lệ cây thân thấp ở đời con là bao nhiêu? (Làm tròn đến 2 chữ số thập phân).
---HẾT---






Tham gia cuộc trò chuyện