Đề thi thử TN THPT 2026 môn Sinh học - Phú Thọ


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÚ THỌ
KỲ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC SINH
LỚP 12 THPT (ĐỢT 2) NĂM HỌC 2025-2026
Môn thi: Sinh học
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

ĐỀ THI CHÍNH THỨC
(Để khảo sát gồm 4 loại thi chính)

Họ, tên thí sinh: ...
Số báo danh: ...
Mã đề: 0427

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Loại phân tử sinh học nào sau đây đóng vai trò là vật chất di truyền ở sinh vật?
A. Carbohydrate.
B. DNA.
C. Lipid.
D. Protein.

Câu 2: Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, kết quả của giai đoạn tiến hóa hóa học là hình thành nên
A. sinh vật đã bào.
B. tế bào nhân thực.
C. đại phân tử hữu cơ.
D. tế bào sơ khai.

Câu 3: Khoảng xác định của một nhân tố sinh thái, ở đó loài có thể sống tồn tại và phát triển theo thời gian gọi là
A. nơi ở.
B. giới hạn sinh thái.
C. ở sinh thái.
D. sinh cánh.

Câu 4: Trong điều kiện khí hậu khô nóng, thực vật nào sau đây xảy ra quá trình hô hấp sáng?
A. Lúa nước.
B. Thanh long.
C. Rau rền.
D. Xương rồng.

Câu 5: Trong giảm phân, hai thành viên của cặp nhiễm sắc thể tương đồng phân li về 2 cực của tế bào ở
A. kì sau giảm phân II.
B. kì cuối giảm phân I.
C. kì cuối giảm phân II.
D. kì sau giảm phân I.

Câu 6: Cơ thể nào sau đây có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các cặp gen?
A. aaBBdd.
B. AaBbdd.
C. AaBBdd.
D. aaBBDd.

Câu 7: Bản đồ di truyền là sơ đồ thể hiện vị trí của gene (locus) trên nhiễm sắc thể, được xây dựng dựa vào tần số trao đổi chéo (hoán vị gene) giữa hai gene. Thomas Hunt Morgan và cộng sự đã lập bản đồ của 2 gene màu sắc thân (B, b) và chiều dài cánh (V, v) ở ruồi giấm cách nhau 17cM.
Theo lí thuyết, phép lai P: \mathbb{P}\frac{BV}{bv} \times \mathbb{P}^2\frac{bv}{bv} tạo ra F_1 có biến dị tổ hợp chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
A. 41,5%.
B. 8,5%.
C. 35%.
D. 17%.

Câu 8: Cho biết các codon mã hóa các amino acid tương ứng như sau:
GGG–Gly; UAC–Tyr; GCU–Ala; CGA–Arg; GUU–Val; AGC–Ser; GAG–Glu.

Một đoạn mạch gốc của một gene ở vi khuẩn mang thông tin mã hóa cho đoạn polipeptide có 6 amino acid có trình tự các nucleotide là

Thứ tự nucleotide 1 2 3...                                                18
Mạch gốc 3'...CCC–CAA–TCG–CGA–ATG–CTC...5'

Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Trình tự của 6 amino acid do đoạn gene này quy định tổng hợp là: Gly–Val–Ser–Ala–Tyr–Glu.
II. Nếu cặp A–T ở vị trí thứ 5 bị thay thế bằng cặp G–C thì chuỗi polipeptide mới sẽ có 2 amino acid Ala.
III. Nếu đột biến thay thế cặp nucleotide G–C vị trí 15 thành cặp C–G thì sẽ làm cho đoạn polipeptide mới có 5 amino acid.
IV. Nếu đột biến thêm cặp G–C vào sau cặp nucleotide A–T ở vị trí thứ 12 thì amino acid thứ 6 Glu được thay thế bằng amino acid Arg.
A. 4.
B. 1.
C. 3.
D. 2.

Câu 9: Hội chứng MERRF ở người (một dạng động kinh giật cơ) do gene nằm trong tỉ thể quy định. Theo lý thuyết, nếu không có đột biến mới phát sinh, những cặp bố mẹ nào sau đây sinh con có khả năng bị bệnh?
(1) Bố bị bệnh x mẹ bị bệnh.
(2) Bố bị bệnh x mẹ bình thường.
(3) Bố bình thường x mẹ bị bệnh.
A. (2) và (3).
B. (1) và (3).
C. (1), (2) và (3).
D. (1) và (2).

Câu 10: Rừng mưa nhiệt đới thường phân thành nhiều tầng, thực vật phân tầng theo nhu cầu ánh sáng của mỗi nhóm loài. Sự phân tầng của thực vật dẫn tới sự phân tầng của các loài động vật như chim, côn trùng sống trên tán lá, linh trưởng, sóc leo trèo trên cành cây, một số loài bò sát, giun tròn,... sống trên mặt đất hay trong các tầng đất khác nhau. Sự phân tầng của các loài thực vật và động vật ở rừng mưa nhiệt đới
A. là kiểu phân bố các loài trong không gian theo chiều ngang.
B. giúp mở rộng ổ sinh thái của mỗi loài trong quần xã.
C. do sự phân bố đồng đều của các nhân tố sinh thái.
D. để giảm bớt mức độ cạnh tranh giữa các loài sinh vật.

Câu 11: Ở một địa phương, người ta có ý định nhập nội ba loài cá (A, B, C) về nuôi. Nhiệt độ trung bình trong năm tại đây dao động từ 15°C đến 30°C. Dựa vào thông tin về giới hạn sinh thái về nhiệt độ của mỗi loài cá (hình bên), hãy cho biết nên nhập loài cá nào để nuôi tại đây?


A. Loài A.
B. Loài A và loài C.
C. Loài B và loài C.
D. Loài B.

Câu 12: Trong quá trình quang hợp, oxygen được tạo ra có nguồn gốc từ chất nào sau đây? 

A. CO₂.
B. C₆H₁₂O₆.
C. CO.
D. H₂O.

Câu 13: Ở vườn quốc gia Cát Bà, quần thể chim Chào mào trung bình có khoảng 15 cá thể/ha. Đây là ví dụ minh hoạ cho đặc trưng nào của quần thể?

A. Mật độ cá thể.
B. Tỉ lệ giới tính.
C. Nhóm tuổi.
D. Sự phân bố cá thể.

Câu 14: Nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể loại bỏ hoàn toàn một allele có lợi ra khỏi quần thể một cách nhanh chóng?
A. Phiếu bạt di truyền.
B. Đột biến.
C. Chọn lọc tự nhiên.
D. Dòng gene.

Câu 15: Khi cho giao phẩn các cây lúa mì hạt đỏ (P) với nhau, đời F₁ thu được tỉ lệ 9/16 cây hạt màu đỏ; 6/16 cây hạt màu nâu; 1/16 cây hạt màu trắng. Biết rằng các gene quy định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường. Tính trạng màu hạt lúa mì chịu sự chi phối của quy luật di truyền nào sau đây?

A. Tương tác cộng góp
B. Gen đa hiệu.
C. Tương tác bổ sung.
D. Di truyền liên kết.

Câu 16: So sánh thành phần amino acid ở chuỗi β-Hb để xác định mối quan hệ họ hàng giữa người và tính tính là bằng chứng tiến hóa nào sau đây?

A. Phôi sinh học.

B. Địa lí sinh học.

C. Giải phẫu so sánh.

D. Sinh học phân tử.

Câu 17: So sánh hệ gene của người với một số loài khác, người ta thu được kết quả thể hiện trong bảng sau:

Tỉ lệ % giống nhau về hệ gene với người
Mèo Tinh tinh Chuột Vịt Ruồi quà
Người 90% 60% 80% 98% 85% 60% 61%

Phát biểu nào sau đây sai?

A. Tính tính là loài có họ hàng gần với người nhất.
B. Tỉ lệ giống nhau về hệ gene chứng tỏ các loài có chung nguồn gốc.
C. Sự khác biệt hệ gene giữa mèo với người ít hơn chuột với người.
D. Hệ gene của gà và vịt hầu như không khác nhau.

Câu 18: Phân tử được dùng làm khuôn cho quá trình phiên mã là

A. tRNA.
B. rRNA.
C. mRNA.
D. DNA.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1: Trên một đồng cỏ ở Nam Mỹ, khi nghiên cứu về sự tăng trưởng của quần thể (1)–chuột nhảy (Zapus hudsonius) và quần thể (2)–hươu đồng cỏ (Ozotoceros bezoarticus), các nhà khoa học đã thu thập số liệu và vẽ được biểu đồ tăng trưởng quần thể như hình bên. Biết thời gian nghiên cứu và thu thập mẫu là không giống nhau.


a) Đường (3) thể hiện giá trị về giới hạn sức chứa của môi trường của cá quần thể (1) và quần thể (2).

b) Đường (1) biểu thị kiểu tăng trưởng theo tiềm năng sinh học, đường (2) mô tả kiểu tăng trưởng trong điều kiện môi trường có giới hạn.
c) Điểm uốn trên đường cong (2) thể hiện thời điểm quấn thể bắt đầu chịu tác động của các yếu tố giới hạn sinh trưởng trong đó tốc độ tăng trưởng tỉ lệ nghịch với kích thước quần thể.
d) Khi quần thể chuột tăng trưởng mạnh đã phá hoại mùa màng của trang trại ở vùng gần đồng cỏ, các biện pháp làm giảm nơi ở của chuột có hiệu quả lớn trong việc bảo vệ mùa màng.

Câu 2: Khi phân tích cấu trúc của tế bào lúa nước (Oryza sativa) phát hiện 4 phân tử sinh học A, B, C, D, thông tin được ghi trong bảng sau:

Phân tử sinh học Đơn vị cấu tạo (số lượng đơn phân) Tổng
Glucose Amino acid Adenine Thymine Uracil Cytosine Guanine
A 1241 - - - - - 1241
B - 49 - - - - 49
C - - 812 (I) - 624 624 (III)
D - - 52 - 91 70 (II) 295

a) Nếu (I) là 812 thì phân tử sinh học C có thể tìm thấy trong ti thể, lục lạp và nhân tế bào.

b) Số lượng đơn phân ở vị trí (II) là 84 đơn phân.
c) Phân tử sinh học C có thể được tạo thành từ phân tử D.
d) Phân tử sinh học A có thể là vật chất di truyền trong nhân tế bào.

Câu 3: Một loài thực vật lưỡng bội, xét 2 tính trạng, mỗi tính trạng đều do một gene có 2 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, allele trội là trội hoàn toàn. Phép lai (P): 2 cây giao phán với nhau, tạo ra F₁. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

a) Nếu F₁ có tỉ lệ kiểu hình là 3 : 3 : 1 : 1 thì 2 cây ở thế hệ P có thể có kiểu gene giống nhau.
b) Nếu F₁ có 4 loại kiểu gene và tỉ lệ kiểu gene giống tỉ lệ kiểu hình thì 2 cây ở thế hệ P có thể có kiểu gene giống nhau.
c) Nếu F₁ có 3 loại kiểu hình thì tỉ lệ kiểu hình trội về 2 tính trạng ở F₁ lớn hơn 50%.
d) Nếu F₁ có 7 loại kiểu gene thì F₁ có thể có tối đa 5 loại kiểu gene quy định kiểu hình trội về 2 tính trạng.

Câu 4: Cacbon monoxit (CO) là loại khí độc có thể xâm nhập vào máu qua phổi làm ảnh hưởng đến quá trình vận chuyển O₂ trong máu. Hình bên mô tả đường cong phân li O₂ của hemoglobin trong điều kiện không có CO hoặc có 0,33 mmHg CO.

a) CO liên kết vào Hb với ái lực cao hơn và ngăn cản O₂ liên kết với Hb.

b) Hàm lượng O₂ hòa tan trong huyết tương không đổi, khi có mặt CO.
c) Tại phân áp O₂ là 40 mmHg thì phần trăm độ bão hòa O₂ của Hb trong hai điều kiện là tương đương.
d) Nếu phân áp O₂ ở phế nang là 100 mmHg, trong điều kiện có CO thì 40% Hb ở trạng thái tự do.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1: Sơ đồ phân nhánh sau cho thấy mối quan hệ phát sinh loài của một số loài động vật có xương sống. Các đặc điểm phát sinh được đánh số thứ tự từ 1 đến 6 trên sơ đồ. Phân tích sơ đồ và cho biết: Voi có những đặc điểm phát sinh nào? (điền số theo thứ tự từ nhỏ đến lớn)


Câu 2: Cho sơ đồ phá hệ sau:

Ở người, kiểu gene HH quy định bệnh hói đầu, hh quy định không hói đầu; những người đàn ông có kiểu gene dị hợp Hh bị hói đầu, người nữ không bị hói đầu. Biết không xảy ra đột biến ở tất cả những người trong phá hệ, người phụ nữ II.8 đến từ một quần thể cân bằng di truyền có 80% người không bị hói đầu. Theo lý thuyết, xác suất sinh con trai mắc bệnh hói đầu của cặp vợ chồng II.7 và II.8 là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn sau dấu phẩy một chữ số)

Câu 3: Ở một loài ngẫu phổi, xét 1 gene có 5 allele. Tần số allele thứ nhất bằng 0,6; các allele còn lại có tần số bằng nhau. Giả sử quần thể cân bằng di truyền, tổng tần số kiểu gene đồng hợp trong quần thể bằng bao nhiêu phần trăm?

Câu 4: Dưới đây là tháp sinh khối của 3 hệ sinh thái khác nhau:



Viết liền các số tương ứng theo thứ tự từ hệ sinh thái có mức ổn định cao đến hệ sinh thái có mức ổn định thấp.

Câu 5: Một phân tử DNA của sinh vật nhân thực trong quá trình tái bán đã tạo nên được 3 đơn vị tái bán. Đơn vị tái bán 1) có 9 đoạn okazaki, đơn vị tái bán 2) có 12 đoạn okazaki và đơn vị tái bán 3) có 15 đoạn okazaki. Số đoạn RNA mỗi cần cho quá trình tái bán trên là bao nhiêu?

Câu 6: Hai loài động vật không xương sống A và B cũng sinh sống ở vực nước biển ôn đới, chúng có giai đoạn trưởng thành sống cố định, ăn các mảnh vụn hữu cơ. Hằng năm, chúng bắt đầu sinh trưởng từ cuối tháng 3 khi nhiệt độ nước tăng lên và chết từ cuối tháng 9 khi nhiệt độ nước giảm xuống. Cả sân mối xuất hiện ở một vài nơi trong khu vực này và ăn động vật không xương sống trong đó có 2 loài A và B. Độ che phủ của 2 loài A và B được nghiên cứu ở một số địa điểm khi các loài động vật không xương sống được bảo vệ khỏi cả sân mối (Hình a) và không được bảo vệ khỏi cả sân mối (Hình b).




Hãy viết liền các số ứng với các nhận định đúng trong số các nhận định dưới đây.

  1. Khi không có cá sán mối, loài A đạt độ che phủ lớn nhất vào tháng 7 hàng năm.
  2. Loài B có khả năng thích nghi ở nhiệt độ thấp tốt hơn loài A.
  3. Cả sân mối khai thác mạnh loài B hơn loài A.
  4. Quan hệ sinh thái giữa hai loài động vật không xương sống A, B là quan hệ cạnh tranh.

------------HẾT----------

(Thi sinh không sử dụng tài liệu, Giảm thị không giải thích gì thêm)